Bai thuyet trinh xi mang portland va cong nghe san xuat xi mang portla

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

Bài thuyết trình xi măng portland và công nghệ sản xuất xi măng portland

Comments

Presentation Transcript

Slide1:

Môn: Công nghệ hóa chất Đề bài: Xi Măng portland và công nghệ sản xuất xi măng portland 1

Slide2:

Công nghệ sản xuất xi măng portland Đại cương về xi măng portland Vấn đề môi trường trong sản xuất xi măng I III 1 2 1 2 II 1 2 3 4

Slide3:

3 I. Đại cương về xi măng portland Khái niệm 1 Xi măng portland là chất kết dính thủy lực được sản xuất bằng cách nghiền mịn clinker xi măng với thạch cao và các chất phụ gia. Clinker xi măng Là sản phẩm nung đến kết khối của hỗn hợp nguyên liệu đá vôi, đất sét theo các modul hệ số phù hợp để tạo được các thành phần khoáng theo mong muốn. Tính chất và thành phần của xi măng phụ thuộc chủ yếu vào tính chất và thành phần của clinker. Vì thế nghiên cứu sản xuất xi măng cơ bản là nghiên cứu sản xuất ra clinker.

Slide4:

4 Loại xi măng: PC và PCB Xi măng PCB là xi măng Pooclăng hỗn hợp được sản xuất từ việc nghiền hỗn hợp clinker, thạch cao và phụ gia Xi măng PC là xi măng Pooclăng được nghiền từ clinker với một lượng thạch cao nhất định

Slide5:

5 Thành phần hóa học 2 62 – 67% 0 – 3% 1 – 5% 0.2% 19 – 25% 0.6% 2- 9% Thành phần hóa học chủ yếu

Slide6:

6 Thành phần hóa học 2 Thành phần khoáng chính của xi măng C 3 A 10 – 50% 22 – 38% 10 – 15% 7- 12% Pha thủy tinh 4-5%

Slide7:

Ứng dụng của xi măng 3 Chất kết dính Sản xuất vữa Sản xuất bê tông Tạo nên những công trình vĩ đại Cầu cạn Millau Viaduct (Pháp) Burj Khalifa (Ấn Độ) Đập thủy điện Taum Sauk (Mỹ)

Slide8:

Tạo việc làm Vai trò của ngành công nghiệp sản xuất xi măng 4 Ngành công nghiệp sản xuất xi măng là một ngành mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao. Đóng góp vào NSNN Đóng góp vào GDP Xây dựng cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng vững chắc cho quốc gia 9

Slide9:

II. Công nghệ sản xuất xi măng Portland Nguyên liệu 1 Đá vôi - Chủ yếu cung cấp CaO Cung cấp các khoáng Fe 2 O 3 , SiO 2 , Al 2 O 3 Đất sét 11

Slide10:

Phụ gia Để tăng cường hoặc hạn chế một tính chất của xi măng Phụ gia khoáng hóa : Tăng cường quá trình tạo các khoáng cần thiết trong quá trình nung klinker. Phụ gia điều chỉnh: Điều chỉnh thời gian đóng rắn của xi măng. Phụ gia thủy : Tăng cường tính chịu nước của xi măng. Phụ gia đầy: Là chất độn,mục đích hạ giá thành sản phẩm. Nguyên liệu 1 12

Slide11:

Quy trình sản xuất 2 Quy trình sản xuất Giai đoạn 1 : Chuẩn bị nguyên liệu và hỗn hợp phối liệu. Giai đoạn 2 : Nung phối nguyên liệu đến 1450 0 C và làm lạnh đột ngột qua 675 0 C tạo ra những hạt kết khối gọi là Clinker. Giai đoạn 3 : Nghiền Clinker , cho thêm phụ gia và đóng bao bột xi măng. Giai đoạn 1 và 2 quan trọng nhất vì nó quyết định đến chất lượng clinker . Giai đoạn 3 chủ yếu là quá trình cơ học 13

Slide12:

- Quá trình nung tốn ít nhiệt, mặt bằng sản xuất gọn nhưng thành phần hỗn hợp khó đồng đều ảnh hưởng tới chất lượng xi măng - Phương pháp này thích hợp khi đá vôi và đất sét có độ ẩm thấp (10 - 15%). - Đá vôi và đất sét được nghiền và sấy đồng thời cho đến độ ẩm 1- 2% trong máy nghiền bi. - Sau khi nghiền, bột phối liệu được đưa vào xi lô để kiểm tra hiệu chỉnh lại thành phần và để dự trữ đảm bảo cho lò nung làm việc liên tục. Phương pháp khô - Thành phần của hỗn hợp đồng đều, chất lượng xi măng tốt nhưng quá trình nung tốn nhiều nhiệt - Phương pháp này thích hợp khi đá vôi và đất sét có độ ẩm lớn. - Đất sét được máy khuấy tạo huyền phù sét - Đá vôi được đập nhỏ rồi cho vào nghiền chung với đất sét ở trạng thái lỏng (lượng nước chiếm 35-45%) trong máy nghiền bi cho đến khi độ mịn đạt yêu cầu. => Từ máy nghiền hỗn hợp được bơm vào bể bùn để kiểm tra và điều chỉnh thành phần trước khi cho vào lò nung. Phương pháp ướt Đặc điểm Cách tiến hành Phương pháp Gồm có khâu nghiền mịn, nhào trộn hỗn hợp với tỷ lệ yêu cầu để đảm bảo cho các phản ứng hóa học được xảy ra và clinker có chất lượng đồng nhất 2 phương pháp Giai đoạn 1: Chuẩn bị nguyên liệu và hỗn hợp phối liệu. Phối liệu sản xuất clinker là hỗn hợp gồm các nguyên liệu như đá vôi, đất sét hay các phụ gia.

Slide13:

Giai đoạn 2 : Nung phối nguyên liệu đến 1450 0 C và làm lạnh đột ngột qua 675 0 C tạo ra những hạt kết khối gọi là Clinker. Các loại lò nung luyện clinker Lò quay Lò đứng Theo phương pháp ướt Theo phương pháp khô Theo phương pháp khô 1. Chuẩn bị lò 15

Slide14:

Lò quay Là một ống kim loại hình trụ rỗng, đặt nghiêng một góc 3 – 5 0 PP ướt: ; PP khô: 15 – 17 (lần ) Lò làm việc theo nguyên tắc ngược chiều: nguyên liệu vào đầu cao (đầu lạnh), clinke ra đầu thấp (đầu nóng), nhiên liệu và khí đi vào đầu thấp. Lò chia làm 6 vùng:   15

Slide15:

Lò đứng Là một mô hình trụ đứng, rỗng 3,4 – 4 (lần) Chia làm 3 vùng: Vùng sấy Vùng nung Vùng làm lạnh  

Slide18:

So sánh 3 phương pháp Phương pháp ướt lò quay Phương pháp khô lò quay Phương pháp khô lò đứng Năng lượng tiêu tốn Diện tích sản xuất - Năng lượng đập nghiền ít. - Năng lượng nung nhiều. Nhỏ, vì lò đứng có mặt bằng xây dựng nhỏ Nhỏ vì lò quay ngắn. Lớn, vì lò quay dài - Năng lượng đập nghiền nhiều. - Năng lượng nung ít Chất lượng sản phẩm - Chất lượng tốt hơn vì nguyên liệu vào đồng đều - Phối liệu nung được đảo trộn và làm lạnh tốt Chất lượng thấp hơn 85% xi măng trên thế giới Vệ sinh công nghiệp Vệ sinh tốt hơn Vệ sinh kém hơn do gây ra nhiều bụi

Slide19:

Lò quay 2. Quá trình vận chuyển trong lò nung Vùng sấy (t o >100 o C) Quá trình mất nước lý học. Vùng đốt (t o ≈ 500 0 C) - Đất sét mất nước hóa học, mất tính dẻo, các tạp chất trong hữu cơ bị đốt cháy hoàn toàn. - Nguyên liệu tơi ra thành bột. Vùng phân hủy (900-1000 0 C Đá vôi phân hủy thành CaO, phản ứng với SiO 2 tạo ra C 2 S rắn. Vùng tỏa nhiệt (1000-1300 0 C) Phản ứng phân hủy xảy ra mãnh liệt tạo các khoáng CA, C 2 S, C 2 F, C 3 A, C 4 AF Vùng kết khối (1300-1450 0 C) Pha rắn chuyển thành pha lỏng, tạo thành C 3 S Vùng làm nguội (800-1000 0 C) Clinker được làm nguội trước khi ra khỏi lò.

Slide20:

Lò đứng 2. Quá trình vận chuyển trong lò nung Vùng sấy (t o : 100 – 800 0 C) 100 – 200 0 C: Mất nước lý học 400 – 500 0 C: Mất nước hóa học 500 – 800 0 C: Đất sét mất tính dẻo Vùng nung (t o = 900 -1450 0 C) 1000 0 C: tạo khoáng CA , C 2 S 1200 0 C: tạo C 2 S mãnh liệt và tạo ra CF , C 3 A, C 4 AF 1350 – 1450 0 C: tạo pha lỏng, C 3 S xuất hiện Vùng làm nguội (1450-200 0 C) - Chủ yếu là quá trình giảm nhiệt độ ngay trong lò đứng. - Khi làm lạnh qua 675 0 C phải hạ nhiệt độ nhanh để đảm bảo chất lượng xi măng.

Slide21:

Giai đoạn 3 : Nghiền Clinke , cho thêm phụ gia và đóng bao bột xi măng. Ủ Clinker Nghiền mịn Đóng bao -Để CaO tự do hút ẩm của không khí chuyển thành Ca(OH) 2 thành viên clanhke nứt nẻ dễ nghiền. - Ủ từ 10 ngày đến hàng tháng (thường từ 10-15 ngày ) X i măng được đóng trong các bao giấy cách ẩm, trọng lượng 50kg, hoặc đóng vào thùng gỗ, thùng tôn,… - Tăng diện tích bề mặt hạt xi măng - Khi nghiền cho thêm các loại phụ gia cần thiết cho xi măng như phụ gia điều chỉnh tốc độ ninh kết CaSO 4 .2H 2 O và phụ gia thủy

Slide22:

III. Vấn đề môi trường trong sản xuất xi măng Vấn đề gây ô nhiễm 1   S ản xuất xi măng  trở thành thủ phạm lớn nhất gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính Khói bụi và khí thải độc hại Tiêu tốn năng lượng và thải ra một lượng lớn nhiệt thừa 24

Slide23:

Phế thải xi măng Nước thải Ô nhiễm tiếng ồn 25

Slide24:

Biện pháp xử lý ô nhiễm 2 Sử dụng thiết bị lọc bụi hiện đại Trồng nhiều cây xanh Giảm bụi và khí thải độc hại. 26

Slide25:

Tiết kiệm năng lượng Trang bị hệ thống thu hồi nhiệt khí thải và tận dụng nhiệt thừa để chạy máy phát điện. Thu hồi rác thải và biến rác thải thành điện năng phục vụ trong nhà máy. Xử lý chất thải rắn của ngành công nghiệp xi măng và cả các ngành khác 27

Slide26:

Giảm tiếng ồn Sử dụng bộ giảm chấn bằng lò xo hoặc cao su để cách ly rung động hoặc dùng vật liệu cách âm Xử lý nước thải Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải tiên tiến 28

authorStream Live Help