Bệnh tiểu đường

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

BỆNH TiỂU ĐƯỜNG

Nội dung chính : 

Nội dung chính Bệnh tiểu đường là gì? Triệu chứng thường gặp Các biến chứng của bệnh tiểu đường Ngăn chặn và hạn chế sự phát triển của bệnh

Insulin là gì? : 

Insulin là gì?

Bệnh tiểu đường là gì? : 

Bệnh tiểu đường là gì? Thiếu INSULIN INSULIN không phát huy tác dụng

Triệu chứng thường gặp : 

Triệu chứng thường gặp Hay khát nước Đi tiểu đêm Mắt mờ Cơ thể mệt mỏi Sụt ký bất thường Da khô ráp Vết thương lâu lành Dễ bị nhiểm trùng Bàn chân không có cảm giác hoặc nhột như kiến bò Ói mửa

Các dạng tiểu đường : 

Các dạng tiểu đường Tiểu đường loại I Tiểu đường loại II Tiểu đường thời kỳ thai nghén

Tiểu đường loại I : 

Tiểu đường loại I Ở trẻ con và người lớn Được biết như là Bệnh Tiểu đường của thanh thiếu niên Tuyến tụy không thể sản xuất INSULIN 5-10% Tiêm INSULIN hàng ngày Cuộc sống bình thường nếu bệnh được theo dõi điều trị đúng đắn

Tiểu đường loại II : 

Tiểu đường loại II 80-90% Cơ thể sản xuất không đủ INSULIN INSULIN không phát huy tác dụng Có thể ngừa bệnh trở nặng bằng cách giảm cân, ăn uống lành mạnh, và tập thể dục thường xuyên Bệnh nhân phải uống thuốc hoặc tiêm INSULIN theo chỉ định của bác sĩ

Yếu tố dễ dẫn đến Tiểu đường loại II : 

Yếu tố dễ dẫn đến Tiểu đường loại II Gia đình có người từng bị tiểu đường Ít tập thể dục Thừa ký hoặc béo phì Từng bị tiểu đường trong thời kỳ thai nghén Chủng tộc : người Mỹ da đen, Da đỏ, Alaska, Latin, Châu Á Thái Bình Dương

Biến chứng của Tiểu đường : 

Biến chứng của Tiểu đường Mắt mờ Suy thận Nghẽn mạch máu Suy tim Cao huyết áp Mất cảm giác tay chân Bàn chân bị phù nề, nứt nẻ, nhiễm trùng Sâu răng, viêm nướu

Mắt : 

Mắt Võng mạc bị tổn thương do vỡ, nghẽn mạch máu Không thấy rõ Thấy vòng tròn đen Gây đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, gây mù loà. http://www.rsb.org.au/Images/DiabeticRetinopathy.jpg

Thận : 

Thận Thận: lọc và bài tiết chất độc hại trong máu theo đường nước tiểu Hàm lượng đường trong máu luôn cao gây tổn thương thận Gây giảm chức năng thận hoặc suy thận không hồi phục. Chạy thận hoặc thay thận

Tim và mạch máu : 

Tim và mạch máu Cao huyết áp Xơ cứng động mạch Nhồi máu cơ tim Tai biến mạch máu não Gây bại liệt hoặc tử vong 65 % tỉ lệ tử vong http://www.diabetes.org

Slide 14: 

Dấu hiệu của biến chứng tim mạch Thở gấp Không nói được Không nhìn thấy Tức ngực Nhịp tim không đều Liên lạc với nhân viên y tế hoặc đưa đến phòng cấp cứu gấp

Hệ thần kinh : 

Hệ thần kinh Đường trong máu cao gây tổn thương các mạch máu nhỏ nuôi dây thần kinh Giảm cảm giác, hoặc cảm giác như kim châm ở tay hoặc chân Khó nuốt Đau bụng Bí tiểu Viêm bọng đái hoặc viêm thận Bất lực ở nam giới

Bàn chân : 

Bàn chân Do ảnh hưởng từ tổn thương ở hệ thần kinh, nghẽn mạch máu, và viêm nhiễm Gây loét, nhiễm trùng, hoại tử, dẫn đến cắt cụt chi Mất cảm giác nóng, lạnh Thay đổi màu da, nhiệt độ http://www.msfituniverse.com/wp-content/uploads/2009/02/msfit-diabetic-foot.jpg

Slide 17: 

Rụng lông bàn chân, và chân Khô da chân, nứt nẻ, chai chân, dày da lòng bàn chân Móng chân ngả vàng, dày http://www.msfituniverse.com/wp-content/uploads/2009/02/msfit-diabetic-foot.jpg

Biện pháp bảo vệ bàn chân : 

Biện pháp bảo vệ bàn chân Kiểm tra bàn chân bởi nhân viên y tế ít nhất 4 lần 1 năm Tự kiểm tra bàn chân mỗi ngày Rửa chân hàng ngày Cắt móng chân đúng cách Không tự cắt phần da dày – nhân viên y tế sẽ xử lý đúng cách Tránh để chân tiếp xúc nhiệt độ quá nóng hoặc quá lạnh (90-95 độ là thích hợp) Luôn mang vớ và giày hoặc dép Giữ chân khô ráo

Răng miệng : 

Răng miệng Hàm lượng đường cao gây sâu răng, viêm nướu, rụng răng Phòng ngừa: giảm đường trong máu Đánh răng thường xuyên, 2 lần /1 ngày Dùng chỉ y tế làm sạch kẽ răng

Làm thế nào để ngăn chặn khả năng bệnh trở nên nghiêm trọng : 

Làm thế nào để ngăn chặn khả năng bệnh trở nên nghiêm trọng Thể dục đều đặn Ăn uống lành mạnh Không uống rượu, hút thuốc Uống thuốc đúng giờ theo toa bác sĩ Giữ huyết áp trong mức quy định Kiểm soát nồng độ đường trong máu thường xuyên, giữ ở mức quy định

1. Thể dục : 

1. Thể dục Giúp giảm cân Giúp lưu thông máu huyết, hạn chế bệnh tim mạch Giúp duy trì lượng đường trong máu ở mức cho phép Tập từ nhẹ tới nặng: đi bộ, làm vườn, công việc nhà, tập thể dục buổi sáng… Tập thể dục hàng ngày khoảng 10-20 phút

2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý : 

2. Chế độ dinh dưỡng hợp lý Ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để cung cấp đủ các sinh tố và khoáng chất Bánh mì nâu và thức ăn sáng bằng ngũ cốc và gạo nâu Ăn trái cây và rau cải tươi Hạn chế tối đa dầu hay bơ khi nấu ăn Dùng bình xịt dầu trái cây Nướng, hun nóng, quay, hấp hay nướng vĩ thay vì chiên xào Chọn các loại thịt có ít mỡ (gà, thịt bò hay gà tây nạc) Sữ dụng sữa, phô mai và yogurt không có chất béo (skim) hay ít chất béo (1% hay 2%)

Thực phẩm hạn chế : 

Thực phẩm hạn chế Khoai tây rán Bánh ngọt, kẹo Bơ, bơ thực vật Nước sốt, muối Đồ chiên xào Kem sữa, nước trái cây và nước có gas. Thức ăn có tinh bột cao Hạn chế ăn mặn

3. Tác hại của Rượu và chất cồn : 

3. Tác hại của Rượu và chất cồn Gây tăng mỡ trong máu Không cung cấp dinh dưỡng Gây phản ứng phụ nghiêm trọng với thuốc trị tiểu đường (Metformin) Giảm hàm lượng đường trong máu xuống thấp hơn mức bình thường Tuyệt đối kiêng rượu, bia, thức uống có cồn

4. Kiểm soát huyết áp : 

4. Kiểm soát huyết áp Kiểm tra huyết áp tại nhà thường xuyên, phát hiện sớm bệnh Cao huyết áp Huyết áp 130/80 là đạt yêu cầu Uống thuốc hạ huyết áp theo chỉ định của bác sĩ đều đặn Triệu chứng: đau đầu, hay mệt mỏi, mờ mắt, tức ngực, chảy máu mũi, tim đập không đều

5. Kiểm soát lượng đường trong máu : 

5. Kiểm soát lượng đường trong máu Đo hàm lượng đường trong máu: Bình thường: 70-110 mg/dL Hàm lượng đường cao nếu : > 200 mg/dL Hàm lượng đường thấp nếu: <70 mg/dL Bệnh tiểu đường nếu: > 200 mg/dL với triệu chứng đi kèm (khát nước, đi tiểu thường xuyên, khô da, hay đói) Trước khi ăn: ≥ 126 mg/dL ít nhất 2 lần

Hàm lượng đường thấp : 

Hàm lượng đường thấp Nguyên nhân: Uống thuốc trị tiểu đường quá liều Ăn quá ít tinh bột Sau khi uống rượu Vận động quá mức và không ăn đủ tinh bột Triệu chứng: Đổ mồ hôi, chóng mặt, nhức đầu, run rẩy, không nhìn thấy rõ, trí óc không minh mẫn Nếu <70mg/dL: nạp 15 grams đường từ thức ăn, 15 phút sau kiểm tra chỉ số lần nữa.

Thức ăn chứa 15 grams đường : 

Thức ăn chứa 15 grams đường 1 muỗng tablespoon (15 mL) mật ong hoặc nước đường 1 cup sữa không béo 6-7 viên kẹo ½ cup nước trái cây hoặc coke (ko phải diet) 3-4 viên đường 1 ống gel đường (bán ở tiệm thuốc) Luôn mang theo một trong những nguồn thức ăn trên đề phòng trường hợp đường xuống quá thấp Nếu sau khi ăn 15 phút, vẫn <70 mg/dl, ăn một lần nữa Sau 2 lần, nếu vẫn thấp, nhập viện gấp

Hàm lượng đường cao : 

Hàm lượng đường cao Nguyên nhân: Quên uống thuốc trị tiểu đường Ăn quá nhiều tinh bột Ít vận động Bị bệnh hoặc nhiễm trùng Triệu chứng: Đi tiểu thường xuyên, khát nước, khô da, đói bụng, chóng mặt, ói mửa Nếu liên tục >250 mg/dL trong vòng 48 tiếng: gọi bác sĩ gấp

Đo lượng đường trong máu : 

Đo lượng đường trong máu Hạn chế các biến chứng nghiêm trọng của tiều đường Đo lượng đường trong máu mỗi ngày và nhiều lần trong một ngày: trước và sau bữa sáng, trưa, chiều Lưu kết quả lượng đường sau mỗi lần kiểm tra trong sổ tay Đem sổ tay khi đi khám bác sĩ để được theo dõi tiến triển của bệnh

Máy đo đường trong máu : 

Máy đo đường trong máu

6. Thuốc : 

6. Thuốc Thuốc giúp hạn chế lượng đường trong máu quá cao, giúp giảm khả năng biến chứng Uống thuốc đầy đủ Uống thuốc đúng giờ Tiêm thuốc đúng cách (INSULIN)

Tổng kết : 

Tổng kết Bệnh tiểu đường là bệnh mãn tính Có thể dẫn đến biến chứng nghiêm trọng và chết người Bệnh có thể được kiểm soát nếu bệnh nhân thực hiện tốt những lời khuyên trên

Nguồn tài liệu : 

Nguồn tài liệu 1. http://www.cdc.gov/diabetes 2. http://refugees.org/uploadedfiles/Participate/National_Programs/Healthy_Refugees/Brochures/Vietnamese-Diabetes.pdf