Enterprise System Overview

Views:
 
     
 

Presentation Description

Total Enterprise management System Overview

Comments

Presentation Transcript

CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TRONG TỔ CHỨC:

4/16/2012 1 CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TRONG TỔ CHỨC

Mục lục:

4/16/2012 2 Mục lục 1. Mô tả các đặc tính phân biệt các cấp tác nghiệp, quản trị và lãnh đạo của tổ chức 2. Giải thích các đặc tính của 3 hệ thống thông tin được thiết kế đễ hỗ trợ các cấp quản lý: RMS, MIS, DIS 3. Mô tả các đặc tính của 6 hệ thống thông tin liên cấp : DSS, ES, OAS, các hệ thống chức năng, và hệ thống toàn cầu 4. Giải thích cách thức tổ chức hỗ trợ hoạt động kinh doanh băng cách sử dụng hệ thống thông tin 5. Mô tả hệ thống tích hợp toàn doanh nghiệp và cách thức hoạt động 6. Hiểu và khai thác “chìa khóa” để hiện thực thành công hệ thống thông tin tích hợp toàn doanh nghiệp

Nội dung:

4/16/2012 3 Nội dung I. Các cấp quyết định trong tổ chức II. Hệ thống thông tin trong các cấp quản lý III. Các hệ thống thông tin liên cấp IV. Hệ thống thông tin toàn doanh nghiệp V. Hệ thống tích hợp toàn doanh nghiệp

I. Cấp quyết định trong tổ chức:

4/16/2012 4 I. Cấp quyết định trong tổ chức Ra quyết định? Ra quyết định là một hành động nhằm thay đổi trạng thái hiện tại để đạt tới trạng thái mong muốn. Dựa vào tiêu chí ra quyết định, dữ liệu cần thu thập và quá trình xử lý dữ liệu người ta chia ra 3 loại quyết định: có cấu trúc bán cấu trúc không cấu trúc

I. Cấp quyết định trong tổ chức:

4/16/2012 5 I. Cấp quyết định trong tổ chức Quyết định có cấu trúc Tiêu chí ra quyết định rõ ràng , và Dữ liệu cần thu thập rõ ràng , và Thủ tục xử lý dữ liệu rõ ràng . Ví dụ : Quyết định sinh viên A được nhận học bổng bao nhiêu? Quyết định người dân phải đóng thuế TNCN theo mức thuế suất do nhà nước qui định?

I. Cấp quyết định trong tổ chức:

4/16/2012 6 I. Cấp quyết định trong tổ chức Quyết định bán cấu trúc Tiêu chí ra quyết định không rõ ràng , hoặc Dữ liệu cần thu thập không rõ ràng , hoặc Thủ tục xử lý dữ liệu không rõ ràng . Ví dụ : Quyết định thuê một giám đốc giỏi Quyết định mua một máy tính tốt

I. Cấp quyết định trong tổ chức:

4/16/2012 7 I. Cấp quyết định trong tổ chức Quyết định không cấu trúc Tiêu chuẩn ra quyết định không rõ ràng , và Dữ liệu cần thu thập không rõ ràng , và Thủ tục xử lý dữ liệu không rõ ràng Ví dụ: Bầu chọn lớp trưởng Quyết định thuê giám đốc

I. Cấp quyết định trong tổ chức:

4/16/2012 8 I. Cấp quyết định trong tổ chức VD: Quyết định chiết khấu cho khách hàng TH 1: Quyết định chiết khấu cho khách hàng mua nhiều a. Không cấu trúc b. Bán cấu trúc c. Có cấu trúc d. Ý kiến khác

I. Cấp quyết định trong tổ chức:

4/16/2012 9 I. Cấp quyết định trong tổ chức VD: Quyết định chiết khấu cho khách hàng TH 2: Chiết khấu cho khách hàng thân thiết có trị giá đơn hàng trên 3 triệu đồng a. Không cấu trúc b. Bán cấu trúc c. Có cấu trúc d. Ý kiến khác

I. Cấp quyết định trong tổ chức:

4/16/2012 10 I. Cấp quyết định trong tổ chức VD: Quyết định chiết khấu cho khách hàng TH 3: Chiết khấu cho khách hàng theo trị giá đơn hàng Từ 1 đến dưới 5 triệu đồng: 5% Từ 5 đến dưới 10 triệu đồng: 10% Trên 10 triệu đồng: 15% a. Không cấu trúc b. Bán cấu trúc c. Có cấu trúc d. Ý kiến khác

I. Cấp quyết định trong tổ chức:

4/16/2012 11 I. Cấp quyết định trong tổ chức Các cấp quyết định Hoạch định và xử lý các vấn đề chiến lược. Các quyết định không cấu trúc căn cứ vào các thông tin tổng hợp từ bên trong và bên ngoài Giám sát và kiểm soát các hoạt động tác nghiệp và hỗ trợ thông tin điều hành. Các quyết định bán cấu trúc căn cứ vào các thủ tục và công cụ bất kỳ Thực hiện quá trình kinh doanh hàng ngày và tương tác với khách hàng. Các quyết định có cấu trúc căn cứ vào các chính sách và thủ tục định sẵn.

I. Cấp quyết định trong tổ chức:

4/16/2012 12 I. Cấp quyết định trong tổ chức Tổ chức có 3 cấp quản trị (cấp quyết định): Cấp cao Cấp trung gian Cấp cơ sở Tổ chức có 4 mức hoạt động: Mức chiến lược Mức chiến thuật Mức tác nghiệp Mức thừa hành

I. Cấp quyết định trong tổ chức:

4/16/2012 13 I. Cấp quyết định trong tổ chức Quyết định mức chiến lược (cấp cao) Các quyết định mang tính chất chiến lược, lâu dài, ảnh hưởng đến sự tồn tại của tổ chức Đặc tính của quyết định thường là không cấu trúc Quyết định mức chiến thuật (cấp trung gian) Các quyết định mang tính chất trung hạn nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của các bộ phận, đối tượng trong tổ chức Đặc tính của quyết định là bán cấu trúc Quyết định mức tác nghiệp (cấp cơ sở) Các quyết định liên quan đến hoạt động hàng ngày của tổ chức Đặc tính của quyết định là có cấu trúc

II. HTTT trong các cấp quản lý:

4/16/2012 14 II. HTTT trong các cấp quản lý 1. Hệ thống xử lý Giao dịch – RMS 2. Hệ thống thông tin quản lý – MIS 3. Hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định– DIS

1. Hệ thống xử lý giao dịch - RMS:

4/16/2012 15 1. Hệ thống xử lý giao dịch - RMS Mục đích RMS (Record Management System) giúp cho tổ chức/doanh nghiệp thực hiện theo dõi các hoạt động hàng ngày ( các giao dịch ) Đặc điểm của RMS Giúp nhà quản lý xử lý các giao dịch tự động.  Ví dụ: Xử lý đơn đặt hàng Cho phép nhà quản lý truy vấn các giao dịch đã xử lý.  Ví dụ: Khách hàng X có bao nhiêu đơn đặt hàng? Giá trị là bao nhiêu? Danh sách khách hàng?

1. Hệ thống xử lý giao dịch - RMS:

4/16/2012 16 1. Hệ thống xử lý giao dịch - RMS Ứng dụng của RMS Trong bán hàng: xử lý đơn đặt hàng Trong quản lý nhân sự: tính lương Trong quản lý sản xuất: theo dõi tồn kho Trong kế toán: các khoản thu/chi, khoản phải trả, khoản phải thu

1. Hệ thống xử lý giao dịch - RMS:

4/16/2012 17 1. Hệ thống xử lý giao dịch - RMS Phân loại RMS RMS trực tiếp (online) Nối trực tiếp giữa người điều hành và chương trình RMS. Hệ thống trực tuyến sẽ cho kết quả tức thời. RMS theo lô (batch) Tất cả các giao dịch được tập hợp lại với nhau và được xử lý 1 lần. VD: xử lý séc trong ngày

1. Hệ thống xử lý giao dịch - RMS:

4/16/2012 18 1. Hệ thống xử lý giao dịch - RMS Cấu trúc của RMS trực tiếp Các sự kiện/ giao dịch Biểu mẫu (forms) Báo cáo (reports) Định kỳ Cơ sở dữ liệu Của RMS Giao diện Chương trình RMS

1. Hệ thống xử lý giao dịch - RMS:

4/16/2012 19 1. Hệ thống xử lý giao dịch - RMS Cấu trúc của RMS theo lô Các sự kiện/ giao dịch Tập tin giao dịch Tâp tin giao dịch Được sắp xếp Chương trình Sắp xếp Chương trình RMS Định kỳ Cơ sở dữ liệu Của RMS Giao diện

1. Hệ thống xử lý giao dịch - RMS:

4/16/2012 20 1. Hệ thống xử lý giao dịch - RMS Các thành phần của RMS Đối tượng sử dụng: nhân viên, nhà quản lý cấp thấp Dữ liệu: các giao dịch hàng ngày (cụ thể, chi tiết) Thủ tục: có cấu trúc và chuẩn hóa Công nghệ: Phần mềm: các phần mềm lưu trữ dữ liệu, file,… Phần cứng: không cần mạnh

1. Hệ thống xử lý giao dịch - RMS:

4/16/2012 21 1. Hệ thống xử lý giao dịch - RMS Ví dụ: Hệ thống thanh toán lương – Payroll RMS

2. Hệ thống thông tin quản lý, MIS:

4/16/2012 22 2. Hệ thống thông tin quản lý, MIS Mục đích MIS (Management Information System) tạo ra các báo cáo thường xuyên hoặc theo yêu cầu dưới dạng tóm tắt về hiệu quả hoạt động nội bộ của tổ chức hoặc hiệu quả đóng góp của các đối tượng giao dịch (khách hàng và nhà cung cấp).

2. Hệ thống thông tin quản lý, MIS:

4/16/2012 23 2. Hệ thống thông tin quản lý, MIS Đặc điểm MIS phục vụ cho công tác quản lý (hoạch định, thực hiện và kiểm soát). MIS quan tâm đến hiệu quả hoạt động của các đối tượng trong và ngoài tổ chức để có các biện pháp phân bổ nguồn lực thích hợp. Hỗ trợ cho RMS trong xử lý và lưu trữ giao dịch.

2. Hệ thống thông tin quản lý, MIS:

4/16/2012 24 2. Hệ thống thông tin quản lý, MIS Cấu trúc chung của MIS Truy vấn (queries) Báo cáo (reports) Biểu mẫu (forms) Nhà quản lý Cấp trung Cơ sở dữ liệu Của RMS Cơ sở dữ liệu MIS - Định kỳ - Bất thường - Ngoại lệ Chương trình MIS

2. Hệ thống thông tin quản lý, MIS:

4/16/2012 25 2. Hệ thống thông tin quản lý, MIS Thành phần của MIS Đối tượng sử dụng: nhà quản lý cấp trung gian (hợp tác với phân tích viên trong quá trình xây dựng MIS) Dữ liệu: có cấu trúc Từ RMS (các giao dịch hàng ngày) Từ nhà quản lý (theo kế hoạch)

2. Hệ thống thông tin quản lý, MIS:

4/16/2012 26 2. Hệ thống thông tin quản lý, MIS Thành phần của MIS Thủ tục: có cấu trúc, thông tin cần tạo ra gồm Báo cáo tóm tắt định kỳ (chính xác, dễ hiểu) Báo cáo theo yêu cầu (kịp thời và tin cậy) Báo cáo ngoại lệ Công nghệ: Phần mềm: hệ quản trị cơ sở dữ liệu, bảng tính Excel,… Phần cứng: đủ mạnh

2. Hệ thống thông tin quản lý, MIS:

4/16/2012 27 2. Hệ thống thông tin quản lý, MIS So sánh RMS và MIS

3. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định, DIS:

4/16/2012 28 3. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định, DIS Định nghĩa DIS ( Decision Information System) Là một hệ thống đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà quản trị cấp cao ( chiến lược ) , nhằm mục đích hoạch định và kiểm soát chiến lược

3. Hệ thống quản lý theo cáp cấp quản lý, DIS:

3. Hệ thống quản lý theo cáp cấp quản lý , DIS MRP – 65x MRPII-75x (+CRP) ERP – 90x (+Finance) ES – 2000 (+SCM/CRM) DIS– 2010 (BI)

3. Hệ thống hỗ trợ lãnh đạo, DIS:

4/16/2012 30 3. Hệ thống hỗ trợ lãnh đạo, DIS Mục đích Phục vụ nhu cầu thông tin cho ban lãnh đạo, sử dụng cả thông tin bên trong và thông tin cạnh tranh Được thiết kế cho những nhu cầu riêng của CEO  Đáp ứng được phong cách ra quyết định của từng nhà lãnh đạo Có khả năng theo dõi và giám sát đúng lúc và hiệu quả

3. Hệ thống hỗ trợ lãnh đạo, DIS:

4/16/2012 31 3. Hệ thống hỗ trợ lãnh đạo, DIS Cấu trúc chung của DIS CSDL môi trường/ Dịch vụ dữ liệu Trực tuyến OAS data Nhà quản lý Chương trình ESS Người quản lý chương trình MIS data DSS Đổ thị, Dashboard Báo cáo

3. Hệ thống hỗ trợ lãnh đạo, DIS:

4/16/2012 32 3. Hệ thống hỗ trợ lãnh đạo, DIS Các thành phần của DIS Đối tượng sử dụng: nhà quản lý cấp cao Dữ liệu: T ừ bên trong (RMS/MIS/D I S), Từ bên ngoài (thị trường, thống kê,…) Thủ tục: mang tính tổng hợp cao, các phương tiện biểu diễn dễ nhìn, dễ sử dụng. Công nghệ: Phần mềm: Thiết kế riêng. Phần cứng: Mạnh, biểu diễn đồ thị/hình ảnh.

III. Các Hệ thống thông tin liên cấp:

4/16/2012 33 III. Các Hệ thống thông tin liên cấp 1. Hệ hỗ trợ quyết định – DSS 2. Hệ chuyên gia – ES 3. Hệ tự động hóa văn phòng – OAS 4. Các công nghệ hợp tác , CMS 5. Hệ thống Thông tin chức năng , KPI

III. Các Hệ thống thông tin liên cấp:

4/16/2012 34 III. Các Hệ thống thông tin liên cấp

1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS:

4/16/2012 35 1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS Định nghĩa Hệ hỗ trợ ra quyết định ( D ecision S upport S ystem) Là một hệ thống hỗ trợ dựa trên máy tính giúp cho nhà quản trị giải quyết những vấn đề có tính chất bán cấu trúc . Là sự kết hợp giữa tri thức của con người và khả năng của máy tính, nhằm cải thiện chất lượng quyết định.

1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS:

4/16/2012 36 1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS Đặc điểm Ví dụ: Quyết định có nên đưa ra sản phẩm mới ra thị trường không? Quyết định có nên xây dựng nhà máy mới không? Nên lên kế hoạch thưởng cho nhân viên như thế nào?  DSS dùng để giải quyết những vấn đề bất thường (Thỉnh thoảng mới đặt ra và ít lặp lại)

1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS:

4/16/2012 37 1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS Đặc điểm (tt)  Các vấn đề DSS giải quyết là bán cấu trúc : Mục tiêu không rõ ràng hoặc nhiều mục tiêu Số liệu thu thập được không chính xác Quá trình xử lý số liệu không chặt chẽ, không rõ ràng

1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS:

4/16/2012 38 1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS Đặc điểm (tt)  Trong quá trình giải quyết vấn đề, sự tham gia của người ra quyết định là cực kỳ quan trọng Nhà quản lý dựa vào thông tin mà DSS cung cấp để ra quyết định Cùng một vấn đề/tình huống, những người khác nhau có thể ra quyết định khác nhau tùy vào kỳ vọng và thái độ của người đó

1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS:

4/16/2012 39 1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS Các mô hình DSS Quản lý mô hình Quản lý dữ liệu Quản lý đối thoại Dữ liệu nội bộ Dịch vụ dữ liệu ngoài Người dùng DSS Chương trình DSS Tương tác Cấu trúc chung của DSS

1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS:

4/16/2012 40 1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS Các thành phần của DSS Đối tượng sử dụng: Nhà quản trị các cấp Dữ liệu: Bên trong: từ các hệ MIS, RMS. Bên ngoài: nghiên cứu thị trường, thống kê,... Thủ tục: các mô hình/công cụ của DSS. Công nghệ : Phần mềm: Excel, @Risk, Crystal Ball, SPSS, BFO. Phần cứng: đủ mạnh để hỗ trợ các phần mềm trên và lưu trữ dữ liệu quá khứ..

1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS:

4/16/2012 41 1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS Tính chất của DSS (tt) Linh động (flexible) Cho phép tạo ra mô hình giải quyết vấn đề phức tạp, không dự định trước. Môi trường ra quyết định không chắc chắn, nhu cầu ra quyết định thay đổi. Tương tác giữa người và máy (interactive) Khả năng trao đổi thông tin với người sử dụng. Không thay thế người ra quyết định Bản thân người sử dụng là người quyết định cuối cùng sau khi có được thông tin cung cấp từ DSS

1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS:

4/16/2012 42 1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS Tính chất của DSS (tt) Mô phỏng theo sự thay đổi của thế giới thực Mô hình khi thiết lập phải mô phỏng mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định. Tính đến hiện tại và dự báo tương lai Có khả năng dựa vào dữ liệu quá khứ, hiện tại để rút ra các quan hệ cho tương lai. Chú ý đến kết quả giải quyết vấn đề Chú trọng vào kết quả giải quyết vấn đề, không chú trọng hiệu quả.

1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS:

4/16/2012 43 1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS Điều kiện sử dụng DSS Mục tiêu ra quyết định không rõ ràng hoặc nhiều mục tiêu Môi trường hoạt động bất ổn, không chắc chắn Khi công cụ máy tính dễ sử dụng

1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS:

4/16/2012 44 1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS Các công cụ, mô hình của DSS Truy vấn dữ liệu (Query)  Các phần mềm MS SQL Server, Oracle,… Phân tích What-If  Các phần mềm đều có chức năng này, như trên Excel là Goalseek, Solver, BFO… Phân tích kịch bản (Scenario Analysis)  Chức năng Table trên Excel, BFO Pivot…

1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS:

4/16/2012 45 1. Hệ hỗ trợ ra quyết định, DSS Các công cụ, mô hình của DSS Phân tích thống kê (Statictical Analysis):  Phần mềm bảng tính Excel, SPSS, BFO,… Đồ họa (Graphics):  Các phần mềm Excel, SPSS, BFO… Mô phỏng (Business Simulation):  Các phần mềm BFO, @Risk, Crystal Ball,.. Giải quyết tối ưu (Optimization):  Công cụ Solver của Excel, BFO…

2. Hệ chuyên gia, ES:

4/16/2012 46 2. Hệ chuyên gia, ES Chuyên gia Chuyên gia là những người có kiến thức và kinh nghiệm đặc biệt trong lĩnh vực cần giải quyết vấn đề. Ví dụ: Chọn lựa thiết bị, ngân sách cho quảng cáo, chiến lược quảng cáo.

2. Hệ chuyên gia, ES:

4/16/2012 47 2. Hệ chuyên gia, ES Giới thiệu hệ chuyên gia Hệ chuyên gia (Expert System - ES) là một hệ thống dựa trên máy tính được nhà quản lý khai thác để giải quyết vấn đề hoặc ra quyết định tốt hơn. Hệ chuyên gia là một nhánh của trí tuệ nhân tạo được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Ví dụ: quản lý tài sản, lập kế hoạch, tư vấn thuế, đặt giá thầu, đánh giá kiểm soát nội bộ,..

2. Hệ chuyên gia, ES:

4/16/2012 48 2. Hệ chuyên gia, ES Đặc điểm Áp dụng kiến thức một lĩnh vực riêng biệt cho một hoàn cảnh hay vấn đề không chắc chắn hoặc thiếu thông tin. Đưa ra những giải pháp về hiệu quả và kết quả, như chẩn đoán một vấn đề, đánh giá, cho lời khuyên, … Giải thích và lý giải các lời khuyên mà nó đưa ra.

2. Hệ chuyên gia, ES:

4/16/2012 49 2. Hệ chuyên gia, ES Cấu trúc chung Kiến thức chuyên gia (Quy tắc) Hệ thống thu thập Kiến thức Máy suy luận (Điều kiện kết luận) Hệ thống Giải thích Giao diện Người sử dụng Nhà quản lý/ Người sử dụng Cơ sở kiến thức Kiến thức chuyên gia (các quy tác) Các sự kiến Cụ thể (CSDL)

3. Hệ tự động văn phòng, OAS:

4/16/2012 50 3. Hệ tự động văn phòng, OAS Định nghĩa Hệ thống tự động hóa văn phòng (Office Automation System, OAS) là một hệ thống dựa trên máy tính nhằm thu thập, xử lý, lưu trữ, và gửi thông báo, tin nhắn, tài liệu, và các dạng truyền tin khác giữa các cá nhân, các nhóm làm việc, và các tổ chức khác nhau

3. Hệ tự động văn phòng, OAS:

4/16/2012 51 3. Hệ tự động văn phòng, OAS Các ứng dụng của OAS Các phần mềm tạo và trình bày văn bản (Word processing) Công cụ giao tiếp truyền thông (Outlook Express) Mạng: mạng nội bộ (LAN) và mạng diện rộng (WAN), Internet Siêu văn bản (Hypertext) Hội nghị trực tuyến (Video conference)

3. Hệ tự động văn phòng, OAS:

4/16/2012 52 3. Hệ tự động văn phòng, OAS Các thành phần OAS Đối tượng sử dụng: Tất cả mọi người. Dữ liệu: V ăn bản, tiếng nói, hình ảnh, chương trình,... Thủ tục: Giao tiếp và truyền thông Công nghệ : Phần mềm: Thay đổi nhanh Phần cứng: Đ ủ mạnh

3. Hệ tự động văn phòng, OAS:

4/16/2012 53 3. Hệ tự động văn phòng, OAS Ví dụ về Hệ tự động văn phòng

4. Công nghệ cộng tác, CMS:

4/16/2012 54 4. Công nghệ cộng tác , CMS Mục đích: Các tổ chức cần hợp tác với nhau về người, tri thức, kỹ năng, thông tin và quyền lực để giải quyết vấn đề một cách dễ dàng và nhanh chóng  nâng cao năng lực cạnh tranh Tổ chức cần có những nhóm linh động, có thể tập hợp nhanh chóng và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

4. Công nghệ cộng tác, CMS:

4/16/2012 55 4. Công nghệ cộng tác , CMS Công nghệ: Hội nghị trực tuyến (Videoconferencing) Phần mềm nhóm (Groupware) Phần mềm hội họp điện tử (Electronic Meeting Software)

4. Công nghệ cộng tác, CMS:

4/16/2012 56 4. Công nghệ cộng tác , CMS Videoconferencing Phần mềm và phần cứng cho phép tiến hành các cuộc hội họp “điện tử” từ xa với cả hình ảnh và âm thanh Các hoạt động hỗ trợ Stand-alone Videoconferencing Hệ thống đắt tiền, chất lượng cao sử dụng các phần cứng, máy quay phim và microphone chuyên dụng Có khả năng hỗ trợ đồng thời nhiều người tại nhiều nơi Desktop Videoconferencing Hệ thống ít tốn kém với chất lượng kém hơn sử dụng máy PC, máy quay phim nhỏ, microphone hoặc điện thoại để truyền tiếng nói Cho phép 2 người giao tiếp với nhau

4. Công nghệ cộng tác, CMS:

4/16/2012 57 4. Công nghệ cộng tác , CMS Groupware Các phần mềm cho phép nhóm hoạt động có hiệu quả hơn Các hoạt động hỗ trợ Asynchronous Groupware – Các hệ thống không cần sự có mặt của con người khi hoạt động bao gồm: e-mail, newsgroups, workflow automation, group calendars, và các công cụ viết theo nhóm Synchronous Groupware – Các hệ thống cho phép và hỗ trợ đồng thời các hoạt động tương tác trong nhóm như “shared whiteboards”, hệ thống hỗ trợ họp “điện tử”, hệ thống truyền thông qua video

5. Hệ thống thông tin chức năng, KPI:

4/16/2012 58 5. Hệ thống thông tin chức năng , KPI Hệ thống thông tin chức năng là các hệ thống liên cấp được thiết kế để hỗ trợ cho một bộ phận chức năng riêng biệt Các hoạt động hỗ trợ : Kế toán , tài chính , nhân sự , marketing, sản xuất , CRM, SCM, HR Appraisal system, Scada (MES)… Bao gồm luôn cả các loại hệ thống được giới thiệu trước đây : RMS, MIS, DIS, DSS và OAS

5. Hệ thống thông tin chức năng, KPI:

4/16/2012 59 5. Hệ thống thông tin chức năng , KPI Bộ phận Hệ thống thông tin Ví dụ Kế toán tài chính Sử dụng các hệ thống quản lý, kiểm soát, kiểm toán nguồn lực tài chính của tổ chức Quản lý tồn kho Khoản phải trả Tài khoản chi phí Quản lý tiền mặt Xử lý tiền lương Nhân sự Sử dụng các hệ thống quản lý, kiểm soát nguồn nhân lực của tổ chức Tuyển dụng và thuê nhân sự Huấn luyện và đào tạo Hợp đồng nhân sự

5. Hệ thống thông tin chức năng, KPI:

4/16/2012 60 5. Hệ thống thông tin chức năng , KPI Marketing Sử dụng các hệ thống quản lý quá trình phát triển sản phẩm mới, phân phối, định giá, hiệu quả chiêu thị, dự báo doanh thu cho sản phẩm và dịch vụ của công ty Phân tích và nghiên cứu thị trường Phát triển sản phẩm mới Quảng cáo và chiêu thị Phân tích doanh thu và giá bán Sản xuất và vận hành Sử dụng các hệ thống quản lý, kiểm soát nguồn lực sản xuất và vận hành của tổ chức Theo dõi chất lượng và chi phí Hoạch định nguồn nguyên vật liệu Tối ưu hóa nguồn lực

IV. Hệ thống tích hợp doanh nghiệp:

4/16/2012 61 IV. Hệ thống tích hợp doanh nghiệp 1. Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Resources Planning – ERP) 2. Hệ thống tích hợp liên tổ chức (Integrated Systems – Interorganizational ) 3. Hệ thống quản lý toàn diện , TPS (OBSC, PBSC, IDL, TM, TQM)

1. Hệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp:

4/16/2012 62 1. Hệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP (Enterprise Resources Planning) Là một hệ thống phần mềm máy tính hỗ trợ và thực hiện các qui trình xử lý một cách tự động hoá, để giúp cho các doanh nghiệp quản lý các hoạt động then chốt, bao gồm: Kế toán Phân tích tài chính, Quản lý mua hàng, Quản lý tồn kho, Quản lý sản xuất, Quản lý nhân sự, Theo dõi đơn hàng, Quản lý bán hàng

1. Hệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp:

4/16/2012 63 1. Hệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

1. Hệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp:

4/16/2012 64 1. Hệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp Mục đích Tích hợp các chức năng xử lý nghiệp vụ của tất cả các bộ phận vào trong một phần mềm duy nhất, Có thể đáp ứng tất cả nhu cầu đặc thù của các bộ phận khác nhau. Kết hợp tất cả các hệ thống trong một phần mềm tích hợp sử dụng một CSDL duy nhất, để các bộ phận khác nhau có thể dễ dàng chia sẻ thông tin và phối hợp công việc với nhau.

1. Hệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp:

4/16/2012 65 1. Hệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp Đặc điểm Tích hợp các hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh Do con người làm chủ với sự hỗ trợ của máy tính Hoạt động theo quy tắc Các trách nhiệm được xác định rõ ràng Liên kết giữa các phòng ban trong công ty

1. Hệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp:

4/16/2012 66 1. Hệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp Các thành phần 1. Kế toán tài chính 2. Logistic (Hậu cần) 3. Sản xuất 4. Quản lý dự án 5. Dịch vụ 6. Dự báo và lập kế hoạch 7. Công cụ lập báo cáo

1. Hệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp:

4/16/2012 67 1. Hệ hoạch định nguồn lực doanh nghiệp Các giai đoạn triển khai Doanh nghiệp có thể triển khai ERP theo nhiều giai đoạn, có 3 giai đoạn chính: Giai đoạn 1 : Triển khai các phân hệ liên quan đến kế toán tài chính. Giai đoạn 2 : Triển khai các phân hệ liên quan đến hậu cần, quản lý kho, quản lý việc giao nhận hàng, … Giai đoạn 3 : Triển khai các phân hệ liên quan đến quản lý sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

2. Hệ thống tích hợp liên tổ chức:

4/16/2012 68 2. Hệ thống tích hợp liên tổ chức 1. Quản lý mối quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management – CRM) 2. Quản lý chuỗi cung ứng (Supply Chain Management – SCM)

Quản lý mối quan hệ khách hàng CRM:

4/16/2012 69 Quản lý mối quan hệ khách hàng CRM CRM là chiến lược kinh doanh nhằm tìm kiếm và quản trị khách hàng, để tối ưu giá trị lâu dài. Các ứng dụng CRM có thể quản lý mối quan hệ khách hàng hiệu quả, cung cấp cho doanh nghiệp khả năng lãnh đạo, chiến lược và văn hóa.

Quản lý mối quan hệ khách hàng CRM:

4/16/2012 70 Quản lý mối quan hệ khách hàng CRM Mục tiêu của CRM Mục tiêu tiếp thị Mục tiêu kinh doanh Mục tiêu dịch vụ

Quản lý mối quan hệ khách hàng CRM:

4/16/2012 71 Quản lý mối quan hệ khách hàng CRM Mục tiêu tiếp thị Cải tiến kế hoạch, dự báo kinh doanh, cạnh tranh, xu hướng và phân tích hiệu quả Phát triển và quản lý tốt hơn các chiến dịch bằng cách sử dụng dữ liệu khách hàng trung tâm thay vì các thông tin từng phần được sử dụng trong trước đây

Quản lý mối quan hệ khách hàng CRM:

4/16/2012 72 Quản lý mối quan hệ khách hàng CRM Mục tiêu tiếp thị Tăng hiệu quả trong việc thiết lập các mối quan hệ mới, trong việc phát triển và tối ưu mối quan hệ khách hàng hiện tại Khách hàng của chúng ta là ai? Họ thật sự muốn gì từ chúng ta? Các phương pháp quảng cáo gì hiệu quả nhất?

Quản lý mối quan hệ khách hàng CRM:

4/16/2012 73 Quản lý mối quan hệ khách hàng CRM Mục tiêu kinh doanh Cải tiến giao dịch với khách hàng, tăng hiệu quả và đơn giản quá trình cho người kinh doanh Cung cấp cho những người kinh doanh thông tin về khách hàng (VD: lịch sử bán hàng, chi tiết tín dụng và địa chỉ mail,…) Có thể đạt doanh thu nhiều hơn bằng thông tin khách hàng

Quản lý mối quan hệ khách hàng CRM:

4/16/2012 74 Quản lý mối quan hệ khách hàng CRM Mục tiêu dịch vụ Hướng đến sức mạnh và phát triển mối quan hệ khách hàng từ ngày kinh doanh ban đầu. Phát triển sự hiểu biết nhu cầu khách hàng tốt hơn. Tăng cơ hội liên quan đến việc bán hàng khi cung cấp dịch vụ khách hàng có giá trị

Quản lý mối quan hệ khách hàng CRM:

4/16/2012 75 Quản lý mối quan hệ khách hàng CRM Các hệ thống hỗ trợ CRM Hệ thống tiếp thị tự động (MAS, Marketing Automation Systems) Tạo CSDL khách hàng Phân tích những đóng góp từ khách hàng Tự động một số chức năng tiếp thị Hệ thống kinh doanh tự động (SFA, Sales Force Automation) Công cụ máy tính hỗ trợ các nhân viên và quán trị viên bán hàng thực hiện các công việc hàng ngày Ví dụ: Hệ thống BFO hiển thị nhiều chức năng như: bán hàng, hạn mức và dự báo cho nhân viên bán hàng, thư, lịch hẹn,…

Quản lý mối quan hệ khách hàng CRM:

4/16/2012 76 Quản lý mối quan hệ khách hàng CRM Các hệ thống hỗ trợ CRM Hệ thống dịch vụ khách hàng tự động (Customer Service Automation Systems) Có thể tự trả lời khách hàng qua thư điện tử Kết hợp với phần mềm khác trong công ty

Quản lý chuỗi cung ứng, SCM:

4/16/2012 77 Quản lý chuỗi cung ứng, SCM Chuỗi cung ứng (Supply chain) là mạng lưới các nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà lắp ráp, nhà phân phối và các trang thiết bị hậu cần. Nhằm thực hiện các chức năng Thu mua nguyên vật liệu Chuyển thành các sản phẩm trung gian và cuối cùng Phân phối các sản phẩm đến khách hàng

Quản lý chuỗi cung ứng, SCM:

4/16/2012 78 Quản lý chuỗi cung ứng, SCM Quản lý chuỗi cung ứng phối hợp tất cả các hoạt động và các dòng thông tin liên quan đến việc mua, sản xuất và di chuyển sản phẩm. SCM tích hợp nhu cầu hậu cần nhà cung cấp, nhà phân phối và khách hàng thành 1 quá trình liên kết. SCM là mạng lưới các điều kiện dễ dàng cho việc thu mua nguyên vật liệu, chuyển nguyên vật liệu thô thành sản phẩm trung gian, sản phẩm cuối, và phân phối sản phẩm cuối đến khách hàng.

Quản lý chuỗi cung ứng, SCM:

4/16/2012 79 Quản lý chuỗi cung ứng, SCM

Quản lý chuỗi cung ứng, SCM:

4/16/2012 80 Quản lý chuỗi cung ứng, SCM Vai trò của hệ thống thông tin trong SCM Hỗ trợ phân phối sản phẩm cuối đến khách hàng Sản xuất đúng nhu cầu khách hàng với thời gian và chi phí thấp nhất Sắp xếp, kiểm soát việc mua hàng, sản xuất, quản lý tồn kho và phân phối sản phẩm và dịch vụ

Quản lý chuỗi cung ứng, SCM:

4/16/2012 81 Quản lý chuỗi cung ứng, SCM Vai trò của hệ thống thông tin trong SCM Quyết định khi nào sản xuất, tồn kho và di chuyển Đặt hàng nhanh chóng Theo dõi tình trạng đặt hàng Kiểm tra tình trạng sẵn sàng của kho hàng Theo dõi vận chuyển Lập kế hoạch sản xuất dựa vào nhu cầu thực tế Cung cấp thông tin chi tiết của sản phẩm

3. Hệ thống quản lý toàn diện hay sinh thái quản trị TPS (Total Performance Scorecard):

3. Hệ thống quản lý toàn diện hay sinh thái quản trị TPS ( Total Performance Scorecard) Sản phẩm / dịch vụ cạnh tranh trên thị trường ( Dòng hàng ) Giá trị cốt lõi trong hệ sinh thái quản trị ( Dòng người ) Giá trị đo lường KPI/KRI mà tổ chức đạt được ( Dòng tiền ) Môi trường sinh thái học tập & phát triển / văn hóa DN Khả năng sinh tồn

Văn hóa doanh nghiệp hay môi trường sinh thái trong hệ sinh thái TPS :

Văn hóa doanh nghiệp hay môi trường sinh thái trong hệ sinh thái TPS 83

Quản lý tài năng trong “hệ sinh thái quản trị” :

Quản lý tài năng trong “ hệ sinh thái quản trị ”

Thẻ điểm cá nhân (Personal Balanced Scorecard) (Quân bình 4T):

Thẻ điểm cá nhân ( Personal Balanced Scorecard) ( Quân bình 4T) Internal ( Thần Thái hay tinh thần và thể chất ) - thể chất và trạng thái tinh thần của một cá nhân External ( Tình cảm – quan hệ xã hội ) – quan hệ với gia đình , bạn bè , cấp trên , đồng nghiệp và những người khác Learning and development (Tri thức và sự nghiệp ) – các kỹ năng , kiến thức và phát triển sự nghiệp Financial ( Tài bạc ) – sự ổn định về tài chính . TÂM = Financial ( Tiền bạc ) + Internal ( Thần thái – tinh thần & thể chất ) TẦM = External ( Tình cảm ) + Learning and Development (tri thức và sự nghiệp ) CĂN ( Tài ) = Financial ( Tiền ) + Learning and Development (tri thức và sự nghiệp ) CỐT ( Đức ) = External ( Tình cảm & quan hệ xã hội )+ Internal ( Thần thái / nhân )

PowerPoint Presentation:

DÒNG TIỀN : THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG DOANH NGHIỆP - [ORGANIZATIONAL] BALANCED SCORECARD ( O BSC) Robert S . Kaplan cha đẻ mô hình Balanced Scorecard The philosophy of the three components is simple: You can’t manage (third component) what you can’t measure (second component) You can’t measure what you can’t describe (first component)