Phan 3

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

5.2.2.2 Đại diện: Lớp 1 lá mầm và 2 lá mầm : 

5.2.2.2 Đại diện: Lớp 1 lá mầm và 2 lá mầm + Lớp 2 lá mầm: Có khoảng 120000 loài gồm 7 phân lớp * Phân lớp ngọc lan: Chủ yếu là dạng thân gỗ, thường xanh, lá đơn, nguyên với gân lông chim, thân và lá có nhiều tế bào tiết chất dầu thơm.

Slide 2: 

* Phân lớp mao lương: Hầu hết thuộc dạng thân cỏ, lá thường xẻ thùy. Ở nước ta thường gặp cây thuốc phiện thường được trồng ở vùng núi cao như Hà Tuyên, Hoàng Liên Sơn để lấy nhựa ở quả làm thuốc phiện,…

Slide 3: 

* Phân lớp sau sau: Chủ yếu là các cây thân gỗ, hoa trần thích nghi với lối thụ phấn nhờ gió. Đại diện: dẻ, phi lao (có lá tiêu giảm hình vảy mọc quanh các đốt của cành non),...

Slide 4: 

* Phân lớp cẩm chướng: Phần lớn là cây thân cỏ, một số là các cây thân cỏ mọng nước, thường thích nghi với điều kiện sống khô hạn. Đại diện: xương rồng, quỳnh, càng cua, rau răm,…

Slide 5: 

* Phân lớp sổ: Là một phân lớp lớn, rất đa dạng, bao gồm các dạng cây to, cây nhỡ, cây bụi, cây thân cỏ. Hoa thụ phấn chủ yếu nhờ sâu bọ, một số có quả mang đài tồn tại và phát triển thành cánh. Đại diện:

Slide 6: 

* Phân lớp hoa hồng: Đây cũng là phân lớp lớn và đa dạng. Chúng gồm cây gỗ, cây bụi, cây leo, cây thân cỏ với nhiều dạng lá khác nhau. Hoa thích nghi với thụ phấn nhờ sâu bọ. Một số loài có lá biến đổi thích nghi với việc bắt mồi. Đại diện: Cây bắt mồi, đước, cam, chanh, quýt, bưởi, nhân sâm,...

Slide 7: 

* Phân lớp cúc: Bao gồm các cây có thân cỏ, thân leo, thân bò hoặc thân ký sinh. Hoa thích nghi cao với thụ phấn nhờ sâu bọ. Đại diện: khoai lang, cà chua, hoa cúc, thiên lý, tơ hồng, mõm chó, trúc đào, hà thủ ô, cà phê, bìm bìm, rau muống,...

Slide 8: 

+ Lớp 1 lá mầm - Số lượng ít hơn 2 lá mầm nhưng ý nghĩa thực tế lớn, đó là các cây lượng thực chủ yếu như: lúa, lúa mì, ngô... và các loại cỏ hoặc cây công nghiệp: mía, tre, nứa, dừa, song, mây,... Gồm 2 phân lớp: Phân lớp hành: những dạng thân cỏ, phần lớn là thân hành, một số là thân gỗ đặc biệt (thân cột). - Đại diện: thuỷ tiên, lay ơn, lục bình, gừng, hoa lan, lúa, cói...

Slide 9: 

Phân lớp hành

Slide 10: 

Phân lớp cau: Đặc trưng bởi cụm hoa bông mo, dạng cây thân gỗ giả. Đại diện: cau, dừa, cọ, song, mây, ráy,...

E - GIỚI ĐỘNG VẬT : 

E - GIỚI ĐỘNG VẬT PHÂN GIỚI ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG 1.1. Ngành ruột khoang Đặc điểm: Có khoảng 10.000 loài hiện sống và nhiều loài đã tuyệt diệt, sống đơn độc hoặc tập đoàn, tự do hoặc định cư. Cơ thể có đối xứng toả tròn. Cơ thể dạng một cái túi, bên trong túi là xoang tiêu hoá thông với lỗ miệng. - Hầu hết sống ở biển và phong phú nhất là các biển cạn và ấm. Có 2 dạng hình thái sinh thái: dạng thuỷ tức (thích ứng với đời sống bám cố định) và dạng sứa (thích ứng với đời sống trôi nổi). - Sinh sản vô tính (mọc chồi, cắt ngang, cắt dọc) và hữu tính

Slide 12: 

b) Đại diện + Lớp thủy tức: Phần lớn sống ở biển, một số sống ở nước ngọt kiểu đơn độc hoặc tập đoàn. Điển hình là thủy tức sống ở biển, thủy tức nâu sống phổ biến ở ao hồ nước ta.

Slide 13: 

+ Lớp sứa: Có khoảng 200 loài, phần lớn sống trôi nổi, số ít sống bám. Ở nước ta có rất nhiều sứa, phổ biến là sứa miệng rễ thường xuất hiện vào vụ xuân hè ở ven bờ, có khi cả cửa sông. Các loài sứa rô, sứa sen có cỡ lớn là loài thường dùng làm thức ăn. Doi biển, sứa lửa, sứa chỉ là những loài gây ngứa.

Slide 15: 

+ Lớp san hô: Là lớp đặc sắc của ngành ruột khoang, với hơn 6000 loài đã tạo nên cảnh quan huyền ảo của vùng biển nhiệt đới và nền đáy đại dương. - Hầu như cơ thể san hô có xương (trừ hải quỳ). Bộ xương san hô được hình thành từ đá vôi tạo thành các dạng hình thái khác nhau: hình cây, hình hoa, hình tổ ong, …

Slide 16: 

2. Ngành giun dẹp a) Đặc điểm Cơ thể có đối xứng 2 bên ở mức thấp, dẹp theo hướng lưng bụng, có hình lá, hình tấm, hình dải. Phần lớn sống ký sinh trong cơ thể người và động vật, một số ít sống tự do trong nước mặn, nước ngọt và đất ẩm. b) Đại diện: Có 4 lớp