Chương III, Bài 5 Trường hợp đồng dạng thứ nhất

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

https://sites.google.com/site/toanhocquan10

Comments

Presentation Transcript

PowerPoint Presentation:

NỘI DUNG TRÌNH BÀY PHẦN I:MỤC TIÊU PHẦN II: CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH PHẦN III:KIỂM TRA BÀI CŨ PHẦN IV:BÀI MỚI PHẦN V:HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

PowerPoint Presentation:

I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức HS nắm vững nội dung định lí, hiểu được cách chứng minh định lí gồm hai bước cơ bản: -Dựng tam giác AMN đồng dạng với tam giác ABC -Chứng minh tam giác AMN bằng tam giác A’B’C’. 2.Kĩ năng HS biết vận dụng định lí để nhận biết các cặp tam giác đồng dạng và vận dụng trong tính toán. 3.Thái độ -Cẩn thận,chính xác trong tính toán, lập luận. -Biết được toán học có ứng dụng trong thực tế. II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS 1.Giáo viên:Thước kẻ,phấn màu,máy tính xách tay,màn chiếu,máy chiếu. 2.Học sinh :Thước kẻ,compa.

1.Phát biểu định lí Talet đảo :

2.Phát biểu định lí về hai tam giác đồng dạng III.KIỂM TRA BÀI CŨ 1.Phát biểu định lí Talet đảo Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tỉ lệ tương ứng thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác. Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới đồng dạng với tam giác đã cho

Ta đã biết thế nào là hai tam giác đồng dạng .:

Ta đã biết thế nào là hai tam giác đồng dạng . Vậy có cách nào để nhận biết được hai tam giác đồng dạng với nhau mà không cần đo góc của chúng không ? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay

PowerPoint Presentation:

TẬP II TIẾT 44 HÌNH HỌC 8 Thái Nguyên,tháng 10,năm 2009 TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT §5 GV hướng dẫn:Th.S Hồ Thị Mai Phương SV thực hiện : Nguyễn Mai Anh Lớp :ĐH Toán Tin K41

IV.BÀI MỚI 1.Định lí :

IV.BÀI MỚI 1.Định lí Hai tam giác ABC và A`B`C`có kích thước như hình vẽ (có cùng đơn vị đo là cm) ?1 (SGK-T73) Trên các cạnh AB và AC của tam giác ABC lần lượt lấy hai điểm M,N sao cho AM=A’B’=2cm; AN=A’C’=3 cm. a)Tính độ dài đoạn thẳng MN. b)Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các tam giác ABC,AMN và A’B’C’

PowerPoint Presentation:

a)Ta có (theo định lí Talet đảo) (theo định lí về tam giác đồng dạng) Bài giải

PowerPoint Presentation:

b)Theo chứng minh trên Từ kết quả trên cho ta phát hiện gì về mối quan hệ giữa hai tam giác khi biết độ dài các cạnh của chúng tương ứng tỉ lệ với nhau? Nếu 3 cạnh của tam giác này tỉ lệ với 3 cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng . Đó chính là nội dung định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác. ĐỊNH LÍ (SGK-T73) Nếu 3 cạnh của tam giác này tỉ lệ với 3 cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng .

PowerPoint Presentation:

BÀI TẬP1 : Cho hai tam giác ABC và A’B’C’.Hãy nêu cách dựng tam giác AMN sao cho tam giác AMN đồng dạng với tam giác ABC và bằng tam giác A’B’C’. Hướng giải Ta đặt trên tia AB đoạn thẳng AM=A’B’.Vẽ đoạn thẳng MN //BC ,với Ta có Ta cần chứng minh ∆AMN = ∆A’B’C’ ` Qua bài tập trên ta có thể nhận thấy hướng chứng minh định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác.

PowerPoint Presentation:

1.Định lí Phương pháp chứng minh Bước 1:Dựng tam giác thứ ba( ∆AMN)sao cho tam giác này đồng dạng với tam giác thứ nhất( Δ ABC). Bước 2:Chứng minh tam giác thứ ba ( Δ AMN)bằng tam giác thứ hai( Δ A’B’C’). Từ đó suy ra Δ A’B’C’đồng dạng với Δ ABC.

PowerPoint Presentation:

1.Định lí GT KL Treân tia AB ñaët ñoaïn thaúng AM = A’B’. Keû ñoaïn thaúng MN // BC (N  AC). Ta ñöôïc:  AMN  ABC , maø: AM = A’B’ Coù vaø AN = A’C’ Vaø MN = BC vaø coù : AN = A’C’; MN = BC (cmt); AM = A’B’ neân Chứng minh Vì ∆AMN~ ∆ABC nên ∆A’B’C’~ ∆ABC

PowerPoint Presentation:

2.Áp dụng ?2 ( SGK-T74 ) Tìm trong hình vẽ 34 các cặp tam giác đồng dạng 8 4 6 4 3 2 5 4 6 B C A E F D I K H Bài giải Nên Δ ABC không đồng dạng với Δ IKH.Do đó Δ DEF cũng không đồng dạng với Δ IKH

PowerPoint Presentation:

Chú ý Nếu Δ ABC~ Δ A’B’C’; Δ ABC không đồng dạng với Δ XYZ thì Δ A’B’C’cũng không đồng dạng với Δ XYZ . Khi lập tỉ số giữa các cạnh của hai tam giác ta phải lập tỉ số giữa hai cạnh lớn nhất của hai tam giác, tỉ số giữa hai cạnh nhỏ nhất của hai tam giác,tỉ số giữa hai cạnh còn lại rồi so sánh ba tỉ số đó với nhau.

PowerPoint Presentation:

3.Luyện tập Bài 29(SGK-74) Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ có kích thước như trong hình 35. A' C' B' B C A Hình 35 a)  ABC vaø  A’B’C’ coù : a) Δ ABC và Δ A’B’C’ có đồng dạng với nhau không? Vì sao? b)Tính tỉ số chu vi của hai tam giác đó. Bài giải   ABC ~  A’B’C’ b)Tính tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và A’B’C’ Theo caâu a, ta coù:

PowerPoint Presentation:

BÀI TẬP 2 : a)Nêu trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác. b)Hãy so sánh trường hợp bằng nhau thứ nhất của hai tam giác với trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác. Trả lời a)Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng. b)Giống nhau:Chỉ xét đến điều kiện ba cạnh. Khác nhau: -Trường hợp bằng nhau thứ nhất: Ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia. -Trường hợp đồng dạng thứ nhất:Ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.

PowerPoint Presentation:

V.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ -Nắm vững định lí về trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác,hiểu hai bước chứng minh định lí. -BTVN:Bài 30,31(SGK-T75),bài 29,30,31,33(SBT-T71,72) -Đọc trước bài trường hợp đồng dạng thứ hai.

PowerPoint Presentation:

Qua bài học này các em cần nắm vững : 1.Nội dung định lí về trường hợp thứ nhất của hai tam giác: Định lí : Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng. 2.Hiểu được cách chứng minh định lí gồm hai bước cơ bản: Bước 1:Dựng tam giác thứ ba (∆AMN) sao cho tam giác này đồng dạng với tam giác thứ nhất ( Δ ABC). Bước 2: Chứng minh tam giác thứ ba (∆AMN) bằng tam giác thứ hai ( Δ A’B’C’). 3. Vận dụng định lí vào giải các bài tập và nhận biết các tam giác đồng dạng.

authorStream Live Help