PHU NU

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Slide1:

Être Femme Làm người nữ

Slide2:

Un petit hommage à nous autres, les femmes. de tout âge et de toute nationalité, et surtout à toutes celles qui, contre vents et marées persévèrent à aimer, à rêver et lutter pour un monde meilleur. Le thème musical de Vangelis, compositeur grec, s’intitule justement “Glorianna – Hymne à la femme“. Một chút tôn vinh gửi đến các bạn của chúng ta, những người nữ thuộc mọi lứa tuổi, mọi quốc gia, và nhất là những người nữ, dù gió giật biển gào, vẫn kiên trì yêu thương, nuôi những giấc mộng và chiến đấu cho một thế giới tốt đẹp hơn. Đầu đề bài ca của Vangilis, nhạc-sĩ Hy-lạp, có tên rất hợp là : “Glorianna – Bài ca về người nữ”.

Slide31:

Et Dieu me fit femme, avec de longs cheveux , les yeux, le nez et la bouche de femme, avec des rondeurs et des plis et de doux creux; de l’intérieur il me creusa, et fit de moi l’atelier des êtres humains. Thế là Thiên Chúa làm ra tôi với mái tóc buông dài, cặp mắt, sóng mũi, cái miệng phụ nữ, với những đường tròn và những làn nếp, và những vết lõm dịu êm; Thiên Chúa đào sâu tôi từ bên trong và làm tôi thành xưởng tạo ra những con người.

Slide32:

Il tissa délicatement mes nerfs, équilibra avec soin le nombre de mes hormones, composa mon sang et me l’injecta afin qu’il irrigue tout mon corps; Ainsi naquirent les idées, les rêves et l’instinct. Thiên Chúa tế nhị dệt nên các dây thần kinh của tôi, Người kỹ lưỡng cân bằng các tuyến, chế tạo khối máu của tôi và truyền vào cho tôi để nó tưới gội khắp châu thân. Và thế là phát sinh các sáng kiến, các giấc mộng và bản năng.

Slide33:

Il créa le tout à grands coups de souffle en sculptant avec amour, les mille et une choses qui me font femme tous les jours, et pour lesquelles avec orgueil, je me lève chaque matin et bénis mon sexe. Gioconda Belli - Poétesse nicaraguayenne Thiên Chúa sáng tạo ra mọi sự bằng những làn hơi mạnh mẽ, Người tạc ra với tất cả tình yêu trăm ngàn thứ làm cho tôi thành người nữ mọi ngày; nhờ những thứ ấy, mỗi sáng tôi kiêu hãnh trỗi dậy và ca ngợi phái nữ của tôi. Gioconda Belli- Thi-sĩ Nicaragua.

UN DÉFAUT DANS LA FEMME Một khuyết điểm nơi người nữ:

UN DÉFAUT DANS LA FEMME Một khuyết điểm nơi người nữ Quand Dieu créa la femme, il en était déjà à son sixième jour de travail. Un ange apparut et lui demanda : « Pourquoi y mets-tu autant de temps ? » Khi Thiên Chúa sáng tạo ra người nữ, là đã đến ngày làm việc thứ sáu rồi. Một thiên thần hiện ra và hỏi Người : “Tại sao Chúa dùng nhiều thì giờ để tạo ra người nữ như vậy ?” Et le Seigneur répondit : « Tu as vu mon projet pour Elle ? » Và Chúa đã trả lời : “Con đã thấy chương trình của Ta về người Nữ chưa ?”

Slide35:

« Elle doit être – complètement lavable, sans être en plastique, – avoir plus de 200 parties amovibles remplaçables, – pouvoir fonctionner avec un régime quelconque, – avoir un giron qui puisse accueillir quatre enfants en même temps, – avoir un baiser qui puisse soigner aussi bien un genou écorché qu’un cœur brisé. Et elle fera le tout avec seulement deux mains.  « Nàng phải : - có thể được hoàn toàn rửa sạch, mà không cần làm bằng nhựa dẻo, - có h ơ n 200 bộ phận chuyển động mà có thể thay thế được, - có thể hoạt động bất kỳ trong hoàn cảnh nào, - có một cõi lòng có thể đón bốn đứa con một lúc, - có một nụ hôn có thể s ă n sóc một đầu gối trầy trụa cũng như một trái tim tan nát. Và nàng sẽ làm tất cả chỉ với đôi bàn tay.

Slide36:

L’ange s’émerveilla des qualités : « Seulement deux mains ? Impossible ! Et c’est seulement le modèle de base ? C’est trop de travail pour un jour… Attends demain pour la terminer. » Thiên thần ngạc nhiên về các phẩm chất của người nữ : “Chỉ bằng đôi bàn tay thôi sao ? Làm gì được ! Chắc đây chỉ là cái mẫu căn bản thôi ? Làm như thế trong một ngày thì nhiều quá … Xin Chúa để đến mai mà làm tiếp.”

Slide37:

Le Seigneur protesta : « Je ne le ferai pas. Je suis si près de terminer cette création que j’y mets tout mon cœur. Elle se soigne toute seule quand elle est malade et elle peut travailler 18 heures par jour. » L’ange se rapprocha davantage et toucha la femme. « Cependant tu l’as faite si délicate, Seigneur ! » Chúa phản đối : “ Không được đâu. Ta sắp làm xong thọ tạo mà Ta đã hết lòng quan tâm rồi. Nàng tự săn sóc mình khi đau ốm và có thể làm việc 18 tiếng mỗi ngày.” Thiên thần đến gần người nữ và chạm vào nàng. “Thế nhưng Chúa lại làm nàng mong manh quá, Chúa ạ !”

Slide38:

« Elle est délicate, » répondit Dieu, « mais je l’ai faite robuste aussi. Tu n’as pas idée de ce qu’elle est capable de supporter ou d’obtenir. » L’ange demanda :  « Est-ce qu’elle sera capable de penser? » Dieu répondit : « Non seulement elle sera capable de penser mais aussi de discuter et d’exécuter. » Thiên Chúa đáp : “Nàng mong manh, nhưng Ta cũng làm cho nàng cường tráng nữa. Con không hình dung ra được là nàng có sức chịu đựng hay lãnh nhận đến thế nào đâu.” Thiên thần hỏi : “ Nàng có thể suy tư không ?” Thiên Chúa đáp : “Không những nàng có thể suy tư mà còn có thể bàn luận và thực hiện nữa.”

Slide39:

L’ange remarqua alors quelque chose et en allongeant la main il toucha la joue de la femme : « Seigneur, il semble que ce modèle ait une fuite. » « Je t’avais dit que je cherchais à mettre en elle beaucoup de choses. Il n’y a aucune fuite... C’est une larme, » corrigea le Seigneur. « À quoi servent les larmes ? » demanda l’ange. Thiên Thần lại nhận ra một điều gì đó, ngài đưa tay chạm vào má người nữ: “Lạy Chúa, hình như cái mẫu này có một chỗ rò rỉ.” Thiên Chúa cải chính : “Ta đã bảo con là Ta đã tìm cách đặt nhiều thứ trong nàng. Không có chỗ rò rỉ nào cả… Đó là một giọt nước mắt” Thiên thần hỏi : “Nước mắt để làm gì vậy ?”

Slide40:

Et Dieu dit : « Les larmes sont sa manière d’exprimer sa joie, sa peine, sa désillusion, son amour, sa solitude, sa souffrance et son orgueil. » Và Thiên Chúa phán: “Nước mắt là phương cách người nữ dùng để diễn tả niềm vui, nỗi buồn phiền, thất vọng, tình yêu, sự cô đơn, nỗi đau khổ và niềm kiêu hãnh của nàng.” Ceci impressionna beaucoup l’ange : « Tu es un génie, Seigneur. Tu as pensé à tout. La femme est vraiment merveilleuse !” Điều này khiến thiên thần phải thán phục lắm : “Lạy Chúa, Ngài đúng là thiên tài. Ngài đã nghĩ đến mọi sự. Người nữ thật tuyệt vời!”

Slide41:

« Hé oui ! Les femmes ont des énergies qui étonnent les hommes. Elles affrontent les difficultés, règlent les problèmes graves, cependant elles ont bonheur, amour et joie. Elles sourient quand elles voudraient crier, elles chantent quand elle voudraient pleurer, elles pleurent quand elles sont heureuses et elles rient quand elles sont nerveuses. » “Đúng vậy. Người nữ có những năng lực khiến phái nam phải ngạc nhiên. Họ đương đầu với các khó khăn, giải quyết các vấn đề hệ trọng, tuy nhiên họ vẫn có hạnh phúc, tình yêu và niềm vui. Họ mỉm cười khi lẽ ra họ muốn la to; họ ca hát khi lẽ ra họ muốn khóc, họ khóc khi họ hạnh phúc và họ cười khi họ bị căng thẳng.”

Slide42:

« Elles luttent pour ce en quoi elles croient. Elles se rebellent contre l’injustice. Elles n’acceptent pas un "non" pour réponse quand elles croient qu’il y a une meilleure solution. Elles se privent pour maintenir la famille debout. Elles vont chez le médecin avec une amie craintive. Elles aiment inconditionnellement. » “Họ chiến đấu cho những gì họ tin tưởng. Họ đứng lên chống lại bất công. Họ không chấp nhận một câu trả lời “không”, khi tin rằng có một giải pháp tốt đẹp hơn . Họ chịu thiếu thốn để gia đình đứng vững. Họ cùng đi đến bác sĩ với một người bạn nhát đảm. Họ yêu thương vô điều kiện.”

Slide43:

« Elles pleurent quand leurs enfants ont du succès et elles se réjouissent pour les chances de leurs amis. Elles sont heureuses quand elles entendent parler d’un baptême ou d’un mariage. » “Họ khóc khi con cái họ thành công, và vui mừng về những may mắn của bạn bè. Họ sung sướng khi nghe nói về một lễ rửa tội hay một lễ cưới.”

Slide44:

« Leur cœur se brise quand une amie meurt. Elles souffrent pour la perte d’une personne chère. Sans doute elles sont fortes quand elles pensent ne plus avoir d’énergie. Elles savent qu’un baiser et une embrassade peuvent aider à soigner un cœur brisé. » “Trái tim họ tan nát khi một người bạn qua đời. Họ đau đớn vì mất mát một người thân. Hẳn là họ vẫn mạnh khi họ tưởng họ không còn năng lực nữa. Họ hiểu rằng một nụ hôn và một vòng tay ôm có thể giúp chữa trị một trái tim tan nát.”

Slide45:

Il y n’a pas de doutes, dans la femme, il y a un défaut Không còn phải nghi ngờ gì nữa, nơi người nữ, có một khuyết điểm C’est qu’elle oublie combien elle vaut. Đó là nàng quên mất rằng nàng đáng giá biết bao. Bản dịch của HPL, 13-6-2009

Slide46:

Envoie ceci à tes amies pour rappeler à chacune quelle merveilleuse créature elle est. Et aussi aux hommes que tu connais, parce que, parfois, ils ont besoin que quelqu’un le leur rappelle. Xin gửi bài này đến các bạn gái, để nhắc mỗi bạn ấy nhớ rằng họ là một thọ tạo thật tuyệt vời. Và cũng gửi cho những người nam mà bạn quen biết, bởi vì đôi khi họ cũng cần ai đó nhắc họ nhớ đến điều này .

authorStream Live Help