Dich sang TV Remote Sensing 2010.04.23

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

0 Ứng dụng dữ liệu viễn thám trong điều tra, thăm dò khoáng sản kim loại - Phần tổng quan -

Khái niệm về viễn thám : 

1 Khái niệm về viễn thám Viễn thám là gì? Là sự sao chụp bề mặt Trái đất bằng cách sử dụng vệ tinh hoặc máy bay Mục đích của viễn thám Giám sát môi trường (tai biến, lớp phủ, tuyết, địa chất, khí quyển, đại dương …) 提供 宇宙航空研究開発機構(JAXA) Courtesy of JAXA Courtesy of JAXA Sử dụng đất Ô nhiễm Ô nhiễm không khí Núi lửa, Địa chất Vệ tinh / máy bay Thực vật

Các loại cảm biến : 

2 Viễn thám bị động Thu nhận bức xạ phản hồi từ bề mặt trái đất Bị ảnh hưởng bởi khí quyển, thời tiết, đặc đặc trưng lớp phủ (độ ẩm bề mặt, mây) Nhận dạng được loại đá, khoáng sản, lớp phủ thực vật, v.v.    Viễn thám chủ động Vệ tinh chủ động phát sóng vi ba tới bề mặt trái đất rồi thu nhận sóng phản xạ Viễn thám chủ động không bị ảnh hưởng bởi thời tiết hay mây mù Dễ dàng nhận biết các yếu tố địa hình nhưng khó nhận biết/phân biệt các đối tượng khoáng sản, dạng đá. Các loại cảm biến Sóng phản xạ Bức xạ phản hồi từ Trái đất

Đặc trưng của sóng điện từ : 

3 Cảm biến quang học sóng Radar Bước sóng (%) Đặc trưng của sóng điện từ Truyền trong khí quyển Hấp thụ bởi khí quyển Không bị hấp thụ

Các vệ tinh phục vụ thăm dò khoáng sản kim loại : 

4 Các vệ tinh phục vụ thăm dò khoáng sản kim loại 1975 Hiện nay Landsat 1993 JERS-1 1999 ASTER Mỹ Pháp Nhật Nhật 2006 ALOS (Daichi) Nhật SPOT Vệ tinh đầu tiên trên thế giới phục vụ theo dõi bề mặt đất. Vệ tinh trang bị cảm biến quang học với độ phân giải mặt đất 30m. Vệ tinh quan sát Trái đất đầu tiên của Nhậ Bản được trang bị cảm biến quang học và cảm biến SAR ASTER lắp trên vệ tinh TERRA (Mỹ), trang bị cảm biến 14 dải phổ có bước sóng từ ánh sáng khả kiến đến hồng ngoại nhiệt ALOS được trang bị cảm biến giải sóng L (PALSAR), Cảm biến quang học lập thể (PRISM) and theo dõi sử dụng đất (AVNIR-2). 1986 Vệ tinh thương mại phục vụ thăm dò, tài nguyên, quản lý sử dụng đất. Cảm biến quang học, độ phan giải 20m Sử dụng trong dự án ở Việt Nam

Slide 6: 

5 Sử dụng dữ liệu do cảm biến quang học thu nhận phục vụ thăm dò khoáng sản kim loại

Đặc trưng phổ phản xạ : 

6 Thực vật Fresh rocks Đá biến đổi H2O H2O Mg-OH Diệp lục H2O H2O Al-OH Đặc trưng phổ phản xạ

Các dải bước sóng cảm biến quang học có thể thu nhận được : 

7 Đặc trưng phổ của một số khoáng sản ⇒Mỗi loại khoáng sản có một hành vi phổ đặc trưng 1 2 3 4 5 6 789 ASTER bands Bước sóng(μm) Reflectance (%) Basic rocks Limonite Goethite Jarosite Hematite Alunite montmorillonite Kaolinite Muscovite Calcite Epidote Chlorite Các dải bước sóng cảm biến quang học có thể thu nhận được ASTER bands VNIR SWIR

Áp dụng đối với quặng porphyr đồng : 

8 Áp dụng đối với quặng porphyr đồng Những đặc trưng của quá trình khoáng hóa porphyr đồng Xâm nhập Biến đổi nhiệt dịch Biến đổi argillic, phyllic, porphyr Lát cắt thể hiện sự biến đổi của trầm tích porphyr đồng (Modified from Sillitoe ,1995) Advanced argillic alteration Phyllic alteration Propylitic alteration Potassic alteration Porphyry intrusion

Ảnh biến thể và Ảnh tổ hợp màu : 

9 Ảnh biến thể và Ảnh tổ hợp màu Ảnh biến thể R:G:B=4:6:8 Màu hồng thể hiện khu nghi ngờ Ảnh tổ hợp màu giả kênh cận hồng ngoại, R:G:B=3:2:1 Rất khó thể nhận ra sự thay đổi Ảnh tổ hợp màu R:G:B=4/6:5/6:5/8 Màu đỏ thể hiện alunit và kaolinit Màu vàng thể hiện alu, kaol và sericit Band 8 Band 6 Band 4 Vicunita porphyry Cu mineralization, Argentina

ảnh ASTER (R:G:B=band4:6:8) : 

10 ảnh ASTER (R:G:B=band4:6:8) Alunit, Kaolin Sericit R GB R GB Epidot, Chlorit Xanh lá cây nhạt R GB Hấp thụ ở băng 6 Hấp thụ ở băng8 Đặc trưng ở khu vực có sự biến đổi hành vi phổ

Nhận dạng khu vực có biến đổi porphyr đồng : 

11 Nhận dạng khu vực có biến đổi porphyr đồng R:G:B=band 4:6:8 Hồng~đỏ = Acidity ~neutrality alteration zone Xanh lá cây = Propylitic alteration zone Mỏ Escondida Chile)

ảnh ASTER tổ hợp : 

12 ảnh ASTER tổ hợp Nhạn dạng các kiểu biến đổi b5/b8 b5/b6 b4/b6 or b4/b5 or b4 / b5 Alunite Kaolinite sericite Epidote Chlorite Hấp thụ ở băng 8 Hấp thụ ở băng 6 Hấp thụ ở băng 5 hoặc 6 R:G:B = b4 / b6 : b5 / b6 : b5 / b8 Biến đổi Argillic Biến đổi Phyllic Biến đổi Propylit

Nhận dạng kiểu biến đổi : 

13 R:G:B=B4/B6:B5/B6:B5/B8 Mỏ Escondida (Chile) Đỏ:Alunit・Kaolinit (Sét hóa cao) Xanh lá cây:Sericit (phyllic alteration) Xanh lam:Epidote・Clorite (propylitic alteration) ảnh tổ hợp từ ảnh ASTER Nhận dạng kiểu biến đổi Band 5 / 8 (Epidote, Chlorite) Band 5 /6 (Sericite) Band 4 / 6 (Alunite, Kaolinite)

Nhận dạng các kiểu lớp phủ thực vật : 

14 Nhận dạng các kiểu lớp phủ thực vật Đá siêu mafic Ảnh tổ hợp màu giả từ ảnh LANDSAT R:G:B=band 4 : 3 : 2 Bản đồ địa chất Cây lá kim

Thăm dò sử dụng ảnh độ phân giải cao : 

15 Thăm dò sử dụng ảnh độ phân giải cao Ảnh hỗn hợp sử dụng dữ liệu AVNIR-2 (độ phân giải 10m, 4 dải phổ) và PRISM(dộ phân giải 2.5m, 1 dải phổ)

Slide 17: 

16 Goethit Hematit Kaolinit Mỏ Santa Rita New Mexico, USA Spectral patterns Kaolinit Dolomit Dickit Alunit Thạch cao Epidot Sericit Pyrophyllit Smectit Halloysit Chlorit Amphibole silicat Hematit AmoniFelspar Goethit Al-rich sericit Jarosit Fe-Mg sericit Calcit Mg chlorit Kết quả xây dựng bản đồ khoáng sản sử dụng dữ liệu siêu đa phổ. Khả năng nhận dạng ・Hyperion có 220 dải phổ từ cận hồng ngoại đến sóng ngắn ・Có khoảng 20 loại khoáng sản có thể nhận diện được bằng cách xử lý dữ liệu siêu đa phổ thông qua phương pháp phân loại đối tượng dùng phổ ảnh

Vài nét về việc sử dụng dữ liệu viễn thám mà cảm biến quang học thu nhận được : 

17 17 Vài nét về việc sử dụng dữ liệu viễn thám mà cảm biến quang học thu nhận được ・Cảm biến quang học hữu dụng trong việc nhận diện những đối tượng: khoáng sản biến đổi nhiệt dịch, sự khác biệt giữa lớp phủ thực vật và phần lộ thiên trên khu vực đất trống. - Yêu cầu phải kiểm chứng lại thực địa để có được những giải đoán chính xác. - Khó thực hiện ở những khu vực nhiệt đới hoặc ẩm ướt với nhiều mây mù, khói bụi.

Slide 19: 

18 Cảm biến nhận sóng Radar chủ động

1. Vài nét cơ bản : 

19 19 1. Vài nét cơ bản Hầu hết các dữ liệu cảm biến quang học thu thập được sử dụng để thăm dò tài nguyên khoáng sản, nhưng với khu vực có đám mây,mù, bụi thì lại bị giới hạn. Phương pháp xử lý dữ liệu bằng cách sử dụng các dữ liệu cảm biến từ SAR ở những địa hình có lớp phủ thực vật là cần thiết.

Cảm biến đủ 2 phương đứng và ngang: PALSAR : 

20 Cảm biến đủ 2 phương đứng và ngang: PALSAR 20 Total 135 mines Phát sóng đo phương thẳng đứng Nhận sóng phương thẳng đứng Phát sóng phương thẳng đứng Nhận song phương ngang Phát sóng phương ngang Nhận sóng phương thăng đứng Phát sóng phương ngang Nhận sóng phương ngang Vệ tinh ALOS PALSAR

2. Khu vực nghiên cứu : 

21 21 2. Khu vực nghiên cứu Vị trí: tỉnh Lào Cai, Tây Bắc Việt Nam Lý do chọn khu vực nghiên cứu: Lớp phủ thực vật dày và địa hình cắt xẻ mạnh Đã có bản đồ địa chất. Có điều kiện khảo sát tốt. Quá trình khoáng hóa xuất hiện nhiều. Có dự án kết hợp thăm dò với CĐCKS C H I N A V I E T N A M Mục tiêu Xây dựng bản đồ địa chất ở khu vực có lớp phủ bằng cách sử dụng dữ liệu PALSAR dải phổ L (1-2 GHz)

Đặc điểm địa chất : 

22 22 Bản đồ địa chất 1:1,000,000 hiện có Đặc điểm địa chất Đá vôi (Permi thượng - Trias hạ) Đá biến chất (Proterozoi – Ordovic) Đá Plutonic Miocen - ) Đá núi lửa(Jura thượng - Creta) Đá trầm tích (Permi - Trias) Đứt gãy Mảng Nam Trung Hoa Mảng Đông Dương Khu vực nghiên cứu là đới va chạm giữa mảng Nam Trung Hoa và mảng Đông Dương. Quá trình va chạm, tách giãn liên tục giữa các hoạt động núi lửa và Đá Mafic xâm nhập, ophiolite, đá vôi, đá biến chất. Hoạt động khoáng hóa diễn ra đa dạng

Dữ liệu dùng trong nghiên cứu : 

23 Dữ liệu ảnh PALSAR đủ 2 chiều HH+HV+VH+VV Góc chụp 21.5º Chiều rộng ảnh: 35 km Ảnh PALSAR độ phân giải cao HH+HV Góc chụp 34.3º Chiều rộng ảnh: 70 km 23 Dữ liệu dùng trong nghiên cứu

3. Phương pháp xử lý ảnh : 

24 Ảnh radar toàn sắc Ảnh màu cơ bản do radar thu được Ảnh các đối tượng phân bố phân tán Ảnh tổ hợp Sử dụng ảnh tổ hợp để chiết xuất thông tin địa chất. 24 3. Phương pháp xử lý ảnh Thực vật Cây bụi Đất bằng Dải cây,

4. Ảnh lập thể : 

25 25 4. Ảnh lập thể Ảnh lập thể mới chỉ cho thấy sự khác biệt giữa đặc trưng sử dụng đất chứ chưa cung cấp thông tin địa chất. Góc chụp 21.5º Góc chụp 34.3º

4. Các thuật toán để chiết xuất thông tin : 

26 26 4. Các thuật toán để chiết xuất thông tin Dạng khối nhỏ  thực vật (phân bố rải rác) Dạng tuyến dải cây bụi,sông suối,đường Dạng mảng  khu vực đất bằng Nhị diện  Bậc thang, thân cây

4. Tính hợp lý sau khi kiểm chứng thực tế : 

27 27 4. Tính hợp lý sau khi kiểm chứng thực tế Đất bằng=87.28% Dạng khối= 7.04% Dạng tuyến = 3.01% Nhị diện= 2.66% Đất bằng =81.50% Dạng khôi=15.50% Dạng tuyến = 1.08% Nhị diện= 1.92% Việc chọn ảnh PALSAR là phù hợp

4. Xây dựng ảnh phân bố các đối tượng : 

28 28 4. Xây dựng ảnh phân bố các đối tượng Ảnh phân bố các đối tượng chỉ cho biết sự khác biệt giữa các loại hình sử dụng đất chứ không cung cấp được thông tin địa chất.

4. Ảnh tổ hợp : 

29 Ảnh tổ hợp 29 4. Ảnh tổ hợp Sự tổ hợp – “Cross-correlation value” Ảnh chính và ảnh phụ của cùng 1 cảnh / 1 khu vực trong những mùa khác nhau. Pm:Cường độ phản xạ của ảnh chính Ps: Cường độ phản xạ của ảnh phụ Giá trị của c = 0 đến 1 Ảnh tổ hợp (2008/04/20 & 2008/05/07)

4. Kết quả ảnh tổ hợp : 

30 30 4. Kết quả ảnh tổ hợp Đỏ-da cam -- “Mức độ trùng ít” đá plutonit Vàng- xanh lá cây -- “mức độ trùng trung bình”  đá biến chất Lơ – xanh lam – “độ trùng cao”  đá trầm tích Ảnh tổ hợp mới chỉ bước đầu cung cấp các thông tin địa chất

Slide 32: 

31 Ví dụ về khu vực khảo sát thử nghiệm ở Australia Ảnh khảo sát thực địa (Lớp phủ thực vật: 30-60%) Khu vực vệ tinh PALSAR phủ 15×40km Xanh lá cây・tím: đá siêu mafic, Gabbro Đỏ・hồng:Granit Vàng:trầm tích Colluvi, Alluvi

Slide 33: 

32 10 km 4. Kết quả khảo sát ở khu vực bán hoang mạc(Kalgoorlie, Úc) ②sỏi phong hóa từ đá gốc ①Vết lộ of Qz-porphyr ④Cây bụi ③Cây bạch đàn R:G:B=HH:VH:VV R:G:B=Wire:Pedestal:Dihedral Bản đồ địa chất đã có

5. Tổng kết: sử dụng ảnh radar SAR : 

33 33 5. Tổng kết: sử dụng ảnh radar SAR Ảnh tổ hợp có thể góp phần cung cấp thông tin địa chất ở những khu vực có lớp phủ thực vật lớn (80-100%). Phương pháp này có thể áp dụng được ở hầu hết các nước Đông Nam Á. Ảnh SAR có thể cung cấp được thông tin địa chất ở những khu vực bán phủ thực vật (Thực vật phủ khoảng 50%). Cần có những nghiên cứu ở khu vực khác để khẳng định tính đúng đắn, thực thi của những phương pháp này. Dự án dự định sẽ cung cấp kết quả xử lý ảnh viễn thám để góp phần vào dự án thăm dò kim loại ở Việt Nam

authorStream Live Help