DAI CUONG VE SAC KY SAC KY LONG KHOI PHO LC MS LAI THI THU TRANG TRUON

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

ĐẠI CƯƠNG VỀ SẮC KÝ & SẮC KÝ LỎNG KHỐI PHỔ LC-MS LẠI THỊ THU TRANG TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH

Comments

Presentation Transcript

ĐẠI CƯƠNG VỀ SẮC KÝ:

ĐẠI CƯƠNG VỀ SẮC KÝ

Slide2:

Pic sắc ký và sắc đồ 4 Các khái niệm cơ bản 1 Phân loại 2 Thành phần, thông số đặc trưng, lực liên kết 3 Đĩa lý thuyết và phương trình vandemter 5 Nội dung Ứng dụng 6

ĐẠI CƯƠNG VỀ SẮC KÝ:

ĐẠI CƯƠNG VỀ SẮC KÝ Sắc ký là quá trình tách dựa trên sự phân bố liên tục của các cấu tử chất phân tích trên 2 pha: Một pha thường đứng yên, có khả năng hấp thu chất phân tích gọi là pha tĩnh, một pha di chuyển qua pha tĩnh gọi là pha động. Do các cấu tử chất phân tích có ái lực khác nhau với pha tĩnh, chúng di chuyển với tốc độ khác nhau và tách ra khỏi nhau. I. Khái niệm

Slide4:

Quá trình tách sắc ký trên cột của 2 chất A và B

THỨ TỰ RA KHỎI CỘT:

THỨ TỰ RA KHỎI CỘT Hợp chất có ái lực nhiều với pha động thì có xu hướng ra khỏi cột trước Hợp chất có ái lực nhiều với pha tĩnh thì bị giữ lại lâu hơn trong cột và ra sau

SẮC KÝ ĐỒ:

SẮC KÝ ĐỒ

II. PHÂN LOẠI:

II. PHÂN LOẠI II.1. Phân loại theo trạng thái của pha động và pha tĩnh

III. THÀNH PHẦN HỆ SẮC KÝ CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG- LỰC LIÊN KẾT:

III. THÀNH PHẦN HỆ SẮC KÝ CÁC THÔNG SỐ ĐẶC TRƯNG- LỰC LIÊN KẾT III.1. Thành phần hệ sắc ký Pha tĩnh : Chức năng lưu giữ chất phân tích Pha động : Phân bố, tương tác di chuyển chất phân tích trên pha tĩnh Chất phân tích: Phù hợp với các pha

III.2. LỰC LIÊN KẾT:

III.2. LỰC LIÊN KẾT Lực liên kết ion Lực phân cực Lực phân tán Lực liên kết Hidro, liên kết cho nhận…

ThỜi gian lưu:

ThỜi gian lưu t R : thời gian lưu của một cấu tử từ khi vào cột đến khi tách ra ngồi cột. t O : thời gian để cho chất nào đó không có ái lực với pha tĩnh đi qua cột; đó cũng là thời gian pha động đi từ đầu cột đến cuối cột và còn gọi là thời gian lưu chết. t R ' : thời gian lưu thật của một cấu tử.  Thông số quan trọng để tách chất, tối ưu hóa quá trình sắc ký III.3. Các thông số đặc trưng

Slide14:

Hệ số phân bố K Hệ số dung lượng k’ Với V S   : thể tích pha tĩnh        V M   : thể tích pha động C S   : nồng độ cấu tử trong pha tĩnh.        C M  : nồng độ cấu tử trong pha động.

ĐỘ CHỌN LỌC:

ĐỘ CHỌN LỌC Đặc trưng cho khả năng tách hai chất của cột. Giá trị chọn lọc luôn lớn hơn 1. Giá trị lớn hay nhỏ đều tác động đến quá trình tách sắc ký

IV. PIC SẮC KÝ VÀ SẮC ĐỒ:

IV. PIC SẮC KÝ VÀ SẮC ĐỒ Hình dáng pic sắc ký Tính cân đối của pic sắc ký AF 0,9 < AF <= 1,1

Slide17:

Tính cân đối của pic sắc ký Pic chuẩn Pic đổ đầu Pic kéo đuôi

Slide18:

C, Xác định nồng độ chất

Slide19:

Sắc đồ

Slide20:

+ Martin và Synge đã dùng phương pháp ĐLT để mô tả quá trình sắc ký. + Trong sắc ký lỏng – rắn các tiến trình cơ bản này là tuần hoàn của sự hấp phụ và giải hấp phụ. Các bước này tái lập lại tuần hoàn theo sự di chuyển của các cấu tử trong cột + Mỗi bước tương ứng với một trạng thái cân bằng mới gọi là đĩa lý thuyết + Các đĩa xếp dọc theo chiều dài của cột. Mỗi một chất khi di chuyển trong cột sẽ có số lần tái tổ hợp khác nhau (hấp phụ / giải hấp phụ) nên số đĩa khác nhau V. Đĩa lý thuyết ĐLT (N)

Slide21:

+ Nếu tính lượng chất trên đĩa thứ J tại thời điểm I ta có: Tổng lượng chât tan m T là tổng số lượng chất tan được pha động di chuyển tới từ đĩa thứ (j -1) nằm cân bằng tại thời điểm (i-1) và lượng chất tan thực sự có sẵn ở đĩa thứ j tại thời điểm (i-1) có Hạn chế của đĩa lý thuyết: Không giải thích được hiện tượng giãn rộng pic do không tính đến phân tán trong cột do sự khuyêch tán của các hợp chất

Slide22:

Với W 1/2 là chiều rộng pic sắc ký ở vị trí ½ chiều cao pic (phút)        W là chiều rộng pic sắc ký ở vị trí đáy pic (phút) Bề rộng pic Xác định số đĩa lý thuyết ĐLT - N Gọi N là số đĩa lý thuyết, L chiều dài của cột sắc ký, H là chiều cao ĐLT

XÁC ĐỊNH SỐ ĐĨA LÝ THUYẾT - N:

XÁC ĐỊNH SỐ ĐĨA LÝ THUYẾT - N w 1/2 là độ rộng tại ½ chiều cao pic sắc ký. w 1/2 = 2,35 s . Độ rộng của pic tính tại nền và được đo ở chiều cao đạt được là 13,5% sao với chiều cao cực đại của pic sắc ký w = 4 s

Slide24:

Độ phân giải Đây là đại lượng biểu thị rõ cả ba khả năng của cột sắc ký: sự giải hấp, sự chọn lọc và hiệu quả tách.

Slide26:

Phương trình Vandemter Phương trình mô tả sự ảnh hưởng của tốc độ dòng pha động đến hiệu quả tách. Trong đó: A là hệ số khuyêch tán xoáy B là hệ số khuyếch tán dọc theo cột C là hệ số truyền khối Nếu H có đơn vị là cm thì A là cm, B là cm 2 /s ; C là s

Slide27:

Hiệu quả cột cao nhất khi H nhỏ nhất tương ứng tốc độ tối ưu

VI. ỨNG DỤNG CỦA SẮC KÝ:

VI. ỨNG DỤNG CỦA SẮC KÝ

Slide29:

1 2 3 Định tính

PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHUẨN:

PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHUẨN Nồng độ (ppb) 20 50 100 200 500 1000 1500 Diện t í ch (mAu) 1818155 4323952 8848970 17287122 38708909 75531554 95077738

PHƯƠNG PHÁP THÊM CHUẨN:

PHƯƠNG PHÁP THÊM CHUẨN Tên hoạt chất  C Diện t í ch S (mAu.s) C x C s C 2 C 3 PEN G 0 200921 2,14 1 298341 3,18 2 389561 4,15 3 478932 5,17

PHƯƠNG PHÁP NỘI CHUẨN:

PHƯƠNG PHÁP NỘI CHUẨN Không có mặt trong mẫu (mà phải được thêm vào). - Tín hiệu phân tích của nội chuẩn phân biệt rõ với chất phân tích và các tạp chất khác trong mẫu - Thời gian lưu càng gần với chất phân tích càng tốt - Lượng nội chuẩn bằng nhau trong tất cả các dung dịch chuẩn và mẫu - Nồng độ nội chuẩn nên có để tín hiệu phân tích nằm khoảng 1/3 của đường chuẩn chất phân tích.

Phương pháp chuẨn hóa diỆn tích:

Phương pháp chuẨn hóa diỆn tích

BÀI TẬP:

BÀI TẬP 1 ) Cho 2 chất có thời gian lưu t R1 =1,43, t R2 = 4,5 và bề rộng đáy W b1 =0,1 ; W b2 = 0,3. Tính số đĩa lý thuyết ứng với mỗi chất 2 ) Mội cặp peak có độ chọn lọc a = 1,1 và hệ số phân giải R s =1, hệ số chứa K’ 2 =0,5. Tính số đĩa lý thuyết N? 3 ) Một hỗn hợp gồm 2 chất có hệ số chứa K’ 1 = 2,58 và K’ 2 =2,64. Tính hệ số chọn lọc a ?

BỘ Y TẾ :

BỘ Y TẾ SẮC KÝ LỎNG - KHỐI PHỔ LC-MS

Slide39:

1. Nguyên tắc – Phân loại Các chất được tách ra với thời gian lưu tương ứng

Slide40:

* Detecter huỳnh quang Sử dụng thiết bị huỳnh quang kính lọc hoặc quang phổ huỳnh quang cho detector huỳnh quang. Độ chọn lọc và độ nhạy có thể hơn đến 1000 lần detector hấp thụ UV Áp dụng: Hợp chất thơm đa vòng, dẫn chất quinolin, steroid, ancaloid.. Do độ nhạy cao nên sử dụng cho phân tích lượng vết, mẫu sinh học, giám định pháp y,…

So sánh 2 kỹ thuật ESI và APCI:

ESI APCI Ion hóa ở pha lỏng trong vùng thế cao. Các chất phân cực hơn sẽ dễ dạng ion hóa hơn Bay hơi dung môi > tạo hạt sương nhỏ hơn Ion tạo thành sẽ di chuyển nhờ lực hút tĩnh điện ( Các ion có mật độ điện tích cao và sức căng bề mặt thấp sẽ di chuyển dễ hơn) Bay hơi dung môi, chất phân tích. Dễ dàng phân tích các chất có phân tử lượng nhỏ và ít phân cực Ion hóa các chất, tạo ion ở thể khí bởi kim tích điện thế cao Ion tạo thành bởi phản ứng giữa ion proton và phân tử chất phân tích So sánh 2 kỹ thuật ESI và APCI

Slide42:

42 4 Ứng dụng của HPLC/MS

3.3. Phương pháp định lượng:

3.3. Phương pháp định lượng Định lượng Phương pháp cơ bản Thêm Chuẩn Đường Chuẩn Nội chuẩn

Lựa chọn kỹ thuật…:

44 Lựa chọn kỹ thuật… Tôi cần tách Kháng sinh khỏi hỗn hợp thật nhanh đảm bảo chất lượng. Tôi sẽ nghiên cứu công nghệ tách. I’ll get on it!

Slide45:

45 Lựa chọn công nghệ nào?

Slide46:

Chọn detecter thích hợp 4 Xác định mục tiêu phân tích 1 Chọn kỹ thuật xử lý mẫu 2 Chọn cột tách phù hợp 3 Chọn điều kiện sắc ký 5 Quy trình phân tích Đánh giá phương pháp phân tích 6

Slide47:

Các phương pháp phân tích định lượng β-lactam

Dụng cụ và hoá chất :

Dụng cụ và hoá chất Máy móc và dụng cụ Máy HPLC model LC-10A của hãng Shimadzu Máy đo quang phổ tử ngoại khả kiến UV-1650 PC Máy đo pH Catrige lọc với kích thước mao quản 0,45mm ; 0,2mm , bể siêu âm, tủ lạnh, máy điều nhiệt, tủ sấy, máy sinh khí nitơ, cột chiết pha rắn SPE-C18, và các dụng cụ thí nghiệm thông dụng khác. Hoá chất Các chất chuẩn PEN G, AMP.3H2O, CLO (Na), CEP.H2O, OXA, do Viện kiểm nghiệm Bộ Y tế ( 48A Hai Bà Trưng – Hà Nội) sản xuất và cung cấp. MeOH, ACN tinh khiết cho chạy HPLC Merck (Đức). Các hoá chất khác: axit acetic, natri acetate, axit boric, HCl, KOH tinh khiết phân tích và nước cất 2lần. Dung dịch đệm được pha từ axit acetic và natri acetate, dung dịch được lọc qua màng lọc 0,45mm trước khi bơm vào cột sắc ký.

Slide49:

Nghiền mịn, cân 20mg Lắc, siêu âm 15’ , lọc qua cartrig 0,45 m m Thổi khô bằng khí Nito, pha loãng 20mg thuốc + metanol Dung dịch 20mg/20ml QUY TRÌNH PHÂN TÍCH MẪU DƯỢC PHẨM

Slide50:

50 Injector Detector Column Solvents Pumps Mixer Chromatogram Start Injection mAU time

Slide51:

OXA AMP CEP CLO PEN G Sắc đồ chất chuẩn ACN/MeOH/đệm Acetat pH=4 là 15/15/70. Tốc độ 0.8ml/phút. Nồng độ đệm 10mM

pH dung dịch đệm :

pH dung dịch đệm Điều kiện khảo sát : ACN/ MeOH / đệm Acetat = 15/15/70. Tốc độ 0.8ml/ phút . Nồng độ đệm 10mM Khảo sát thành phần dụng dịch đệm CH3COOH/CH3COONa có nồng độ 10mM với khoảng pH thay đổi từ 3,5 – 5,0. Thứ tự rửa giải của các b-lactam là : PEN G, CEP, AMP, OXA, CLO Sự phụ thuộc k’ vào pH pha động Tại pH = 3,5 các píc sắc ký có sự khác nhau rõ rệt về hệ số tách k’, sự tách rõ ràng hơn, thời gian lưu ngắn hơn. Như vậy, kết quả chọn pH = 3,5 cho các thí nghiệm tiếp theo

Tỷ lệ thành phần pha động :

Tỷ lệ thành phần pha động ACN/MeOH/đệm Hệ số k’ PEN G CEP AMP OXA CLO 05/25/70 0,38 0,70 1,24 1,91 4,33 10/20/70 0,52 0,88 1,52 2,23 3,17 15/15/70 0,31 0,58 1,51 1,80 2,54 20/10/70 0,16 0,51 0,87 1,16 3,29 25/05/70 0,27 0,56 0,79 1,27 1,59 Sắc đồ sắc ký tại tỷ lệ thành phần pha động khác nhau ACN/MeOH/đệm acetat (a). 05/25/70 (b). 10/20/70 (c). 15/15/70 (d). 20/10/70 (e). 25/05/70 ACN/MeOH/đệm Acetat pH=3,5 là 15/15/70. Tốc độ 0.8ml/phút. Nồng độ đệm 10mM Nhận thấy khi thành phần ACN cao, pic sắc ký xuất hiện sớm, hệ số k’ gần nhau, các chân pic tách nhau không rõ ràng , ảnh hưởng đên kết quả phân tích. Khi giảm tỷ lệ ACN thì mất nhiều thời gian rửa giải chất ra khỏi cột hơn, hệ số k’ tăng, đồng thời pic bị doãng. Chọn tỷ lệ pha động có chứa tỷ lệ như sau: ACN / MeOH / Đệm là 10/20/70 Sự phụ thuộc k’ vào thành phần pha động

Nồng độ đệm acetat của pha động :

Nồng độ đệm acetat của pha động C (mM) t (phút) PEN G CEP AMP OXA CLO 12 2,722 3,790 4,470 5,281 6,808 10 3,047 4,162 4,917 5,811 7,426 8 3,049 4,178 4,844 5,818 7,472 6 3,144 4,184 4,921 6,276 8,133 C (mM) S pic PENG CEP AMP OXA CLO 6 381511 980696 953589 1046897 936952 8 427124 1002316 1168266 1051618 1023112 10 417793 950603 1130074 1061320 981943 12 375940 976765 1097411 939179 977458 Thời gian lưu của chất phụ thuộc vào nồng độ đệm Diện tích píc chất phân tích tại nồng độ đệm khác nhau ACN/MeOH/đệm Acetat pH = 3,5 là 10/20/70. Tốc độ 0.8ml/phút. Sắc đồ sắc ký ở các nồng độ khác nhau (a). C = 12mM (b). C = 10mM (c). C = 8mM (d). C = 6mM Chọn nồng độ đệm C = 10mM cho các khảo sát tiếp theo

Tốc độ pha động :

Tốc độ pha động ACN/MeOH/đệm Acetat pH=3,5 là 10/20/70. Nồng độ đệm 10mM F (ml/phút) S pic PEN G CEP AMP OXA CLO 0,6 1162139 1283828 1412412 1625354 1479415 0,8 877983 962871 1185631 1221644 1109561 1,0 692386 710296 908504 877315 867648 1,2 485335 581914 790420 800429 689707 Sắc đồ sắc ký ở các tốc độ khác nhau (a). 1,2ml/phút (b). 1,0ml/phút (c).0,8ml/phút (d).0,6ml/phút Diện tích pic của các chất phân tích phụ thuộc vào tốc độ pha động Chọn tốc độ 0,8ml/phút cho các thí nghiệm tiếp theo.

ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU:

ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU Pha tĩnh : Cột Supelcosil RP-C18 với kích thước hạt nhồi 5 m m của hãng Sulpenco-Autralia Pha động: ● pH = 3,5 ● Tỷ lệ ACN/MeOH/đệm là 10/20/70 ● Nồng độ đệm 10mM ● Tốc độ 0,8ml/phút ● Chạy đẳng dòng Nhiệt độ cột tách 30 o C Thể tích mẫu 20 m l Detector đơn bước sóng 225nm Sắc đồ sắc ký tại điều kiện tối ưu Các điều kiện tối ưu để tách các b -lactam

ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH:

ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH Sử dụng phần mềm Origin version 7.5 xây dựng đường chuẩn Sự phụ thuộc của Spic vào nồng độ chất phân tích 0,1-2,0 ppm

ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH:

ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH Đường chuẩn của các b -lactam trong khoảng nồng độ 0,10ppm đến 2,00ppm Sử dụng phần mềm Origin version 7.5 xây dựng đường chuẩn Sự phụ thuộc của Spic vào nồng độ chất phân tích

Giá trị Ftính , giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng :

Giá trị F tính , giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng Chất phân t í ch Phương tr ì nh hồi quy Hệ số g ó c (b) Độ lệch chuẩn (S y ) F tinh F bang LOD (ppm) LOQ (ppm) AMP y = (-880,7313±1740,4004) + (96837,0149±1725,4107)x 96837,0149 1488,6894 1,05 9,55 0,0461 0,1537 y = (96205,5472± 1133,9571 )x 96205,5472 1450,3141 CEP y = (1387,7695±2140,2199) + (125161,8823±2078,7653)x 125161,8823 1793,5836 1,09 9,55 0,0431 0,1433 y = (126156,8868±1464,4764)x 126156,8868 1873,0434 OXA y = (188,3632±501,5482) + (121186,8906±487,1468)x 121186,8906 420,3160 1,16 9,55 0,0104 0,0347 y = (121321,9434±305,5133 )x 121321,9434 390,7462 CLO y = (801,5738±4153,6072) + (105681,8076±4034,3400)x 105681,8076 3480,8768 1,28 9,55 0,0988 0,3294 y = (105107,0943±2403,9021)x 105107,0943 3074,5547

BẢNG KHẢO SÁT ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ ĐỘ LẶP LẠI CỦA PHÉP ĐO:

BẢNG KHẢO SÁT ĐỘ CHÍNH XÁC VÀ ĐỘ LẶP LẠI CỦA PHÉP ĐO Phương pháp có độ chính xác và độ lặp lại tốt TT Chất C (ppm) Độ lệch chuẩn S(mAu.s) Độ ch í nh x á c %X Độ biến động CV(%) 1 PEN G 0,15 482,80 1,2 3,59 0,40 113,74 5,4 0,31 0,80 584,75 4,7 0,70 2 CEP 0,15 307,04 0,19 2,21 0,40 235,30 2,8 0,64 0,80 1512,16 2,7 1,92 3 AMP 0,15 1027,16 3,5 4,92 0,40 227,82 4,5 0,47 0,80 901,23 0,3 0,89 4 OXA 0,15 283,97 2,8 1,50 0,40 509,84 4,7 1,11 0,80 950,61 4,2 0,94 5 CLO 0,15 372,79 1,9 2,20 0,40 436,27 5,3 1,07 0,80 1520,65 6,0 1,68

Phân tích mẫu dược phẩm :

Phân tích mẫu dược phẩm Penicillin G Nhà sản xuất CTCP Hoá-Dược phẩm MEKOPHAR Số lô sản xuất 10043 TN Số đăng ký VD-8951-09 Thành phần Dạng bột, mỗi lọ chứa 1.000.000 IU PEN G, tá dược vừa đủ. (≈ 600mg) Hạn sử dụng Savixin Nhà sản xuất CTCPDP Hà Tây Ngày sản xuất Số đăng ký VD-1891-06 Thành phần Viên con nhộng, đóng vỉ, 10viên/vỉ. Mỗi viên chứa 500mg cephacillin, tá dược vừa đủ. Hạn sử dụng Ampicillin Nhà sản xuất Cty CPDP TIPHARCO Ngày sản xuất Số đăng ký VD-2472-07 Thành phần Viên con nhộng, đóng vỉ, 10viên/vỉ. Mỗi viên chứa 500mg ampicillin, tá dược vừa đủ Hạn sử dụng Cloxacillin Nhà sản xuất Aegis Ltd, Nicosia, Cyprus, Europe Ngày sản suất Số đăng ký VN-4699-07 Thành phần Cloxacillin 500mg Hạn sử dụng Clopencil Nhà sản xuất X.n.d.p.t. ư. I Pharbaco Ngày sản suất Số đăng ký VNA-0538-03 Thành phần Viên con nhộng, đóng vỉ, 10viên/vỉ. Mỗi viên chứa 500mg oxacillin, tá dược vừa đủ Hạn sử dụng

XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CHẤT:

XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ CHẤT Đồ thị xác định nồng độ chất theo phương pháp thêm chuẩn trong mẫu thuốc

ĐỒ THỊ XÁC ĐỊNH CX:

ĐỒ THỊ XÁC ĐỊNH C X Đồ thị xác định các chất theo phương pháp thêm chuẩn trong mẫu thuốc

Slide64:

Sắc đồ thuốc kháng sinh b -lactam OXA AMP CEP CLO PEN G Sắc đồ thuốc kháng sinh b -lactam

Kết quả phân tích mẫu thuốc:

Kết quả phân tích mẫu thuốc Tên hoạt chất  C Diện t í ch S (mAu.s) C x C s m t thuốc Khối lượng thuốc x á c định được trong 1 viên (m i ) Sai số so với h à m lượng in trên nhãn ( C%) Hiệu suất trung b ì nh %H 0 PEN G 0 200921 2,14 678,25 580,58 -3,24 102,2 1 298341 2,14 3,18 2 389561 2,14 4,15 CEP 0 189769 1,91 583,75 475,13 -4,99 94,65 1 279788 1,91 2,82 2 385772 1,91 3,88 AMP 0 249616 1,97 600,75 473,39 -5,30 96,68 1 368734 1,97 2,90 2 501321 1,97 3,96 OXA 0 242002 2,08 605,00 503,36 0,67 100,48 1 359586 2,08 3,09 2 474782 2,08 4,09 CLO 0 211566 2,09 575,25 509,67 0,19 102,52 1 317423 2,09 3,13 2 415532 2,09 4,10 Kết quả tính nồng độ Cx và sự sai khác hàm lượng so với kết quả in trên nhãn thuốc và độ thu hồi xác định β-Lactam theo phương pháp thêm chuẩn trong mẫu thuốc

Slide66:

Mẫu sinh học Hút 1,5 – 2ml Ly tâm 15 phút , 10.000rpm , tách cặn Hút 50 m l dung dịch Loại bỏ protein Hòa tan bằng dung môi chạy mẫu (rung siêu âm 2 phút) Dung dịch Dịch chiết + cho 200 m l etanol + 500 m l n-hexan + TCA + Ly tâm 15 phút ở 10.000rpm Lọc, hút 200 m l dịch lọc thổi khô bằng khí nito QUY TRÌNH PHÂN TÍCH MẪU SINH HỌC

Phân tích mẫu nước tiểu:

Phân tích mẫu nước tiểu ST Tên  C Diện t í ch S (mAu.s) C x C s %H Hiệu suất trung b ì nh %H 0 2 CEP 0 179896 1,89 90,62 1 259788 1,89 2,73 83,62 2 365412 1,89 3,85 97,62 3 AMP 0 221213 1,63 86,33 1 325414 1,63 2,39 76,63 2 482351 1,63 3,55 96,03 Hiệu suất thu hồi của mẫu nước tiểu

Kết quả một số phương pháp khác xác định kháng sinh cùng loại :

Kết quả một số phương pháp khác xác định kháng sinh cùng loại Chất phân tích Điện di mao quản Sắc ký lỏng hiệu năng cao Điện hoá LOD (mg/l) LOQ (mg/l) LOD (mg/l) LOQ (mg/l) LOD ( m g/l) LOQ ( m g/l) CEP 0.98 3.26 0,0461 0,1537 6,15 20,50 AMP 0.73 2.45 0,0431 0,1433 PENG 0.85 2.82 0,0591 0,1971 OXA 0.93 3.08 0,0104 0,0347 CLO 1.00 3.34 0,0988 0,3294 Hiệu suất thu hồi 83,43%-116,80% 94,52%-105,21% 93,6%-97,52%

Ưu nhược điểm của phương pháp:

Ưu nhược điểm của phương pháp Ưu điểm và nhược điểm Điện di mao quản Sắc ký lỏng hiệu năng cao Điện hoá - Xác định được trên nhiều đối tượng khác nhau - Xác định được trên nhiều đối tượng khác nhau - Chỉ một số đối tượng điển hình - Lượng mẫu phân tích nhỏ, thao tác đơn giản - Lương mẫu phân tích nhỏ, thao tác phức tạp - Thao tác đơn giản - Chi phí không cao - Phân tích được nhiều chất cùng một lúc - Giới hạn phát hiện và định lượng thấp - Chi phí cao - Phân tích được nhiều mẫu cùng một lúc - Giới hạn phát hiện và định lượng cao hơn phương pháp điện di - Chi phí ít - Chỉ phân tích từng mẫu đơn lẻ - Giới hạn phát hiện và định lượng cao

KẾT LUẬN:

KẾT LUẬN Khảo sát và chọn được thông số tối ưu cho quá trình chạy sắc ký: 1. Pha tĩnh: Cột Supelcosil RP-C18 với kích thước hạt nhồi 5 m m hãng Sulpenco-Autralia 2. Pha động: pH = 3,5 Tỷ lệ ACN/MeOH/đệm acetat là 10/20/70 Nồng độ đệm 10mM Tốc độ 0,8ml/phút 3. Chạy đẳng dòng 4. Nhiệt độ cột tách 30 o C 5. Thể tích mẫu 20 m l 6. Detector đơn bước sóng tại 225nm

KẾT LUẬN:

Đánh giá phương pháp phân tích: - Xây dựng đường chuẩn các kháng sinh trong khoảng 0,10 – 2,00ppm, hệ số tương quan các đường chuẩn R2 > 0,99 - Giới hạn phát hiện LOD của các kháng sinh từ 0,01ppm đến 0,10ppm. Giới hạn định lượng LOQ từ 0,03ppm đến 0,30ppm - Độ chính xác ở các nồng độ 0,15ppm; 0,40ppm; 0,80ppm nằm trong khoảng 0,30% – 8,40 % - Hệ số biến động ở các nồng độ 0,15ppm; 0,40ppm; 0,80ppm nằm trong khoảng 0,31% - 4,92% Phân tích hàm lượng kháng sinh trong mẫu thuốc và nước tiểu. - Với mẫu thuốc: hiệu suất thu hồi đạt được từ 94,52%. đến 102.20%. - Với mẫu nước tiểu: hiệu suất thu hồi từ 86,33% tới 90,62%. KẾT LUẬN

Slide72:

Phân tích sulfonamid bằng kỹ thuật LC/MS/MS và HPLC

SULFONAMID:

SULFONAMID

Slide74:

xin chân thành cảm ơn !

authorStream Live Help