T12 T40 C4B4 Bat phuong trinh bac nhat 2 an

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

https://sites.google.com/site/toanhocquan10

Comments

Presentation Transcript

PowerPoint Presentation:

Nhiệt liệt chào mừng các thầy cô và Các em học sinh về dự hội giảng Tỉnh Nam định Giáo viên: Trần Duy Hưng Bộ môn toán Năm học 2007-2008 Trường thpt giao thuỷ c

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn I. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1) Định nghĩa: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng tổng quát là trong đó a, b, c là những số thực đã cho, a và b không đồng thời bằng 0, x và y là các ẩn số. 2) Ví dụ: là bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y. không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y. là bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y. không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y.

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn I. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1) Định nghĩa: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng tổng quát là trong đó a, b, c là những số thực đã cho, a và b không đồng thời bằng 0, x và y là các ẩn số. Câu hỏi: Các cặp số (x; y) nào sau đây thoả mãn bất phương trình – x + 2y >1 (*) ? + (x; y) = (- 2; 0) + (x; y) = + (x; y) = (1; 2) + (x; y) = (-1; 0) + (x; y) = (0; -1) + (x; y) = (0; 1) thoả mãn (*) vì -(-2) +2.0 > 1 thoả mãn (*) vì - 1 + 2.2 > 1 không thoả mãn (*) vì -(-1) +2.0 = 1 không thoả mãn (*) vì - 0 + 2.(- 1) < 1 không thoả mãn (*) vì thoả mãn (*) vì 0 + 2.1 > 1 2) Ví dụ:

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn I. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1) Định nghĩa: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng tổng quát là trong đó a, b, c là những số thực đã cho, a và b không đồng thời bằng 0, x và y là các ẩn số. Các cặp số (- 2; 0); (1; 2); (0; 1) thoả mãn – x + 2y >1 (*) Các cặp số (-1; 0); ; (0; -1) không thoả mãn (*) 2) Ví dụ: II. Biểu diễn tập nghiệm của Bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1) Định nghĩa miền nghiệm: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, tập hợp các điểm có toạ đ là nghiệm bất phương trình (1) được gọi là miền nghiệm của nó. x y O Biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn x, y là một đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ Oxy.

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

-1 1 -2 1 -1 2 x o y d 1/2 Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn I. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1) Định nghĩa: II. biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn Ví dụ: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình – x + 2y = 1 là đường thẳng d như hình vẽ. A (- 2; 0); C (1; F(0; 1) có toạ độ thoả mãn bất phương trình – x + 2y >1 (*), D(-1; 0 ); B(1;1/2); E (0; -1) có toạ độ không thoả mãn bất phương trình (*). Hãy nhận xét vị trí của các điểm A, F, C đối với đường thẳng d? Vị trí của các điểm D, B, E đối với đường thẳng d? Các cặp số thoả mãn – x + 2y >1 (*) Các cặp số không thoả mãn (*) 2) Ví dụ: A(-2;0) C(1;2) F(0; 1) (-2;0) ; (1;2) ; (0;1) ; D(-1;0) B(1; ) (-1;0) ; E(0;-1) (1; ) ; (0;-1)

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn I. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1) Định nghĩa: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng tổng quát là trong đó a, b, c là những số thực đã cho, a và b không đồng thời bằng 0, x và y là các ẩn số. II. biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn Ví dụ: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình – x + 2y = 1 là đường thẳng d như hình vẽ. Cho A (- 2; 0); C (1; 2); F(0; 1) có toạ độ thoả mãn bất phương trình – x + 2y >1 (*). B(1;1/2); D(-1; 0); E (0; -1) có toạ độ không thoả mãn bất phương trình (*) Trả lời: Các điểm A, F, C nằm cùng phía đối với đường thẳng d. d

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn I. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1) Định nghĩa: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng tổng quát là trong đó a, b, c là những số thực đã cho, a và b không đồng thời bằng 0, x và y là các ẩn số. II. biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1) Định nghĩa miền nghiệm: (SGK trang 95) 2) Quy tắc thực hành biểu diễn hình học tập nghiệm (hay biểu diễn miền nghiệm) của bất phương trình: Bước 1: Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, vẽ đường thẳng : Bước 2: Lấy một điểm không thuộc Bước 3: Tính và so sánh với c. Bước 4: Kết luận Nếu thì nửa mặt phẳng bờ chứa là miền nghiệm của Nếu thì nửa mặt phẳng bờ không chứa là miền nghiệm của +) Chú ý: Miền nghiệm của bất phương trình là miền nghiệm của bất phương trình bỏ đi đường thẳng

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn I. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1) Định nghĩa: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng tổng quát là trong đó a, b, c là những số thực đã cho, a và b không đồng thời bằng 0, x và y là các ẩn số. II. biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1) Định nghĩa miền nghiệm: (SGK trang 95) 2) Quy tắc thực hành biểu diễn hình học tập nghiệm (hay biểu diễn miền nghiệm) của bất phương trình: Bước 1: Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, vẽ đường thẳng : Bước 2: Lấy một điểm không thuộc Bước 3: Tính và so sánh với c. Bước 4: Kết luận Nếu thì nửa mặt phẳng bờ chứa là miền nghiệm của Nếu thì nửa mặt phẳng bờ không chứa là miền nghiệm của 3) Ví dụ : a) Ví dụ 1: Biểu diễn hình học tập nghiệm của bất phương trình: b) Ví dụ 2: Biểu diễn hình học tập nghiệm của bất phương trình: * Chú ý: (SGK trang 96)

Giải ví dụ:

Giải ví dụ a) + Đường thẳng x – 2y = 2 đi qua 2 điểm (0; - 1), (2; 0) và là đường thẳng trong hình vẽ. + Lấy điểm O(0;0); O(0;0) + Ta có 0 – 2.0 < 2 + Suy ra, nửa mặt phẳng bờ không chứa O là miền nghiệm của bất phương trình (miền không bị tô đậm trong hình vẽ) b) + Đường thẳng 3x + 2y = 0 đi qua 2 điểm O(0; 0), (1; ) và là đường thẳng trong hình vẽ. + Lấy điểm A(0;- 1); A(0; - 1) + Ta có 3.0 + 2.(-1) < 2 + Suy ra, nửa mặt phẳng bờ chứa A (bỏ đi đường thẳng ) là miền nghiệm của bất phương trình (nửa mặt phẳng không bị tô đậm trong hình vẽ, bỏ đi đường thẳng ) x

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn I. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1) Định nghĩa: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng tổng quát là trong đó a, b, c là những số thực đã cho, a và b không đồng thời bằng 0, x và y là các ẩn số. II. biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1) Định nghĩa miền nghiệm: (SGK trang 95) 2) Quy tắc thực hành biểu diễn hình học tập nghiệm (hay biểu diễn miền nghiệm) của bất phương trình: Bước 1: Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, vẽ đường thẳng : Bước 2: Lấy một điểm không thuộc (ta thường lấy gốc toạ độ O) Bước 3: Tính và so sánh với c. Bước 4: Kết luận Nếu thì nửa mặt phẳng bờ chứa là miền nghiệm của Nếu thì nửa mặt phẳng bờ không chứa là miền nghiệm của +) Chú ý: Miền nghiệm của bất phương trình là miền nghiệm của bất phương trình bỏ đi đường thẳng

PowerPoint Presentation:

Câu hỏi trắc nghiệm Câu 1: Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình (với quy ước: miền nghiệm là nửa mặt phẳng không bị tô đậm) Câu 2: Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình (với quy ước: miền nghiệm là nửa mặt phẳng không bị tô đậm, không kể bờ) B. A. D. C.

PowerPoint Presentation:

b. Câu hỏi trắc nghiệm Câu 3: Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình (với quy ước: miền nghiệm là nửa mặt phẳng không bị tô đậm, không kể bờ) Câu 4: Nửa mặt phẳng không bị tô đậm trong hình vẽ là miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn x,y nào dưới đây ? A. B. C. D. d. o

PowerPoint Presentation:

Câu hỏi trắc nghiệm Câu 5: Cặp số nào dưới đây không là nghiệm của bất phương trình ? Câu 6: Bất phương trình nào dưới đây không là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn I. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1) Định nghĩa: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng tổng quát là trong đó a, b, c là những số thực đã cho, a và b không đồng thời bằng 0, x và y là các ẩn số. 2) Ví dụ: II. biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1) Định nghĩa miền nghiệm: (SGK trang 95) 2) Quy tắc thực hành biểu diễn hình học tập nghiệm (hay biểu diễn miền nghiệm) của bất phương trình (gồm 4 bước): (???) * Câu hỏi củng cố: 1) Định nghĩa bất phương trình bậc nhất hai ẩn ? Nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn là gì? 2) Nêu quy tắc biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn ? * Bài tập về nhà: Bài 1 (trang 99 SGK - Đại số 10) * Bài tập bổ sung: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, hãy biểu diễn tập hợp tất cả những điểm có toạ độ đồng thời là nghiệm của 3 bất phương trình sau:

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn I. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1) Định nghĩa: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng tổng quát là trong đó a, b, c là những số thực đã cho, a và b không đồng thời bằng 0, x và y là các ẩn số. 2) Ví dụ: II. biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1) Định nghĩa miền nghiệm: (SGK trang 95) 2) Quy tắc thực hành biểu diễn hình học tập nghiệm (hay biểu diễn miền nghiệm) của bất phương trình: Bước 1: Trên mặt phẳng toạ độ Oxy, vẽ đường thẳng : Bước 2: Lấy một điểm không thuộc (ta thường lấy gốc toạ độ O) Bước 3: Tính và so sánh với c. Bước 4: Kết luận Nếu thì nửa mặt phẳng bờ chứa là miền nghiệm của Nếu thì nửa mặt phẳng bờ không chứa là miền nghiệm của

PowerPoint Presentation:

Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các em đ theo dõi bài giảng !

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn:

Đ4. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn I. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1) Định nghĩa: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y có dạng tổng quát là trong đó a, b, c là những số thực đã cho, a và b không đồng thời bằng 0, x và y là các ẩn số. II. biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn Ví dụ: Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, biểu diễn hình học tập nghiệm của phương trình – x + 2y = 1 là đường thẳng d như hình vẽ. Miền nghiệm của bất phương trình – x +2y > 1 là nửa mặt phẳng bờ d chứa điểm A, bỏ đi đường thẳng d (miền không bị tô đậm trên hình vẽ, bỏ đi đường thẳng d). d

Miền nghiệm của bất phương trình x -2y ≤ 2 là nửa mặt phẳng chứa O (nửa mặt phẳng không bị tô đậm trên hình vẽ):

Miền nghiệm của bất phương trình x -2y ≤ 2 là nửa mặt phẳng chứa O (nửa mặt phẳng không bị tô đậm trên hình vẽ)

authorStream Live Help