Bài 6 giải bài toán trên máy tính tin 10

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

https://sites.google.com/site/tinhocquan10

Comments

Presentation Transcript

PowerPoint Presentation:

11/2/2013 1 Chào mừng quí thầy cô cùng tất cả các em đến với tiết học hôm nay GV Nguyễn Thanh Phong Lớp dạy10A3 11/2/2013 Trường THPT Nguyễn Văn Cừ Tổ Toán - Tin

PowerPoint Presentation:

Bài toán là gì ? Bài toán là một công việc mà con người muốn máy tính thực hiện .  Thuật toán là gì ? Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho khi thực hiện dãy thao tác ấy , từ Input của bài toán , ta nhận được Output cần tìm .

PowerPoint Presentation:

Có phải máy tính thông minh và làm được mọi công việc kể cả việc giải toán? Máy tính làm một công việc hay giải một bài toán là do con người đã đưa vào trong máy các cách thức làm việc để hướng dẫn cho máy thực hiện công việc. Việc giải toán trên máy tính được thực hiện như thế nào? Để giải bài toán trên máy tính ta thường tiến hành theo 5 bước.

§ 6 GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH:

§ 6 GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH Việc giải bài toán trên máy tính thường có 5 bước : Bước 1: Xác định bài toán Bước 2 : Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán Bước 3 : Viết chương trình Bước 4 : Hiệu chỉnh Bước 5: Viết tài liệu.

1/ Xác định bài toán : :

1/ Xác định bài toán : ? Với một bài toán thì trước tiên cần phải xác định hai yếu tố cần thiết, đó là hai yếu tố nào? Phải xác định input và output của bài toán Xác định bài toán là xác định Input và Output của bài toán. Input: Những dữ kiện, giả thiết, số liệu đã có. Output: Kết quả cần tìm, kết luận cần chỉ ra.

Ví dụ1 : Xét bài toán sau:

Ví dụ1 : Xét bài toán sau Tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai số nguyên dương M và N ? Hãy xác định Input và Output của bài toán trên? Input : Hai số nguyên dương M và N; Output: ƯCLN(M, N). Khi đã xác định được input và output ta sẽ lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán cho bài toán .

PowerPoint Presentation:

Có thể có nhiều cách giải (thuật toán) BÀI TOÁN Cách 1 Cách 2 Cách 3 . . . KẾT QUẢ

2/ Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán :

2/ Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán Một bài toán có thể có nhiều thuật tóan để giải nhưng mỗi thuật toán chỉ giải được cho một bài toán. Vì vậy ta phải chọn thuật toán tối ưu trong các thuật toán đã có. Một thuật toán tối ưu phải có các tiêu chuẩn sau : Thời gian thực hiện nhanh. Ít tốn bộ nhớ. Trình bày dễ hiểu, dễ nhìn. b/ Diễn tả thuật toán : Có 2 cách diễn tả một thuật toán Diễn tả bằng cách liệt kê. Diễn tả bằng sơ đồ khối. a/ L ựa chọn thuật toán :

PowerPoint Presentation:

Ví dụ 1:Tìm ước chung lớn nhất của hai số nguyên dương M, N. Nếu M=N thì giá trị chung là UCLN Nếu M>N thì UCLN(M,N)=UCLN(M-N,N) Nếu M<N thì UCLN(M,N)=UCLN(M,N-M) Chia M cho N lấy dư là R Nếu R=0 thì UCLN(M,N)=N Nếu R khác 0 thì gán N cho M, gán R cho N Tiếp tục chia M cho N. C1: C2: Ý tưởng: ta có 2 ý tưởng sau:

Thuật toán : * Diễn tả thuật toán bằng cách liệt kê : :

B1: Nhập M, N B2: Chia M cho N lấy dư là R B3: Nếu R=0 thì UCLN(M,N)=N rồi kết thúc B4: M N , N R, chuyển sang B2 B1:Nhập M,N B2: Nếu M=N thì giá trị chung là UCLN rồi kết thúc B3:Nếu M>N thì M M-N, chuyển sang B2 B4: N N-M, chuyển sang B2 C1: C2: Thuật toán : * Diễn tả thuật toán bằng cách liệt kê :

PowerPoint Presentation:

Nhập M,N N N-M M=N Đưa ra M và KT M>N S Đ S M M-N Đ Nhập M,N Chia M cho N lấy dư R R=0 M N N R Đưa ra N và KT ? Nên lựa chọn cách giải (thuật toán) nào để viết chương trình? Đ S 2 1 * Diễn tả thuật toán bằng s ơ đồ khối:

PowerPoint Presentation:

Nhập M,N N N-M M=N Đưa ra M và KT M>N S Đ S M M-N Đ Lần M N 2 3 97 3 3 94 1 3 100 35 2 1 36 1 1 34 3 1 … … … KQ UCLN(3,100)=1 Với M=3, N=100

PowerPoint Presentation:

Nhập M,N Chia M cho N lấy dư R R=0 M N N R Đưa ra N và KT Lần M N R Đ S 1 3 100 3 2 100 3 1 3 3 1 0 KQ UCLN(3,100)=1 Với M=3, N=100

PowerPoint Presentation:

Số lần thực hiện Thuật toán 1 và giá trị tương ứng của (M,N) Thuật toán 2 và giá trị tương ứng của (M,N) 1 3,100 3,100 2 3,97 100,3 3 3,94 3,1 4 3,91 Kết luận: ƯCLN = 1 … … 34 3,1 35 2,1 36 1,1 37 Kết luận: ƯCLN = 1

PowerPoint Presentation:

3/ Viết chương trình : Là lựa chọn cách tổ chức dữ liệu và lựa chọn ngôn ngữ lập trình (NNLT) phù hợp với thuật toán. Có nhiều loại NNLT, vì vậy khi viết chương trình trong ngôn ngữ nào thì phải tuân theo những quy định đó.

PowerPoint Presentation:

Program TimUCLN; Var M, N, R:integer; Begin Write(‘Nhap vao M,N’); Read(M,N); While N<> 0 do Begin R:=M mod N; M:=N; N:=R; end; Write(‘ uoc chung lon nhat la:’, M); End. Program TimUCLN; Var M, N, R:integer; Begin Write(‘Nhap vao M,N’); Read(M,N); While M<>N do IF M>N THEN M:=M-N ELSE N:=N-M; Write(‘ uoc chung lon nhat la:’, M); End.

4/ Hiệu chỉnh ::

4/ Hiệu chỉnh : ?Khi ta giải một bài toán có phải lúc nào kết quả cũng đúng không? Tại sao cần phải có bước hiệu chỉnh? Thế nào là hiệu chỉnh? Khái niệm : Chương trình được kiểm tra bằng cách cho chạy thử trên những bộ Input mà người ta đã biết trước Output . Các bộ Input-Output này gọi là các Test. Nếu có sai sót người lập trình phải sửa chương trình rồi thử lại. Quá trình này được gọi là hiệu chỉnh.

PowerPoint Presentation:

Ví dụ 2: Để kiểm chứng tính đúng đắn của chương trình giải pt bậc hai ax 2 +bx +c =0, ta sử dụng vài bộ số Input để thấy rõ bước hiệu chỉnh của bài toán. Bài toán này có Input là gì? Input là bộ ba số a,b,c. a=1,b= -3,c=2 ; ∆ =1>0(chương trình đưa ra hai nghiệm). a=1,b= -4,c=4; ∆ =0 (chương trình đưa ra một nghiệm). a=1,b=3,c=4; ∆= -7 <0 (chương trình thông báo pt vô nghiệm).

PowerPoint Presentation:

Bước hiệu chỉnh giúp cho người lập trình thấy những sai sót để sửa sai, giúp cho kiểm tra tính đúng đắn của chương trình để có được một chương trình hoàn chỉnh. 5/ Viết tài liệu : Mô tả chi tiết toàn bộ bài toán, thuật toán, thiết kế chương trình, kết quả thử nghiệm và hướng dẫn sử dụng.

PowerPoint Presentation:

Ví dụ 3: Bài toán: viết thuật toán giải pt bậc nhất ax+b=0 và sử dụng vài bộ Input để kiểm chứng tính đúng đắn của chương trình. Xác định bài toán : - Input : các hệ số a,b - Output : các kết luận về nghiệm của pt. Ý tưởng : nghiệm của bài toán phụ thuộc vào các số a và b như sau: -Nếu a=0 : +Nếu b=0 :kết luận pt có vô số nghiệm; +Nếu b ≠ 0 : kết luận pt vô nghiệm; -Nếu a ≠ 0 : kết luận pt có một nghiệm x = -b/a.

Thuật toán ::

S Đ Thuật toán : - Sơ đồ khối Nhập a và b a=0? b=0? Pt vn rồi kết thúc Pt vsn rồi kết thúc Đ S nghiệm x=-b/a rồi kết thúc Giải pt: 8x+96=0 Pt có nghiệm :x=-12

PowerPoint Presentation:

Câu 1: Các bước cần phải có khi giải bài toán trên máy tính là a. Xác định bài toán,lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán,diễn tả thuật toán,hiệu chỉnh, viết tài liệu. b. Xác định bài toán,lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán,viết chương trình, viết tài liệu. c. Xác định bài toán,lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán, viết chương trình, hiệu chỉnh, viết tài liệu. d. Xác định bài toán, viết thuật chọn, viết chương trình, viết tài liệu. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

:

Câu 2: Mục đích của việc hiệu chỉnh là : a. Xác định lại Input và Output của bài toán. b. Phát hiện và sửa sai sót. c. Mô tả chi tiết bài toán. d. Để tạo ra một chương trình mới.

PowerPoint Presentation:

Câu 3. Thuật toán tốt là? a) Sử dụng ít thời gian, ít bộ nhớ.. . b) Sử dụng ít thời gian, nhiều bộ nhớ, ít phép toán.. . c) Sử dụng nhiều thời gian, nhiều bộ nhớ, ít phép toán.. . d) Sử dụng ít thời gian, ít bộ nhớ, ít phép toán.. .

PowerPoint Presentation:

Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi sau bài học. Chuẩn bị bài phần mềm máy tính cho tiết sau.

authorStream Live Help