logging in or signing up Tiet 48- Thanh ngu xuandong Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: (To copy code, click on the text box) Embed: URL: Thumbnail: WordPress Embed Customize Embed The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 495 Category: Entertainment License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: January 15, 2011 This Presentation is Public Favorites: 0 Presentation Description No description available. Comments Posting comment... By: phuonglan (8 month(s) ago) đaferee Saving..... Post Reply Close Saving..... Edit Comment Close Premium member Presentation Transcript Slide 1: NGỮ VĂN 7 Nguyễn Xuân Đồng – Nghĩa Đức TiÕt 48: : TiÕt 48: Thành ngữ Nguyễn Xuân Đồng – Nghĩa Đức Slide 3: 1. Nước non lận đận một mình, Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay. (Ca dao) 2. Quản chi lên thác xuống ghềnh, Một rằng cờ đỏ đinh ninh lời thề. (Tố Hữu - Từ ấy) 3. Các chiến sĩ bộ binh nhanh như chớp lao mình qua hàng rào dây thép gai. ( Anh Đức) 4. Lúc mưa to gió lớn, chúng ta không nên đi ra ngoài. Nghĩa: Trải qua nhiều gian nan, vất vả nguy hiểm. Nghĩa: Rất nhanh, thoắt một cái (đã làm gọn một việc gì). Nghĩa: Mưa gió với mức độ lớn hơn bình thường. Slide 4: - Đứng núi trông núi - Đứng núi trông núi Đứng núi trông núi Nghĩa: Không yên tâm, không thoả mãn, luôn muốn thay đổi. nọ khác nọ kia này này Thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng một số ít thành ngữ vẫn có thể có những biến đổi nhất định. Lên thác xuống ghềnh: : Lên thác xuống ghềnh: Trải qua nhiều gian nan, vất vả nguy hiểm. Rất nhanh, thoắt một cái (đã làm gọn một việc gì). Nghĩa của thành ngữ được hiểu thông qua phép chuyển nghĩa ẩn dụ. Nghĩa của thành ngữ được hiểu thông qua phép so sánh. Nhanh như chớp: Mưa gió với mức độ lớn hơn bình thường. Mưa to gió lớn: Nghĩa của thành ngữ được bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó. Slide 9: Sắp xếp các thành ngữ sau vào hai nhóm Nhóm 1: Nghĩa của thành ngữ bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó. Nhóm 2: Nghĩa của thành ngữ thông qua một số phép chuyển nghĩa. Tham sống sợ chết Ruột để ngoài da Lòng lang dạ thú Nhà tranh vách đất Rán sành ra mỡ Mẹ góa con côi Bùn lầy nước đọng Đông như hội Năm châu bốn biển Nuôi ong tay áo Thảo luận nhóm Slide 10: Nhóm 1 Nghĩa của thành ngữ bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó. Nhóm 2 Nghĩa của thành ngữ thông qua một số phép chuyển nghĩa. 1. Tham sống sợ chết 4. Nhà tranh vách đất 6. Mẹ góa con côi 7. Bùn lầy nước đọng 9. Năm châu bốn biển 2. Ruột để ngoài da 3. Lòng lang dạ thú 5. Rán sành ra mỡ 8. Đông như hội 10. Nuôi ong tay áo Slide 11: Tấc đất tấc vàng Người ta là hoa đất - Rõ như ban ngày. - Run như cầy sấy. Slide 12: Rõ như ban ngày. Rất rõ, rất sáng tỏ, không có gì đáng bàn cãi. Run như cầy sấy. Run lẩy bẩy vì quá rét hay vì quá sợ hãi. Tấc đất tấc vàng. Khẳng định giá trị của đất. Người ta là hoa đất. Khẳng định giá trị của con người. Tục ngữ Thành ngữ Slide 13: Tục ngữ: Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt ( tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội). Thành ngữ: Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Phân biệt thành ngữ và tục ngữ : -Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non. ( Hồ Xuân Hương ) Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang. ( Tô Hoài ) - Tham sống sợ chết là bản chất của hắn. - Chúng ta phải biết chọn mặt gửi vàng thì mới thành công được. Tìm thành ngữ trong các câu sau: Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau: : Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau: -Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non. ( Hồ Xuân Hương ) Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang. ( Tô Hoài ) - Tham sống sợ chết là bản chất của hắn. - Chúng ta phải biết chọn mặt gửi vàng thì mới thành công được. Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau. : Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau. -Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non. ( Hồ Xuân Hương ) Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang. ( Tô Hoài ) - Tham sống sợ chết là bản chất của hắn. -Chúng ta phải biết chọn mặt gửi vàng thì mới thành công được. VN phụ ngữ phụ ngữ CN Slide 17: Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non. ( Hồ Xuân Hương ) Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách thông sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang.... ( Tô Hoài ) Cụm từ: Long đong, phiêu dạt, chịu nhiều vất vả, khổ sở. Cụm từ: Hoạn nạn, khó khăn cần những người hàng xóm giúp đỡ. Em hãy thay thế các thành ngữ trong câu bằng các cụm từ đồng nghĩa. Slide 18: Bài tập 1 Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ trong những câu sau đây. a. Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì. ( Bánh chưng, bánh giầy) b. Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó, thấy Thạch Sanh mang về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khỏe như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời. ( Thạch Sanh) c. Chốc đà mười mấy năm trời Còn ra khi đã da mồi tóc sương. ( Truyện Kiều) Slide 19: Bài tập 1 Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ trong những câu sau đây. a. Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì. ( Bánh chưng, bánh giầy) b. Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó, thấy Thạch Sanh mang về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khỏe như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời. ( Thạch Sanh) c. Chốc đà mười mấy năm trời Còn ra khi đã da mồi tóc sương. ( Truyện Kiều) Bài tập 1 : a) Sơn hào hải vị : những món ăn ngon, lạ, sang trọng. -Nem công chả phượng b) Khoẻ như voi: -Tứ cố vô thân: c) Da mồi tóc sương: Bài tập 1 Bài tập 1 : a) Sơn hào hải vị : những món ăn ngon, lạ, sang trọng. -Nem công chả phượng: những món ăn ngon, quí hiếm, sang trọng. b) Khoẻ như voi: -Tứ cố vô thân: c) Da mồi tóc sương: Bài tập 1 Bài tập 1 : a) Sơn hào hải vị : những món ăn ngon, lạ, sang trọng. -Nem công chả phượng: những món ăn ngon, quí hiếm, sang trọng. b) Khoẻ như voi: rất khoẻ, ví như sức voi. -Tứ cố vô thân: c) Da mồi tóc sương: Bài tập 1 Bài tập 1 : a) Sơn hào hải vị : những món ăn ngon, lạ, sang trọng. -Nem công chả phượng: những món ăn ngon, quí hiếm, sang trọng. b) Khoẻ như voi: rất khoẻ, ví như sức voi. -Tứ cố vô thân: đơn độc, trơ trọi một mình, không có ai quen biết. c) Da mồi tóc sương: Bài tập 1 Bài tập 1 : a) Sơn hào hải vị : những món ăn ngon, lạ, sang trọng. -Nem công chả phượng: những món ăn ngon, quí hiếm, sang trọng. b) Khoẻ như voi: rất khoẻ, ví như sức voi. -Tứ cố vô thân: đơn độc, trơ trọi một mình, không có ai quen biết. c) Da mồi tóc sương: tuổi tác già nua, ốm yếu. Bài tập 1 Slide 25: Sơn hào hải vị Tứ cố vô thân núi thức ăn động vật biển bốn ngoảnh cổ nhìn không ruột thịt món ăn Nghĩa:Đơn độc, trơ trọi một mình, không có người quen biết. Nghĩa: Những món ăn ngon, lạ và sang trọng. Muốn hiểu nghĩa của thành ngữ Hán Việt cần phải tìm hiểu nghĩa của các yếu tố Hán Việt và nghĩa của các từ tạo nên thành ngữ Hán Việt đó. Slide 26: Bài tập 2 Một số thành ngữ được hình thành từ những câu chuyện dân gian, câu chuyện lịch sử (điển tích). Kể vắn tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ con Rồng cháu Tiên, ếch ngồi đáy giếng, thầy bói xem voi. Bài tập 3 : Đuổi hình bắt chữ Bài tập 3 Slide 29: : Đã có bằng chứng cụ thể, rõ ràng bằng văn bản. Giấy trắng mực đen Slide 30: : Kế hoạch chủ trương đề ra lúc đầu thì rất lớn nhưng kết quả thực hiện thì rất nhỏ bé, thậm chí bỏ dở không làm đến nơi đến chốn. Đầu voi đuôi chuột Slide 31: Ở trạng thái vội vã, hấp tấp, chếnh choáng lúc còn ngái ngủ. Mắt nhắm mắt mở: Slide 32: Giọt ngắn giọt dài: Khóc lóc sụt sùi sầu thảm. Slide 33: Hiểu biết ít, tầm nhìn bị hạn chế do điều kiện tiếp xúc hạn hẹp. Ếch ngồi đáy giếng : Slide 34: Thay đổi địa vị thất thường, đột ngột, lúc vinh hiển, lúc thất thế. Lên voi xuống chó: Slide 35: Bản chất tốt đẹp ẩn giấu đằng sau dáng vẻ xấu kém. - Giả dối tráo trở, bề ngoài tỏ ra tử tế nhưng trong lòng thì thâm hiểm ngấm ngầm hại người. Xanh vỏ đỏ lòng: Slide 36: Quá may mắn gặp được nơi sung sướng, đầy đủ. Gạo Chuột sa chĩnh gạo: Slide 37: Ở vào tình thế bị thúc ép nhiều phía. Trên đe dưới búa: Slide 38: Nhận thức sự vật theo lối suy luận một cách phiến diện, thiếu toàn diện. Thầy bói xem voi: Slide 39: : Quá chậm chạp. Chậm như rùa Slide 40: Cá lớn nuốt cá bé :Kẻ mạnh có quyền thế áp bức bóc lột, tiêu diệt kẻ yếu Slide 41: Ác như hùm : Tàn ác như loài thú dữ Bài tập 3 : Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn: Lời …..tiếng nói Một nắng hai…. Ngày lành tháng ….. No cơm ấm …… Bách ….. bách thắng Sinh…. Lập nghiệp Bài tập 3 Bài tập 3 : Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn: Lời ăn tiếng nói Một nắng hai sương Ngày lành tháng tốt No cơm ấm áo Bách chiến bách thắng Sinh cơ lập nghiệp Bài tập 3 Slide 45: Lời ăn tiếng nói: Cách nói năng trong giao tiếp. Một nắng hai sương: Làm lụng vất vả, dãi dầu nhiều mưa nắng. + Cần cù, chịu thương chịu khó không quản ngại vất vả. Ngày lành tháng tốt: Ngày tháng được coi là tốt, thuận lợi cho việc tiến hành các công việc quan trọng. No cơm ấm áo: Đầy đủ về cuộc sống vật chất. Bách chiến bách thắng: Đánh trận nào cũng thắng, không bao giờ thua. Sinh cơ lập nghiệp: Xây dựng cuộc sống và gây dựng cơ nghiệp ổn định ở một nơi nào đó. Slide 46: - Hoàn chỉnh bài tập . Làm nốt bài tập 4 tr 143. -Học thuộc ghi nhớ. -Soạn bài :Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Slide 47: Nhãm 1 Nhãm 2 You do not have the permission to view this presentation. In order to view it, please contact the author of the presentation.
Tiet 48- Thanh ngu xuandong Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: (To copy code, click on the text box) Embed: URL: Thumbnail: WordPress Embed Customize Embed The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 495 Category: Entertainment License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: January 15, 2011 This Presentation is Public Favorites: 0 Presentation Description No description available. Comments Posting comment... By: phuonglan (8 month(s) ago) đaferee Saving..... Post Reply Close Saving..... Edit Comment Close Premium member Presentation Transcript Slide 1: NGỮ VĂN 7 Nguyễn Xuân Đồng – Nghĩa Đức TiÕt 48: : TiÕt 48: Thành ngữ Nguyễn Xuân Đồng – Nghĩa Đức Slide 3: 1. Nước non lận đận một mình, Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay. (Ca dao) 2. Quản chi lên thác xuống ghềnh, Một rằng cờ đỏ đinh ninh lời thề. (Tố Hữu - Từ ấy) 3. Các chiến sĩ bộ binh nhanh như chớp lao mình qua hàng rào dây thép gai. ( Anh Đức) 4. Lúc mưa to gió lớn, chúng ta không nên đi ra ngoài. Nghĩa: Trải qua nhiều gian nan, vất vả nguy hiểm. Nghĩa: Rất nhanh, thoắt một cái (đã làm gọn một việc gì). Nghĩa: Mưa gió với mức độ lớn hơn bình thường. Slide 4: - Đứng núi trông núi - Đứng núi trông núi Đứng núi trông núi Nghĩa: Không yên tâm, không thoả mãn, luôn muốn thay đổi. nọ khác nọ kia này này Thành ngữ có cấu tạo cố định nhưng một số ít thành ngữ vẫn có thể có những biến đổi nhất định. Lên thác xuống ghềnh: : Lên thác xuống ghềnh: Trải qua nhiều gian nan, vất vả nguy hiểm. Rất nhanh, thoắt một cái (đã làm gọn một việc gì). Nghĩa của thành ngữ được hiểu thông qua phép chuyển nghĩa ẩn dụ. Nghĩa của thành ngữ được hiểu thông qua phép so sánh. Nhanh như chớp: Mưa gió với mức độ lớn hơn bình thường. Mưa to gió lớn: Nghĩa của thành ngữ được bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó. Slide 9: Sắp xếp các thành ngữ sau vào hai nhóm Nhóm 1: Nghĩa của thành ngữ bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó. Nhóm 2: Nghĩa của thành ngữ thông qua một số phép chuyển nghĩa. Tham sống sợ chết Ruột để ngoài da Lòng lang dạ thú Nhà tranh vách đất Rán sành ra mỡ Mẹ góa con côi Bùn lầy nước đọng Đông như hội Năm châu bốn biển Nuôi ong tay áo Thảo luận nhóm Slide 10: Nhóm 1 Nghĩa của thành ngữ bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó. Nhóm 2 Nghĩa của thành ngữ thông qua một số phép chuyển nghĩa. 1. Tham sống sợ chết 4. Nhà tranh vách đất 6. Mẹ góa con côi 7. Bùn lầy nước đọng 9. Năm châu bốn biển 2. Ruột để ngoài da 3. Lòng lang dạ thú 5. Rán sành ra mỡ 8. Đông như hội 10. Nuôi ong tay áo Slide 11: Tấc đất tấc vàng Người ta là hoa đất - Rõ như ban ngày. - Run như cầy sấy. Slide 12: Rõ như ban ngày. Rất rõ, rất sáng tỏ, không có gì đáng bàn cãi. Run như cầy sấy. Run lẩy bẩy vì quá rét hay vì quá sợ hãi. Tấc đất tấc vàng. Khẳng định giá trị của đất. Người ta là hoa đất. Khẳng định giá trị của con người. Tục ngữ Thành ngữ Slide 13: Tục ngữ: Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt ( tự nhiên, lao động, sản xuất, xã hội). Thành ngữ: Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh. Phân biệt thành ngữ và tục ngữ : -Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non. ( Hồ Xuân Hương ) Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang. ( Tô Hoài ) - Tham sống sợ chết là bản chất của hắn. - Chúng ta phải biết chọn mặt gửi vàng thì mới thành công được. Tìm thành ngữ trong các câu sau: Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau: : Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau: -Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non. ( Hồ Xuân Hương ) Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang. ( Tô Hoài ) - Tham sống sợ chết là bản chất của hắn. - Chúng ta phải biết chọn mặt gửi vàng thì mới thành công được. Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau. : Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong các câu sau. -Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non. ( Hồ Xuân Hương ) Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang. ( Tô Hoài ) - Tham sống sợ chết là bản chất của hắn. -Chúng ta phải biết chọn mặt gửi vàng thì mới thành công được. VN phụ ngữ phụ ngữ CN Slide 17: Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non. ( Hồ Xuân Hương ) Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho em một cái ngách thông sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang.... ( Tô Hoài ) Cụm từ: Long đong, phiêu dạt, chịu nhiều vất vả, khổ sở. Cụm từ: Hoạn nạn, khó khăn cần những người hàng xóm giúp đỡ. Em hãy thay thế các thành ngữ trong câu bằng các cụm từ đồng nghĩa. Slide 18: Bài tập 1 Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ trong những câu sau đây. a. Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì. ( Bánh chưng, bánh giầy) b. Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó, thấy Thạch Sanh mang về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khỏe như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời. ( Thạch Sanh) c. Chốc đà mười mấy năm trời Còn ra khi đã da mồi tóc sương. ( Truyện Kiều) Slide 19: Bài tập 1 Tìm và giải thích nghĩa của các thành ngữ trong những câu sau đây. a. Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì. ( Bánh chưng, bánh giầy) b. Một hôm, có người hàng rượu tên là Lí Thông đi qua đó, thấy Thạch Sanh mang về một gánh củi lớn, hắn nghĩ bụng: “Người này khỏe như voi. Nó về ở cùng thì lợi biết bao nhiêu”. Lí Thông lân la gợi chuyện, rồi gạ cùng Thạch Sanh kết nghĩa anh em. Sớm mồ côi cha mẹ, tứ cố vô thân, nay có người săn sóc đến mình, Thạch Sanh cảm động, vui vẻ nhận lời. ( Thạch Sanh) c. Chốc đà mười mấy năm trời Còn ra khi đã da mồi tóc sương. ( Truyện Kiều) Bài tập 1 : a) Sơn hào hải vị : những món ăn ngon, lạ, sang trọng. -Nem công chả phượng b) Khoẻ như voi: -Tứ cố vô thân: c) Da mồi tóc sương: Bài tập 1 Bài tập 1 : a) Sơn hào hải vị : những món ăn ngon, lạ, sang trọng. -Nem công chả phượng: những món ăn ngon, quí hiếm, sang trọng. b) Khoẻ như voi: -Tứ cố vô thân: c) Da mồi tóc sương: Bài tập 1 Bài tập 1 : a) Sơn hào hải vị : những món ăn ngon, lạ, sang trọng. -Nem công chả phượng: những món ăn ngon, quí hiếm, sang trọng. b) Khoẻ như voi: rất khoẻ, ví như sức voi. -Tứ cố vô thân: c) Da mồi tóc sương: Bài tập 1 Bài tập 1 : a) Sơn hào hải vị : những món ăn ngon, lạ, sang trọng. -Nem công chả phượng: những món ăn ngon, quí hiếm, sang trọng. b) Khoẻ như voi: rất khoẻ, ví như sức voi. -Tứ cố vô thân: đơn độc, trơ trọi một mình, không có ai quen biết. c) Da mồi tóc sương: Bài tập 1 Bài tập 1 : a) Sơn hào hải vị : những món ăn ngon, lạ, sang trọng. -Nem công chả phượng: những món ăn ngon, quí hiếm, sang trọng. b) Khoẻ như voi: rất khoẻ, ví như sức voi. -Tứ cố vô thân: đơn độc, trơ trọi một mình, không có ai quen biết. c) Da mồi tóc sương: tuổi tác già nua, ốm yếu. Bài tập 1 Slide 25: Sơn hào hải vị Tứ cố vô thân núi thức ăn động vật biển bốn ngoảnh cổ nhìn không ruột thịt món ăn Nghĩa:Đơn độc, trơ trọi một mình, không có người quen biết. Nghĩa: Những món ăn ngon, lạ và sang trọng. Muốn hiểu nghĩa của thành ngữ Hán Việt cần phải tìm hiểu nghĩa của các yếu tố Hán Việt và nghĩa của các từ tạo nên thành ngữ Hán Việt đó. Slide 26: Bài tập 2 Một số thành ngữ được hình thành từ những câu chuyện dân gian, câu chuyện lịch sử (điển tích). Kể vắn tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ con Rồng cháu Tiên, ếch ngồi đáy giếng, thầy bói xem voi. Bài tập 3 : Đuổi hình bắt chữ Bài tập 3 Slide 29: : Đã có bằng chứng cụ thể, rõ ràng bằng văn bản. Giấy trắng mực đen Slide 30: : Kế hoạch chủ trương đề ra lúc đầu thì rất lớn nhưng kết quả thực hiện thì rất nhỏ bé, thậm chí bỏ dở không làm đến nơi đến chốn. Đầu voi đuôi chuột Slide 31: Ở trạng thái vội vã, hấp tấp, chếnh choáng lúc còn ngái ngủ. Mắt nhắm mắt mở: Slide 32: Giọt ngắn giọt dài: Khóc lóc sụt sùi sầu thảm. Slide 33: Hiểu biết ít, tầm nhìn bị hạn chế do điều kiện tiếp xúc hạn hẹp. Ếch ngồi đáy giếng : Slide 34: Thay đổi địa vị thất thường, đột ngột, lúc vinh hiển, lúc thất thế. Lên voi xuống chó: Slide 35: Bản chất tốt đẹp ẩn giấu đằng sau dáng vẻ xấu kém. - Giả dối tráo trở, bề ngoài tỏ ra tử tế nhưng trong lòng thì thâm hiểm ngấm ngầm hại người. Xanh vỏ đỏ lòng: Slide 36: Quá may mắn gặp được nơi sung sướng, đầy đủ. Gạo Chuột sa chĩnh gạo: Slide 37: Ở vào tình thế bị thúc ép nhiều phía. Trên đe dưới búa: Slide 38: Nhận thức sự vật theo lối suy luận một cách phiến diện, thiếu toàn diện. Thầy bói xem voi: Slide 39: : Quá chậm chạp. Chậm như rùa Slide 40: Cá lớn nuốt cá bé :Kẻ mạnh có quyền thế áp bức bóc lột, tiêu diệt kẻ yếu Slide 41: Ác như hùm : Tàn ác như loài thú dữ Bài tập 3 : Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn: Lời …..tiếng nói Một nắng hai…. Ngày lành tháng ….. No cơm ấm …… Bách ….. bách thắng Sinh…. Lập nghiệp Bài tập 3 Bài tập 3 : Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn: Lời ăn tiếng nói Một nắng hai sương Ngày lành tháng tốt No cơm ấm áo Bách chiến bách thắng Sinh cơ lập nghiệp Bài tập 3 Slide 45: Lời ăn tiếng nói: Cách nói năng trong giao tiếp. Một nắng hai sương: Làm lụng vất vả, dãi dầu nhiều mưa nắng. + Cần cù, chịu thương chịu khó không quản ngại vất vả. Ngày lành tháng tốt: Ngày tháng được coi là tốt, thuận lợi cho việc tiến hành các công việc quan trọng. No cơm ấm áo: Đầy đủ về cuộc sống vật chất. Bách chiến bách thắng: Đánh trận nào cũng thắng, không bao giờ thua. Sinh cơ lập nghiệp: Xây dựng cuộc sống và gây dựng cơ nghiệp ổn định ở một nơi nào đó. Slide 46: - Hoàn chỉnh bài tập . Làm nốt bài tập 4 tr 143. -Học thuộc ghi nhớ. -Soạn bài :Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ Slide 47: Nhãm 1 Nhãm 2