Hoa 10 tiet 23 LIEN KET CONG HOA TRI HOAN HAO

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

https://sites.google.com/site/hoahocquan10

Comments

Presentation Transcript

LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ :

LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ Bài 13 I. Sự hình thành liên kết cộng hoá trị II. Độ âm điện và liên kết hoá học

SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ:

SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ 1. Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất a Sự hình thành phân tử Hidro ( H 2 ) Cấu hình electron: H ( Z=1): 1s 1

SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ:

H + H H H Sự hình thành phân tử Hidro ( H 2 ) Quy ước: Mỗi chấm bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn 1 electron ở lớp ngoài cùng Công thức cấu tạo: H – H ( thay 2 chấm bằng 1 gạch) Giữa 2 nguyên tử H có 1 cặp electron liên kết biểu thị bằng (-), đó là : Liên kết đơn. H H SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

PowerPoint Presentation:

b Sự hình thành phân tử Nitơ ( N 2 ) Cấu hình electron: N ( Z=7): 1s 2 2s 2 2p 3 SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ:

Sự hình thành phân tử Nitơ ( N 2 ) N + N Công thức electron Công thức cấu tạo N ≡ N 2 nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron liên kết biểu thị bằng (≡), đó là Liên kết ba. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ N N N N

PowerPoint Presentation:

Khái niệm về liên kết cộng hoá trị Là liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung. Liên kết cộng hoá trị không cực: Là liên kết cộng hoá trị trong đó đôi electron dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nào. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

PowerPoint Presentation:

2 Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành phân tử hợp chất. a Sự hình thành phân tử Hidro Clorua (HCl) Cấu hình electron: H ( Z=1): 1s 1 Cl ( Z=17): 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5 SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

PowerPoint Presentation:

Sự hình thành phân tử Hidro Clorua (HCl) y Cl = 3,16) > y H = 2,2 nên cặp electron chung lệch về phía Cl, liên kết này bị phân cực. H + Cl H Cl H - Cl Công thức electron Công thức cấu tạo Liên kết cộng hoá trị có cực (hay liên kết cộng hoá trị phân cực): Là liên kết cộng hoá trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. H Cl SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

PowerPoint Presentation:

b Sự hình thành phân tử khí Cacbon Đioxit (CO 2 ) Cấu hình electron: C ( Z= 6): O ( Z=8): 1s 2 2s 2 2p 2 1s 2 2s 2 2p 4 Sự hình thành phân tử khí cacbon đioxit (CO 2 ) O O C SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

PowerPoint Presentation:

Liên kết giữa nguyên tử O và C là phân cực, nhưng phân tử CO 2 cấu tạo thẳng nên hai liên kết đôi phân cực triệt tiêu nhau. Vì vậy phân tử CO 2 không bị phân cực. + 2 O O = C =O Công thức electron Công thức cấu tạo C C O O C O O SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ:

SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ Liên kết cộng hoá trị Tạo nên giữa các nguyên tử phi kim Liên kết cộng hoá trị không cực thường có trong đơn chất. Liên kết cộng hoá trị có cực (hay phân cực) có trong hợp chất. TÓM TẮT

PowerPoint Presentation:

3 Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị Rắn Các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị có thể là chất: Lỏng Khí Đường Lưu huỳnh Iot ….. Nước Rượu Xăng, dầu … Cacbonic Clo Hidro ….. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

PowerPoint Presentation:

Các chất có cực tan nhiều trong dung môi có cực như nước Phần lớn các chất không cực tan trong dung môi không cực như benzen, cacbon tetraclorua…. Ví dụ: HCl, ancol… Ví dụ: lưu huỳnh, iot, các chất hữu cơ không cực… Nói chung, các chất chỉ có liên kết cộng hoá trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái. SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC:

II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC Trong phân tử, nếu cặp electron chung ở giữa hai nguyên tử liên kết ta có liên kết cộng hoá trị không cực. Nếu cặp electron chung lệch về một nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) thì đó là liên kết cộng hoá trị có cực. 1. Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion Nếu cặp electron chung chuyển hẳn về một nguyên tử, ta có liên kết ion.

II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC:

Hiệu đ ộ â m đ iện Loại liên kết 0,0 đến < 0,4 0,4 đến < 1,7 ≥ 1,7 Liên kết cộng hoá trị không cực Liên kết cộng hoá trị có cực Liên kết ion Vận dụng: Xác định loại liên kết trong các phân tử sau: a. NaCl b. Cl 2 c. HCl II. ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC 2. Hiệu độ âm điện và liên kết hoá Học

PowerPoint Presentation:

ĐỘ ÂM ĐIỆN CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

III. CỦNG CỐ:

III. CỦNG CỐ 1 Kiểu liên kết nào được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung? Liên kết ion a Liên kết kim loại b Liên kết cộng hoá trị c Liên kết hidro d

III. CỦNG CỐ:

2 Phân tử nào sau đây được tạo thành từ liên kết cộng hoá trị không cực: NH 3 a HCl b O 2 c H 2 O d III. CỦNG CỐ

III. CỦNG CỐ:

Biểu diễn công thức electron, công thức cấu tạo của các phân tử sau: F 2 , NH 3 , H 2 O , CH 4 Lời giải III. CỦNG CỐ 3

Lời giải:

Lời giải F 2 NH 3 H 2 O CH 4 F F N H H H O H H C H H H H F - F H - - O H H - N - - H H H - C - - H H - H 3

IV. BÀI TẬP VỀ NHÀ:

SGK : 5,6,7 / 64 IV. BÀI TẬP VỀ NHÀ

PowerPoint Presentation:

Tập thể học sinh lớp 10A15 Trân trọng kính chào quí Thầy Cô

authorStream Live Help