Viêt Nam-13-Miền Trung Xưa-TLTP

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

VIỆT NAM (13) Miền Trung Xưa - Annam Nguồn: Internet Nhạc: Phụng Vũ – Sáo – Nhã Nhạc Cung Đình Soạn thảo & Thực hiện PPS: Trần Lê Túy-Phượng

Slide 2: 

An Nam là tên gọi của Việt Nam trong một số thời kỳ trước đây. Thời Bắc thuộc (Việt Nam bị Trung Quốc đô hộ), nhà Đường ở Trung Quốc đã đặt Việt Nam (tương ứng với khu vực miền Bắc Việt Nam ngày nay) là An Nam đô hộ phủ (679-757 và 766-866). Thời kỳ 757-766, Việt Nam mang tên Trấn Nam đô hộ phủ. Năm 866, thăng An Nam đô hộ làm Tĩnh Hải Quân Tiết Độ. Sau khi giành được độc lập, các triều vua Việt Nam thường phải nhận thụ phong của Trung Quốc, danh hiệu An Nam quốc vương (kể từ năm 1164). Từ đó người Trung Quốc thường gọi nước Việt Nam là An Nam, bất kể quốc hiệu là gì. Chẳng hạn, Cao Hùng Trưng (đời nhà Minh) đã viết cuốn An Nam chí (nguyên) về đất nước Đại Việt. Ngay cuốn sách in đầu tiên của Việt Nam bằng chữ Hán năm 1335 cũng có nhan đề là An Nam chí lược (安南志略), do Lê Tắc (黎崱) viết. Từ đó xuất hiện các cách gọi "người An Nam", "tiếng An Nam". Tên gọi đó dần dần được người châu Âu gọi theo. Chẳng hạn đã xuất hiện: Dictionarium Annamiticum Lusitanum et Latinum (Từ điển An Nam - Bồ Đào Nha - Latinh) của Alexandre de Rhodes 1651. Dictionarium Anamitico Latinum (Từ điển An Nam - Latinh) của Pigneau de Béhaine (Bá Đa Lộc), 1838. Dictionaire Annamite - Français (Từ điển An Nam - Pháp) của J. F. M. Génibrel, 1898.

Slide 3: 

Nên nhắc lại là trong những tác phẩm do Alexandre de Rhodes viết nước "Annam" chỉ gồm có hai miền "Tunquin" (Bắc Bộ hoặc Đàng Ngoài) và "Cochinchine" (Nam Bộ hoặc Đàng Trong). "Cochinchine" lúc ấy, chính là miền Trung bây giờ: lúc sách "La glorieuse mort d'André catechiste de la Cochinchine" được ấn bản ở Paris vào năm 1653, thì cuộc Nam tiến của Đại Việt chỉ mới vào đến Nha Trang. Trong lịch sử cận đại, "Annam" được sử dụng trong tiếng Pháp để chỉ phần đất Miền Trung Việt Nam (hay Trung Kỳ) do triều đình Huế của nhà Nguyễn cai trị dưới sự bảo hộ của Pháp. Ngày nay, người Việt thường hiểu từ "Annam" theo một nghĩa tiêu cực, mang hàm ý miệt thị dân tộc và vì vậy không thích dùng nó. Thời kỳ Pháp thuộc (1887-1945), Việt Nam bị chia thành ba miền Bắc Kỳ (Tonkin), Trung Kỳ (Annam) và Nam Kỳ (Cochinchine) với ba chế độ quản lý khác nhau. Annam là vùng đất do triều đình nhà Nguyễn cai quản dưới sự bảo hộ của Pháp. Khu vực hành chính có diện tích 150.200 km² nằm ở miền trung Việt Nam với thủ phủ là Huế. Trong phạm vi lãnh thổ của Annam còn có các đô thị lớn khác như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quảng Trị, Vinh. Về mặt hình thức Annam là một quốc gia nằm trong Liên Hiệp Pháp, có bộ máy chính quyền đứng đầu bởi vua Nguyễn, có quốc kỳ, quốc ca. Tuy nhiên về thực chất toàn bộ bộ máy chính quyền tại đây đều bị một quan chức thuộc địa của Pháp – Khâm Sứ Trung Kỳ (Résident Supérieur d'Annam) giám sát và chi phối. Năm 1945, với việc vua Bảo Đại thoái vị, Annam với tư cách là một vùng lãnh thổ hành chính về mặt pháp lý chấm dứt tồn tại.

Slide 4: 

Bản đồ sơ lược "Annam" (1651) do Alexandre de Rhodes phác hoạ

Slide 5: 

Trường Quốc Học Vinh (nay không còn vết tích)

Slide 7: 

Đại lộ Résidence – Vinh

Slide 8: 

Làng quê – Vinh

Slide 10: 

Biển Quy Nhơn trước năm 1960

Slide 11: 

Nhà thờ - Quy Nhơn

Slide 12: 

Quảng Nam toàn đồ

Slide 13: 

Cổ Thành – Đà Nẳng

Slide 14: 

Sông Hàn cửa biển – Đà Nẳng

Slide 15: 

Hải Vân Quan

Slide 16: 

Ngũ Hành Sơn, đường vào động núi đá hoa cương – Đà Nẳng

Slide 17: 

Cảng Đà Nẳng

Slide 18: 

Bến tàu – Đà Nẳng

Slide 19: 

Ga chính – Đà Nẳng

Slide 20: 

Nhà Thờ Chính Tòa - Đà Nẳng

Slide 21: 

Bên trong nhà thờ

Slide 22: 

Chợ Đà Nẳng xưa

Slide 23: 

Chợ Đà Nẳng xưa

Slide 24: 

Đấu vật – Đà Nẳng

Slide 25: 

Toàn cảnh bán đảo Sơn Trà

Slide 26: 

Tàu buôn – Hội An

Slide 27: 

Sông Hoài – Hội An

Slide 28: 

Chùa Cầu – Hội An

Slide 29: 

Chùa Cầu – Hội An

Slide 30: 

Cam Ranh

Slide 31: 

Cam Ranh

Slide 32: 

Cầu Ngói – Cố đô Huế

Slide 33: 

Phú Cam – Cố đô Huế

Slide 34: 

Cổ Thành Huế - Tử Cấm Thành – trước năm 1945

Slide 35: 

Quốc kỳ An Nam triều Nguyễn (1920-1945)

Slide 36: 

Nhà thờ Phú Cam – Cố đô Huế

Slide 37: 

Cố đô Huế – 1875

Slide 38: 

Kỳ Đài – Cổ Thành Huế - 1875

Slide 39: 

Kinh Thành Huế xưa

Slide 40: 

Đường phố Huế – Cố đô Huế

Slide 41: 

Toàn cảnh ngoại thành - Cổ Thành Huế

Slide 42: 

Cố đô Huế

Slide 43: 

Chùa Thiên Mụ - Cố đô Huế

Slide 44: 

Đường Jules Ferry (Lê Lợi) – Cố đô Huế (phải là Trường Tiền đi xuống – trước mặt là Morin)

Slide 45: 

Ga xe lửa – Cố đô Huế

Slide 46: 

Văn phòng Đại Học Huế - Cố đô Huế

Slide 47: 

Chợ - Cố đô Huế

Slide 48: 

Tượng voi, ngựa, trong sân Lăng Tự Đức – Cổ Thành Huế

Slide 49: 

Lăng Minh Mạng – Cổ Thành Huế

Slide 50: 

Tượng voi và ngựa – Lăng Minh Mạng – Cổ Thành Huế

Slide 51: 

Lăng Thiệu Trị - Cổ Thành Huế

Slide 52: 

Cổng vào Điện Cơ Mật – Cố đô Huế

Slide 53: 

Cửu Vị Thần Công Xuân, Hạ, Thu, Đông, Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ - Cổ Thành Huế

Slide 54: 

Vận chuyển Thần Công – Cố đô Huế

Slide 55: 

Đàn Xã Tắc – triều Nguyễn – Cố đô Huế

Slide 56: 

Đám tang của một Hoàng Thái Hậu (không rõ tên) – Cổ Thành Huế

Slide 57: 

Cầu Trường Tiền. Cầu dài 403 m, gồm 6 nhịp dầm thép hình vành lược, do Pháp xây dựng năm 1905 tại vị trí cầu Thành Thái cũ (cầu gỗ xây dựng 1897-1899, bị đổ năm 1904), lúc đầu cầu mang tên Clê-măng-xô (cầu Clemenceau). Năm 1945 chính phủ Trần Trọng Kim đổi tên là cầu Nguyễn Hoàng. Tuy nhiên người dân vẫn gọi là cầu Trường Tiền, do cầu nằm cạnh xưởng đúc tiền cũ sát bờ sông Hương – Cố đô Huế.

Slide 58: 

Đường Paul Bert (Trần Hưng Đạo) – Cố đô Huế (bên phải là cầu Trường Tiền đi xuống, cuối đường bên phải là chợ Đông Ba)

Slide 59: 

Cửa Hòa Bình – Lầu Tứ Phương Vô Sự - Cổ Thành Huế

Slide 60: 

Kỳ Đài – Cổ Thành Huế

Slide 61: 

Cửa Ngọ Môn – Lầu Ngũ Phụng – Cổ Thành Huế

Slide 62: 

Chuông đồng – Lầu Ngũ Phụng – Cổ Thành Huế

Slide 63: 

Mã binh trước Điện Thái Hòa – Cổ Thành Huế

Slide 64: 

Điện Thái Hòa – Cổ Thành Huế

Slide 65: 

Bên trong Điện Thái Hòa – Cổ Thành Huế

Slide 66: 

Ngai vàng trong Điện Thái Hòa – Cổ Thành Huế

Slide 67: 

Viện Bảo Tàng Khải Định – Cổ Thành Huế (bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)

Slide 68: 

Bên trong Viện Bảo Tàng Khải Định – Cổ Thành Huế (bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)

Slide 69: 

Cửa Hiển Nhơn – Cổ Thành Huế

Slide 70: 

Cửu Đỉnh trước Hiển Lâm Các – Cổ Thành Huế

Slide 71: 

Nội thất Điện Cần Chánh – Cổ Thành Huế (bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)

Slide 72: 

Điện Kiến Trung – Cố đô Huế

Slide 73: 

Đại nội Điện Kiến Trung

Slide 74: 

Điện Kính Thiên – Cổ Thành Huế

Slide 75: 

Chính diện Điện Phụng Tiên – Cổ Thành Huế (bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)

Slide 76: 

Các Phi thư giản trong hậu diện Điện Phụng Tiên – Cổ Thành Huế (bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)

Slide 77: 

Lư đồng – Cổ Thành Huế

Slide 78: 

Vua Duy Tân ngự giá – Cổ Thành Huế

Slide 79: 

Nhà phía sau Điện Thái Hòa – Cổ Thành Huế (bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)

Slide 80: 

Vua Thành Thái cùng em đi thăm quan Toàn Quyền

Slide 81: 

Vua Thành Thái cùng em đi thăm quan Toàn Quyền

Slide 82: 

Đoàn Ngự Đạo – Cổ Thành Huế

Slide 83: 

Ngự đạo hộ giá – Cổ Thành Huế

Slide 84: 

Các quan phủ phục – Ngọ Môn xưa – Cổ Thành Huế

Slide 85: 

Voi qua sông Hương

Slide 86: 

Một câu lạc bộ bên sông Hương

Slide 87: 

Sông Hương - Núi Ngự - Huế

Slide 88: 

Sông Hương - Núi Ngự - Huế

Slide 89: 

CHÚC AN LẠC Trần Lê Túy Phượng Deep thanks to all those who help make these historical documents available. Xin đón xem phần 14 – “Dân Tộc Thiểu Số”

authorStream Live Help