on tap hoc ki I

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

CHÀO THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH THÂN MẾN

Slide 2: 

TIẾT: 35 ÔN TẬP PHẦN I ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG BÀI 30 ÔN TẬP PHẦN I ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG Ôn tập gồm 3 nội dung : I/ Trả lời các câu hỏi khó II/ Hệ thống hoá kiến thức : 1/ Tính đa dạng của ĐVKXS 2/ Sự thíchnghi của ĐVKXS 3/ Sự tiến hoá của ĐVKXS từ cơ thể đơn bào đến đa bào ( phần nầy thể hiện dưới dạng “tóm tắt ghi nhớ ”) 4/ Tầm quan trọng thực tiển của ĐVKXS III/ Bài tập

Slide 3: 

1/Ngành động vật nguyên sinh Câu 3/ Tr19: Khi di chuyển roi hoạt động khoang vào nước giúp cơ thể trùng roi vừa tiến vừa xoay Câu3/ tr22: Trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình là: Cơ thể có 2 nhân, 2 không bào co bóp ,lông bơi phủ khắp bể mặt cơ thể ,có 2 hình thức ssản : vô tính và hửu tính

Slide 4: 

Câu 3/tr25: Vì sao bệnh sốt rét hay xẩy ở miền núi ? - Vì đây là môi trường thuận lợi (nhiều vùng lầy ,nhiều cây cối rậm rạp …) nên có nhiều muỗi Anôphen mang các mầm bệnh Trùng sốt rét Câu3/ tr28: - Trùng kiết lị : Bào xác thường đường tiêu hoá và gây bệnh ở ruột người - Trùng sốt rét : Do muỗi Anophen truyền từ người nầy sang người khác - Trùng gay bệnh ngủ : Do ruồi tsê-tsê truyền từ người này hơn người khac 2/ Ngành ruột khoang Câu3/tr38: đề phòng chất độc khi tiếp xúc với một số Ruột khoang cần có các phương tiện : Vợt ,kéo nẹp ,panh . Nếu dùng tay .phải đeo găng cao su để tránh các tác động của tế bào gai độc ,có thể gây ngứa hoặc làm bỏng tay Câu4/tr 38: San hô chủ yếu có lợi . Ấu trùng ở các giai đoạn sinh sảnlà thức ăn của nhiều động vật biển . Vùng biển nước ta rất giàu san hô, chúng tạo thành các dạng bờ viền ,bờ chắn , đảo san hô… là nhưỡng hệ sinh thái đặc sắc của đại dương Song một số đảo ngầm san hô cũng gây trở ngại không ít cho giao thông vùng biển Câu2/tr43: Vì sao trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều ? Vì chúng làm việc trong môi trường đất ngập nước . Trong môi trường đó có nhiều ốc nhỏ là vật chủ trung gian thích hợp với ấu trùng sán la gan và uống nước , ăn cây cỏ từ thiên nhiên ,có kén sán rát nhiều

Slide 5: 

3/ Ngành giun Câu 1/tr46: Đặc điểm sán dây thích nghi rất cao với đời sống kí sinh trong ruột người như: Cơ quan bám phát triển , dinh dương bằng cách thẩm thấu chất Dinh dưỡng qua thành cơ thể ,mỗi đốt có một cơ quan sinh sản .Vậy cơ thể có hàng trăm cơ quan sinh sản Câu1/tr49: Sai khác ở đặc điểm sau :Cơ thể tròn ,hai đầu thun lại ,tiết diện ngang tròn Phân tính ,có khoang cơ thể chưa chính thức ,không thay đổi vật chủ Lệnh 2/tr49: Do trình độ vệ sinh xã hội nước ta còn thấp ,nên dù phòng chống tích cực cũng không tránh khỏi mắc bệnh giun .Vì thế ,y học khuyên mỗi năm tẩy giun từ 1 đến 2 lần Câu 3/tr49: -Phòng :+VS ăn uống :Ăn chín ,uống sôi - thức ăn đậy kỉ + VS cá nhân : Rữa tay trước khi ăn , sau khi đi đại tiện + VS môi trường : Diệt trừ ruồi nhặng ,hố xí 2 ngăn , không phóng uế bừa bãi - Trừ: Tẩy giun định kì , uống thuốc theo sự hướng dãn của bác sĩ Câu 3/tr52: Vì hố xí chưa hợp vệ sinh ,tạo điều kiện giun sán phát triển ,ruồi nhặng mang nhiều trứng giun phát tán rộng . Ý thức vệ sinh công cộng chưa cao như :ăn rau sống không sát trùng ,bán quà bánh nơi bụi bặm ,ruồi nhặng …. Câu1/tr55: Cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống chui rúc trong đất : Cơ thể dài ,phân nhiều đốt . Phần đầu có vòng tơ quanh mỗi đốt , để tì vào đất khi bò , khi kiếm ăn gặp môi trường khô cứng ,giun tiết chất nhầy làm mềm đất

Slide 6: 

Câu3/ tr55: Khi đào hang ,di chuyển làm đất tơi ,xốp ,không khí hoà vào đất ,giúp rễ cây hô hấp – phân giun làm tăng tính chịu nước ,tăng mùn ,muối khoáng dể tan trong đất – thúc đẩy hoạt động vi sinh vật có ích cho đất Làm tăng năng suất cây trồng 4/Ngành thân mềm : Câu2/tr64: Dinh dưỡng theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn hữu cơ , động vât nguyên sinh , động vật khác đã lọc sạch môi trường nước Câu3/tr64: Vì ấu trùng trai thường bám vào mang và da cá .Vào ao cá , ấu trùng trai lớn lên và phát triển bình thường Câu2/tr67: _ Săn mồi : +Rình mồi một chổ ,vươn 2 tua dài để bắt mồi , sắc tố trên cơ thể có màu môi trường để mồi vô tình đến gần _ Tự vệ : Phun hoả mù lẩn trốn kẻ thù , bảo vệ và chăm sóc trứng 5/ Ngành chân khớp : Câu1/tr76: Vỏ kitin giàu canxi tạo thành bộ xương ngoài bảo vệ các cơ quan .Nhờ sắc tố cơ thể tôm biến đổi màu sắc theo môi trường để lẩn tránh kẻ thù Câu3/tr81: Nghề nuôi tôm nước ta khá phát triển ,có vai trò trong nền kinh tế quốc dân . Ở vùng biển nhân dân thường nuôi tôm sú ,tôm hùm . Ở vùng đồng bằng nuôi tôm càng xanh . Tôm là thực phẩm quý có nhiều chất dinh dưỡng và là mặt hàng xuất khẩu của nước ta

Slide 7: 

Câu3/tr85: Nhện có tập tính chăng tơ bắt mồi ,một số dùng tơ để di chuyển và trói mồi Nhện có nhiều tập tính thích nghi với bẩy ,bắt mồi sống - Tiết dịch tiêu hoá vào cơ thể mồi ,làm biến đổi phần thit con mồi lỏng rồi hút dịch lỏng để sinh sống ( là tiêu hoá ngoài ) Câu1/tr88: Nhận dạng châu chấu là:cơ thể có 3 phần (đầu ,ngực ,bụng) - Đầu có 1 đôi rau - ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh Câu 3/tr88: Châu chấu phàm ăn , đẻ nhiều (đẻ nhiều lứa trong năm và nhiều trứng Câu1/tr93: Nói chung ở các địa phương thường có các loài ong ,kiến ,mối ,bướm ,dế ,bọ ngựa, đom đóm ,châu chấu ,cào cào ,chúng có các tập tính ( săn mồi ,tự vệ ,sống thành xã hội ,chăm sóc con non …) Câu3/tr93: Là phải bảo vệ sâu bọ có ích ,dùng biện pháp cơ giới để diệt sâu bọ có hại ,hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu độc hại Câu1/tr98: -Vỏ kitin chống sự thoát hơi nước ,thích nghi với môi trường trên cạn -Chân khớp và phân đốt linh hoạt khi di chuyển ,một số có cánh thích nghi với sự bay Câu2/tr98: - HTK và giác quan phát triển . Đólà trung tâm điều khiển mọi hoạt động phức tạp và đa dạng của chân khớp -Cấu tạo phân hoá phù hợp với các chức năng khác nhau ,giúp chân khớp thích nghi với nhiều môi trường khác nhau Ví dụ : Chân bơi ,chân bò, chân đào bới …phần phụ miệng thích nghi với kiểu nghiền ,kiểu hút …để lấy thức ăn

Slide 8: 

Thảo luận nhóm : - Hoàn thành nội dung bảng 1(sgk) - Quan sát hình và đặc điểm của các đại diện trong bảng 1 . - Hãy ghi rõ tên ngành và tên loài vào chổ trống trên và dưới mỗi hình theo cột doc ở bảng 1 (sgk) I/ TÍNH ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG: Đăc điểm chung của chân khớp : - Cơ thể phân đốt ,có vỏ kitin bao bọc , đối xứng 2 bên - Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch với hạch não phát triển - Vòng đời trải qua biến thái

Slide 9: 

Các đại diện của động vật không xương sống Các đại diện của động vật không xương sống Có roi Có nhiều hạt diệplục Trùng roi Có chân giả Nhiều không bào Luôn biến hình Trùng biến hình Trùng giày Có miệng và khe miệng Nhiều lông bơi Cơ thể hình trụ Nhiều tua miệng Có vách xương đá vôi Sứa *Cơ thể hình dù * Thuỳ miệng kéo dài Thuỷ tức Cơ thể hình trụ Có tua miệng Sán dây * Cơ thể dẹp * Hình lá hoặc kéo dài Giun đũa * Cơ thể hình ống Thun 2 đầu * Tiết diện ngang tròn Giun đất Cơ thể phân đốt Có chân bên hoặc tiêu giảm ĐV nguyên sinh Ruột khoang Giun Hải quỳ

Slide 10: 

Bọ hung Thân mềm : Ốc sên Có 4 đôi chân bò *Thở bằng phổi và ống khí Có 3 đôi chân Thở bằng ống khí Có cánh -Vỏ đá vôi xoắn ốc -Có chân lẻ :Trai Hai vỏ đá vôi Có chân lẻ :Mực Cơ chân phát triển thành 10 hoặc 8 tua miệng Vỏ tiêu giảm hoặc mất Chân khớp Tơm *Có cả chân bơi, chân bò *Thở bằng mang Nhện

Slide 11: 

I/ TÍNH ĐA DẠNG CỦA ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG: Động vật khơng xương sống đa dạng về : + Mơi trường sống + Tập tính + Số lồi

Slide 12: 

II/ Sự thích nghi của động vật với môi trường sống Nước ao, hồ Ghền thác biển Kí sinh ruột non người Sông,biển Ở cạn Ăn sâu bọ Ăn vụn hửu cơ Nhờ chất hửu cơ có sẳn Dị dưỡng Tự dưỡng ,dị dưỡng Bơi bằng roi Cố định Bám Bò chậm chạp Bò Phổi và ống khí Bằng mang Yếm khí Qua da Qua màng cơ thể

Slide 13: 

Đại diện học sinh nhóm 1, trả lời một số câu hỏi về đặc điểm thích nghi của ngành động vật nguyên sinh ? 1. Vì sao Trùng roi có thể dinh dưỡng tự dưỡng? 2. Tất cả các ĐVNS đều chưa có đối xứng vậy chúng làm thế nào để giữ thăng bằng trong không gian khi di chuyển ? 1. Vì cấu tạo cơ thể trùng roi có hạt diệp lục nên chúng tự dưỡng như thực vật 2. ĐVNS di chuyển được trong không gian nhờ : lông bơi hoặc roi bơi hay chân giả là những đặc điểm thích nghi với đời sống ở nước

Slide 14: 

Sự thích nghi của động vật với môi trường sống Nước bẩn (cống….) Trong nước biển Trong đất Trên cây Ở nước (ngọt,mặn) Dị dưỡng Dị dưỡng Ăn chất mùn Ăn lá chồi,củ Ăn động vật khác Bơi bằng lông bơi Bơi lội tự do Đào đất để chui Bò bằng cơ chân Chân bơi ,chân bò và đuôi Qua màng cơ thể Qua da Qua da Thở bằng phổi Thở bằng mang

Slide 15: 

Đại diện học sinh nhóm 2, trả lời câu hỏi về đặc điểm thích nghi của ngành Ruột khoang ? * . Vì sao sứa có thể di động tự do trong nước trong khi đó thuỷ tức chỉ di chuyển kiểu sâu đo hoặc lộn đầu ? Vì sứa có cơ thể hình dù ,miệng ở dưới ,di chuyển bằng cách co bóp dù: Là những đặc điểm thích nghi với đời sống bơi lội tự do

Slide 16: 

II/ Sự thích nghi của động vật với môi trường sống Nước (ao,hồ) Nước ngọt Kí sinh ruột non người Nước biển Ở đất Ăn phân Ăn động vật khác Nhờ chất dinh dưỡng có sẵn Dị dưỡng Dị dưỡng Bơi bằng chân giả Bám , ít di chuyển Bám, ấu trùng chui rúc Bơi,bò nhờ khoang áo Bò và bay Ống khí Mang Yếm khí Qua da Qua màng cơ thể

Slide 17: 

Đại diện học sinh nhóm 4, trả lời câu hỏi về đặc điểm thích nghi của ngành thân mềm ? * Đặc điểm thích nghi với lối sống di chuyển tích cực của mực và bạch tuộc là những đặc điểm nào ? Vỏ tiêu giảm Cơ quan di chuyển phát triển : ( 8 Tua ngắn ,2 tua dài và rìa bên ) Đại diện học sinh nhóm 3, trả lời câu hỏi về đặc điểm thích nghi của cácngành giun ? 1.Đặc điểm thích nghi nào nổi bật của các loài giun sán có đời sống kí sinh ? 2.Vì sao giun đất lại có thể đào đất và sống được trong lòng đất ẩm ướt ? 1. Đặc điểm nổi bật của các loài giun sán kí sinh là : giác bám ,vòng móc , cơ quan sinh dục rất phát triển 2.Vì giun đất có cơ thể hình giun ,phần đầu có thành cơ phát triển ,có các vòng tơ làm chổ dựa khi chui rúc trong đất hoặc khi gặp đất khô cứng giun tiết chất nhầy làm mềm đất giúp đào đất dễ dàng

Slide 18: 

Sự thích nghi của động vật với môi trường sống Nước bẩn (cống….) Trong nước biển Trong đất Trên cây Ở nước (ngọt,mặn) Dị dưỡng Dị dưỡng Ăn chất mùn Ăn lá chồi,củ Ăn động vật khác Bơi bằng lông bơi Bơi lội tự do Đào đất để chui Bò bằng cơ chân Chân bơi ,chân bò và đuôi Qua màng cơ thể Qua da Qua da Thở bằng phổi Thở bằng mang

Slide 19: 

Đại diện học sinh nhóm 5, trả lời câu hỏi về đặc điểm thích nghi của ngành chân khớp ? 1. Nêu ý nghĩa của lớp vỏ kitin giàu canxi và sắc tố của tôm ? 2. Đặc điểm cấu tạo nào giúp các loài trong ngành chân khớp phân bố rộng ? 1.Giúp tôm có bộ xương ngoài chắc chắn ,làm cơ sở cho các cử động và nhờ sắc tố nên màu sắc cơ thể tôm phù hợp với môi trường để tránh khỏi kẻ thù 2. Chúng có vỏ kitin (vừa là bộ xương ngoài ,vừa chống bay hơi nước để thích nghi ở trên cạn ) và chân phân đốt khớp động (làm khả năng di chuyển được linh hoạt ,tăng cường ) * Ngoài ra còn các đặc điểm cấu tạo thích nghi với môi trường sống như: ở nước có chân bơi, ở cạn :chân bò , ở đất : chân đào bới * Đặc điểm thần kinh và giác quan phát triển là cơ sở để hoàn thiện các tập tính phong phú của sâu bọ II/ Sự thích nghi của động vật với môi trường sống: Mỗi lồi động vật khơng xương sống đều cĩ cấu tạo cơ thể thích nghi với mơi trường sống và các hoạt động sống : dinh dưỡng ,di chuyển ,hơ hấp ,sinh sản

Slide 20: 

III/ SỰ TIẾN HÓA CỦA ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG NGÀNHCHÂN KHỚP NGÀNH THÂN MỀM CÁC NGÀNH GIUN NGÀNH RUỘT KHOANG NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Cơ thể đơn bào Cơ thể đa bào Chỉ là một tế bào nhưng thực hiện đủ các chức năng sống của cơ thể - Kích thước hiển vi Cơ thể mềm ,hình trụ hay hình dù ,với hai lớp tế bào Miệng có tua miệng,có tế bào gai tự vệ Đối xứng toả tròn Đối xứnghai bên Cơ thể có bộ xươg ngoài Cơ thể mềm Dẹp, kéo dài hoặc phân đốt Thường không phân đốt ,có vỏ đá vôi - Bộ xương ngoài bằng kitin -Cơ thể thường phân đốt ,cả chân cũng phân đốt - Một số có cánh

Slide 21: 

IV/TẦM QUAN TRỌNG THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬTKHÔNG XƯƠNG SỐNG Thảo luận nhóm : Hoàn thành nội dung bảng 3. -Ghi tên các đại diện cho từng ngành mà em biết vào ô thích hợp ở bảng 3 Sứa,trai ốc mực,tôm cua Mực,tôm ,bào ngư,sò huyết Trai nuôi , Tôm,Ong Mai mực,ve sầu,ong,tằm Giun đất,ong,bướm, dế trũi Trai , kiến, bọ hung Vỏ Trai, vỏ ốc,Túi mực,Tơ tằm Xà cừ vỏ(trai,ốc,tôm)Ngọctrai TSR,TKL,Giunsánkísinh,Ruồi muỗi,chấy,rận Giun rễ lúa, ốc sên, châu chấu,nhện đỏ,sâu hại

Slide 22: 

III/ BÀI TẬP : I/ Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau : 1/ Trùng kiết lị giống trùng biến hình ở điểm nào ? a/ Có chân giả b/ có di chuyển tích cực c/ Sống tự do d/ Có hình thành bào xác 2/ Trùng roi hô hấp bằng cách nào ? a/ Qua không bào co bóp b/ Sự TĐK qua màng tế bào c/ Cả a và b d/ a và b sai 3/ Động vật nguyên sinh nào trong quá trình dinh dưỡng xuất hiện enzim tiêu hoá ? a/ Trùng roi b/ Trùng biến hình c/ Trùng giày d/ Trùng kiết lị 4/ Sự trao đổi khí ở thuỷ tức được thực hiện nhờ bộ phận nào ? a/ Miệng b/ Khoang ruột c/ Thành cơ thể d/ Gai cảm giác 5/ Sinh sản mọc chồi ở thuỷ tức vf san hô khác nhau như thế nào ? a/ Sinh sản mọc chồi ,cơ thể con không tách rời ra mà dính với nhau thành tập đoàn san hô b/ Thuỷ tức ,khi chồi con tự kiếm được thức ăn sẽ tách khỏi cơ thể mẹ sống độc lập c/ Cả a, b sai d/ a và b đúng A B C D C

Slide 23: 

6/ Giun tròn khác với giun dẹp ở chỗ : a/ Tiết diện ngang tròn b/ Bắt đầu có khoang cơ thể chưa chính thức và ống tiêu hoá phân hoá c/ Cả a, b d/ Cả a,b sai 7/ Ống hút và ống thoát nước của trai được hình thành từ : a/ Vỏ trai b/ Mang c/ Hai mép vạt áo phía sau cơ thể trai d/ Cả a, b,c 8/ Mực săn mồi bằng cách nào? a/ Đuổi bắt mồi b/ Rình mồi c/ Dùng tua bắt mồi rồi đưa vào miệng d/ Cả b và c 9/Trong số các đặc điểm của chân khớp thì các đặc điểm nào quyết định nhất đến sự phân bố rộng rãi của chân khớp? A. Có lớp vỏ kitin. B. Chân khớp và phân đốt linh hoạt C. Có lớp vỏ kitin,.Chân khớp và phân đốt linh hoạt D. Đôi cánh dài, đẹp. 10/ Trong những động vật sau nhóm con nào thuộc lớp giáp xác? A. Cua biển, nhện , ngựa trời B. Tôm sông, nhện ,sò. C. Rươi, mọt ẩm ,châu chấu D. Rận nước, sun , tôm E. Tất cả các ý đều đúng. 11/Phần đầu ngực của nhện , bộ phận nào làm nhiệm vụ bắt mồi và tự vệ? a/ Đôi kìm có tuyến độc b/ . Đôi chân xúc giác c/ Bốn đôi chân bò d/. Núm tuyến tơ 12/ Tuyến bài tiết của tôm nằm ở đâu? a/. Mang tôm b/. Gốc đôi râu thứ hai phần đầu ngực c/. Phần bụng d/. Các phần phụ B A D C D C C

Slide 24: 

14/Châu chấu hô hấp bằng cơ quan nào? a/ Mang b/ Hệ thống ống khí c/ Hệ thống túi khí d/Phổi 15/Cho biết số đôi chân ngực của lớp hình nhện. a/ 3 Đôi b/ 4 đôi c/ 5 đôi. 13/Trong số các nhóm ĐV dưới đây, nhóm ĐV nào thuộc ngành chân khớp? a/ Tôm sống, Mực, mọt ẩm . b/ . Chấu chấu, sò , nhện c/. Tôm sống, ốc sên, châu chấu. d/ ,Bọ cạp ,nhện, kiến II/ Hãy xác định câu trả lời đúng (Đ) hay sai (S) ở các câu sau : D A B

Slide 25: 

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ + Hoàn thành các bài tập bảng ở SKG trang 99,100,101 + Học phần ghi nhớ trang 101SGK + Soạn các nội dung ở đề cương ôn tập

authorStream Live Help