Tình hình ngoại thương Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

https://mshare.io/file/754Qf7 Link down đây nhé cả nhà!

Comments

Presentation Transcript

PowerPoint Presentation:

BÀI TẬP NHÓM “ Tình hình ngoại thương Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” Môn: Kinh tế đối ngoại GV: Hà Xuân Vấn

Nội dung trình bày:

www.themegallery.com Nội dung trình bày Định hướng và giải pháp chủ yếu cho ngoại thương Việt Nam tới năm 2020. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010. Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 2000 - 2010 Những nguyên tắc cơ bản trong chính sách xuất, nhập khẩu của Việt Nam Ngoại thương và vai trò của ngoại thương.

1. Ngoại thương và vai trò của ngoại thương.:

www.themegallery.com 1. Ngoại thương và vai trò của ngoại thương. 1.1 Khái niệm ngoại thương: Ngoại thương được nghiên cứu dưới ba góc độ: Đứng trên quan điểm và lợi ích toàn cầu Đứng trên lợi ích và quan điểm của mỗi quốc gia Quan điểm lợi ích của doanh nghiệp tìm ra những quy luật, xu hướng và vấn đề mang tính tính chất chung của xã hội xem xét hoạt động mậu dịch của quốc gia đó với phần còn lại của thế giới xác định phương án kinh doanh quốc tế nhằm tối đa hoá lợi nhuận của mình Liên hợp quốc về thương mại và phát triển (UNCTAD) Ngoại thương được hiểu theo nghĩa rất rộng bao gồm mọi hoạt động kinh doanh trên thị trường quốc tế từ thương mại hữu hình, đến thương mại vô hình, và thương mại dịch vụ.

1. Ngoại thương và vai trò của ngoại thương.:

www.themegallery.com 1. Ngoại thương và vai trò của ngoại thương. 1.2.2 Vai trò, nhiệm vụ của nhập khẩu . 1.2.1 Vai trò, nhiệm vụ của xuất khẩu 1.2 Vai trò của ngoại thương: Vai trò của ngoại thương

1. Ngoại thương và vai trò của ngoại thương.:

www.themegallery.com Vai trò của XK 1.2 Vai trò của ngoại thương: 1.2.1 Vai trò, nhiệm vụ của xuất khẩu 1. Ngoại thương và vai trò của ngoại thương. Tạo ra nguồn vốn quan trọng để thoả mãn nhu cầu nhập khẩu và tích luỹ phát triển sản xuất nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình CNH – HĐH đất nước. Đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng sản xuất dó tính kinh tế nhờ quy mô Kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất. Xuất khẩu có tác động mạnh tới cơ cấu kinh tế của toàn nền kinh tế Xuất khẩu có tác động tích cực và trực tiếp đến việc nâng cao mức sống của người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo. Xuất khẩu giúp mở rộng và làm sâu sắc thêm các mối quan hệ đối ngoại giữa nước ta với các nước trên thế giới.

PowerPoint Presentation:

www.themegallery.com 1.2 Vai trò của ngoại thương: 1.2.1 Vai trò, nhiệm vụ của nhập khẩu 1. Ngoại thương và vai trò của ngoại thương. nhập khẩu có tác động trực tiếp đến sản xuất có tác động mạnh tới quá trình đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất góp phần thúc đẩy xuất khẩu và tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất cho người lao động.

1. Ngoại thương và vai trò của ngoại thương.:

Đó là hệ thống nguyên tắc, tập quán và thể chế mà thông qua đó, Chính phủ có thể can thiệp vào luồng thương mại hàng hóa, dịch vụ và các yếu tố sản xuất (tư bản và lao động) qua biên giới. Chính sách ngoại thương còn quan tâm đến các quy tình liên qua tới các lĩnh vực như quyền sở hữu trí tuệ, các biện pháp tăng đầu tư... 1. Ngoại thương và vai trò của ngoại thương. 1.4 Chính sách xuất khẩu, nhập khẩu (ngoại thương). www.themegallery.com Trọng tâm của chính sách ngoại thương là ở cấp độ vi mô: doanh nghiệp/ nhà sản xuất và người tiêu dùng. Chính sách ngoại thương là giải pháp hiệu quả thứ hai để giải quyết các vấn đề việc làm/ thị trường lao động, tiêu dùng và phúc lợi xã hội Mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ khác nhau nên chính sách ngoại thương khác nhau Chính sách ngoại thương có tác dụng bảo vệ sản xuất trong nước, chống lại sự cạnh tranh từ bên ngoài, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển và bành trướng ra bên ngoài Mỗi nước có đặc thù về chính trị, kinh tế, xã hội, điều kiện tự nhiên để phát triển kinh tế về chính sách phát triển ngoại thương khác nhau

2. Những nguyên tắc cơ bản trong chính sách xuất, nhập khẩu của Việt Nam:

1 2 Click to add Title 3 Click to add Title 4 Click to add Title 6 Click to add Title 5 Là một bộ phận chính sách kinh tế đối ngoại của Việt Nam Phải phù hợp với nguyên tắc chung của các tổ chức kinh tế quốc tế Phải tuân thủ sử dụng ngoại tệ có hiệu quả, tiết kiệm, hợp lý, ưu tiên cho việc nhập khẩu tư liệu sản xuất Phải có tác dụng bảo vệ, hỗ trợ sản xuất trong nước, phải vừa mở cửa và có lộ trình hội nhập hợp lý Kết hợp hài hoà xuất, nhập, tránh nhập siêu cho tiêu dùng không hợp lý Trong nhập khẩu chú trọng xây dựng thị trường nhập khẩu ổn định vững chắc và lâu dài, tránh lệ thuộc về thị trường 2. Những nguyên tắc cơ bản trong chính sách xuất, nhập khẩu của Việt Nam

3. Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 2000 - 2010:

www.themegallery.com 3. Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 2000 - 2010 3.1 Tình hình hoạt động xuất khẩu 2001 – 2010 a. Về quy mô và nhịp độ tăng trưởng   Năm   Chỉ tiêu Kim ngạch (Triệu USD) Nhịp độ tăng bình quân hàng năm (%) Năm 2000 Năm 2001 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2010 2001-2005 2006-2010 2001-2010 Tổng xuất khẩu 14.483 15.029 32.447 39.826 72.192 17,53 17,3 17,42 1. Phân theo khu vực kinh tế - Khu vực kinh tế trong nước 7.672 8.231 13.893 16.765 33.105 12,6 18,95 15,75 Tỉ trọng (%) 52,97 54,76 42,82 42,09 45,9       - Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) 6.811 6.789 18.554 23.061 39.086 22,15 16,1 19,1 Tỉ trọng (%) 47,03 45,17 57,18 57,90 54,1       2. Phân theo nhóm hàng - Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản 5.382 5.247 11.701 14.429 20.100 16,8 11,4 14,1 Tỉ trọng (%) 37,16 34,91 36,06 36,23 27,8       - Hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (kể cả vàng phi tiền tệ) 4.903 5.368 13.288 16.382 35.274 22,1 21,6 21,8 Tỉ trọng (%) 33,85 35,72 40,95 41,13 48,9       - Hàng nông, lâm, thủy sản 4.198 4.414 7.452 9.008 16.816 12,25 17,7 14,9 Tỉ trọng (%) 28,99 29,37 22,97 22,62 23,3       Bảng 1: Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu hàng hóa thời kỳ 2001-2010 Nguồn: Số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê và Tổng cục Hải quan Việt Nam www.themegallery.com Giai đoạn 2001-2005, qui mô và nhịp độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hoá đều đạt và vượt các chỉ tiêu đặt ra cho giai đoạn 5 năm đầu của Chiến lược xuất khẩu 2001 - 2010. Giai đoạn 2006-2010, qui mô và nhịp độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hoá về cơ bản đạt các chỉ tiêu đặt ra cho giai đoạn 5 năm 2006-2010 Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trung bình cả giai đoạn đạt 17,53%/năm Kim ngạch xuất khẩu năm 2005 đạt trên 32,4 tỷ USD 2003 - 2005, hoạt động xuất khẩu đã có sự bứt phá mạnh mẽ với nhịp độ tăng trưởng bình quân 24,7%/năm Nhịp độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trung bình cả giai đoạn đạt 17,3%/năm xuất khẩu năm 2009 đã có mức tăng trưởng âm 8,9% tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 72,19 tỷ USD vào năm 2010 Tuy nhiên, sau đó phục hồi mạnh vào năm 2010 với nhịp độ 26,44% /năm.

3. Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 2000 - 2010:

www.themegallery.com 3. Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 2000 - 2010 3.1 Tình hình hoạt động xuất khẩu 2001 – 2010 b. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 34,92% 35,72% 48,9% 48,9% 29,37% 23,3%

3. Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 2000 - 2010:

www.themegallery.com Năm     KVTT Cơ cấu thị trường xuất khẩu (%) Cơ cấu thị trường nhập khẩu (%) Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Tổng số 100 100 100 100 100 100 - Châu Á 59,8 50,0 50,9 80,5 81 77,3 - Châu Âu 23 18,6 20,7 13,5 12,2 10,3 - Châu Mỹ 6,5 21,3 22,5 3,5 4,3 9,4 - Châu Đại Dương (Úc và NiuDilân) 9,6 8,5 3,4 2,3 1,8 2,1 - Châu Phi 0,75 1,6 2,5 0,2 0,7 0,9 Bảng 2. Cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam Nguồn: Số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê và Tổng cục Hải quan Việt Nam 3. Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 2000 - 2010 3.1 Tình hình hoạt động xuất khẩu 2001 – 2010 c. Về cơ cấu thị trường xuất khẩu www.themegallery.com Your Text Your Text Thị trường ngoài nước ngày càng mở rộng, đa dạng Khu vực thị trường châu Phi có tỷ trọng tăng từ 1,2% năm 2001 lên 2,1% năm 2010 Xuất khẩu vào khu vực thị trường châu Mỹ tăng đột biến chiếm tỷ trọng từ 8,9% năm 2001 lên 21,3% vào năm 2010 khu vực thị trường châu Á đã giảm dần tỷ trọng từ 57,3% năm 2001 xuống 50,9% năm 2010 Tỷ trọng của khu vực thị trường châu Đại Dương tăng chậm và khá ổn định từ 7,1% năm 2001 lên 8,0% năm 2010.

3. Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 2000 - 2010:

www.themegallery.com Năm     Chỉ tiêu Kim ngạch (Triệu USD) Nhịp độ tăng bình quân hàng năm (%) Năm 2000 Năm 2001 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2010* 2001-2005 2006-2010 2001-2010 Tổng nhập khẩu 15.637 16.218 36.761 44.891 84.801 18,7 18,2 18,42 1. Phân theo khu vực kinh tế - Khu vực kinh tế trong nước 11.285 11.233 23.121 28.402 47.833 15,4 15,65 15,55 Tỉ trọng (%) 72,17 69,26 62,90 63,27 56,41       - Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) 4.352 4.985 13.640 16.489 36.968 25,65 22,1 23,85 Tỉ trọng (%) 27,83 30,74 37,10 36,73 43,59       2. Phân theo nhóm hàng - Nguyên nhiên vật liệu (kể cả vàng) 9.888 9.982 24.483 30.342 52.501 19,9 16,5 18,2 Tỉ trọng (%) 63,23 61,54 66,60 67,59 62       - Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng 4.782 4.949 9.285 11.041 24.800 14,2 21,7 17,9 Tỉ trọng (%) 30,58 30,52 25,26 24,59 29,2       - Hàng tiêu dùng 968 1.288 2.993 3.508 7.500 25,35 20,15 22,7 Tỉ trọng (%) 6,19 7,94 8,14 7,81 8,8       3. Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 2000 - 2010 3.2 Tình hình hoạt động nhập khẩu 2001 – 2010. a. Qui mô và nhịp độ tăng trưởng nhập khẩu 18,7 18,2

3. Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 2000 - 2010:

www.themegallery.com 3. Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 2000 - 2010 3.2 Tình hình hoạt động nhập khẩu 2001 – 2010. b. Cơ cấu mặt hàng và thị trường nhập khẩu Hàng hóa nhập khẩu được Bộ Công Thương chia thành 3 nhóm Nhóm 1 - Nhóm hàng cần nhập khẩu Nhóm 2 - Nhóm hàng cần kiểm soát Nhóm 3 - Nhóm hàng cần hạn chế nhập khẩu

3. Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 2000 - 2010:

www.themegallery.com 3. Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 2000 - 2010 3.2 Tình hình hoạt động nhập khẩu 2001 – 2010. b. Cơ cấu mặt hàng và thị trường nhập khẩu Nhóm hàng Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Trị giá Tăng Cơ cấu Trị giá Tăng Cơ cấu Trị giá Tăng Cơ cấu Trị giá Tăng Cơ cấu Tổng trị giá nhập khẩu 62,7 39,6 100 80,7 28,8 100 69,9 -13,3 100 84,8 21,3 100 1. Nhóm hàng cần nhập khẩu 52,0 41,4 82,9 65,1 25,3 80,6 57,7 -11,4 82,5 70,5 22,2 83,1 2. Nhóm hàng cần kiểm soát 7,0 20,9 11,2 11,2 60,0 13,9 7,2 -35,4 10,3 8,5 17,6 10,0 3. Nhóm hàng cần hạn chế 3,7 70,8 5,9 4,4 18,8 5,5 5,0 13,6 7,2 5,8 16,0 6,8 Bảng 4: Cơ cấu nhóm hàng nhập khẩu giai đoạn 2007-2010 Đơn vị tính: Tỷ USD; Tăng %; Cơ cấu % cơ cấu nhóm hàng cần nhập khẩu chiếm 81-83% trong cơ cấu nhập khẩu cả nước Hai nhóm hàng nhập khẩu còn lại chỉ chiếm tỷ trọng thấp 17-19% trong tổng kim ngạch nhập khẩu

PowerPoint Presentation:

www.themegallery.com Các mặt hàng nhập khẩu

3. Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 2000 - 2010:

www.themegallery.com 3. Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam từ năm 2000 - 2010 3.2 Tình hình hoạt động nhập khẩu 2001 – 2010. b. Cơ cấu mặt hàng và thị trường nhập khẩu Nước Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 1.Ấn Độ 1,2 1,7 1,2 0,8 2. Đài Loan 5,8 7,0 5,1 5,5 3. Hàn Quốc 4,1 5,3 4,9 6,5 4. Malaysia 0,9 0,6 0,8 1,3 5. Singapore 5,4 6,7 2,2 2,0 6. Thái Lan 2,7 3,6 3,2 4,4 7. Trung Quốc 9,1 11,1 11,5 12,7 Tổng 29,2 36,0 29,0 33,1 Bảng 5: Trị giá nhập siêu từ các nước Châu Á giai đoạn 2007-2010 (ĐVT: Tỷ USD) X é t theo khu vực thị trường, Việt Nam c ó thâm hụt thương mại nhất với Châu Á v à thặng dư thương mại với tất cả c á c châu lục còn lại Nhập khẩu từ các thị trường nhập siêu của Việt Nam, chủ yếu vẫn là các nhóm hàng nguyên vật liệu, xăng dầu, sắt thép các loại, máy tính và điện tử, các loại máy móc thiết bị phụ tùng khác… Cơ cấu nhập khẩu theo mặt hàng đối với nhóm thị trường nhập siêu trong vài năm gần đây hầu như không thay đổi.

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010.:

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010. Những thành tựu quan trọng (1) Tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa vượt so với mục tiêu chiến lược 2001-2010, đạt 17,42%/năm và cao gấp 2,4 lần nhịp độ tăng GDP. Tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa bình quân 17,42%/năm Nhóm hàng nhiên liệu và khoáng sản đạt nhịp độ tăng bình quân 14,1%/năm Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản (chưa gồm sản phẩm gỗ) đạt nhịp độ tăng bình quân 14,9%/năm Nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo và tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 21,8%/năm Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa bình quân đầu người đã tăng lên 760 USD trong năm 2010

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010.:

www.themegallery.com 4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010. Những thành tựu quan trọng (2) Phát triển được một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực và thực hiện thành công một số khâu đột phá tăng trưởng xuất khẩu mặt hàng mới Đến năm 2010, đã có 18 mặt hàng xuất khẩu chủ lực với tổng giá trị xuất khẩu trên 51 tỉ USD, chiếm 70,6% kim ngạch xuất khẩu. Thủy sản: kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt trên 5 tỉ USD bảo đảm vững chắc an ninh lương thực và tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, đạt 3,25 tỉ USD trong năm 2010 kim ngạch xuất khẩu hai mặt hàng dệt may và giày dép đạt 16,33 tỉ USD, chiếm 22,6% tổng kim ngạch xuất khẩu

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010.:

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010. Những thành tựu quan trọng (3) Thị trường xuất khẩu hàng hóa ngày càng được mở rộng và đa dạng, đã bước đầu xác lập được một số thị trường đối tác hợp tác toàn diện/ thị trường đối tác chiến lược Số lượng thị trường xuất khẩu là 232 thị trường trong năm 2010 Tỉ trọng của thị trường Châu Á trong tổng kim ngạch xuất khẩu là 45%. Tỉ trọng của thị trường Châu Mỹ trong tổng kim ngạch xuất khẩu là24% thị trường Hoa Kỳ duy trì ở mức 19 – 20% trong giai đoạn 2006 – 2010

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010.:

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010. Những thành tựu quan trọng 4) Nhập khẩu hàng hóa tăng trưởng cao, đáp ứng được nhu cầu nguyên nhiên vật liệu, máy móc, thiết bị và hàng hóa phục vụ sản xuất và xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng thiết yếu của dân cư tỉ trọng của nhóm hàng thiết yếu trong giai đoạn 2006 – 2010 chiếm khoảng 70% tổng kim ngạch nhập khẩu và bằng khoảng 60% GDP tỉ trọng của nhóm tư liệu sản xuất chiếm 90% trong năm 2010 Nhập siêu chiếm 17,5% trong năm 2010

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010.:

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010. Những thành tựu quan trọng 5) Đã tận dụng được một số cơ hội do hội nhập kinh tế quốc tế đa phương và song phương để phát triển xuất nhập khẩu hàng hoá 6) Các chủ thể tham gia xuất khẩu không ngừng được mở rộng, đa dạng hóa và một số chủ thể hoạt động ngày càng có hiệu quả

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010.:

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010. Những thành tựu quan trọng * Nguyên nhân của những thành tựu www.themegallery.com 3 1 Chủ trương phát triển xuất nhập khẩu và hội nhập quốc tế kịp thời của Đảng, sự quản lý đúng đắn của Nhà nước, sự chỉ đạo điều hành năng động và quyết liệt của Chính phủ, sự nỗ lực của cộng đồng doanh nghiệp, của các cấp, các ngành và của toàn dân.

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010.:

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010. Những thành tựu quan trọng * Nguyên nhân của những thành tựu 3 2 Những đổi mới trong cơ chế quản lý xuất nhập khẩu, mở cửa thị trường… cũng như những chính sách nhằm mở rộng quyền kinh doanh cho các doanh nghiệp trong nước đã góp phần quan trọng và tạo ra sự chuyển biến tích cực trong hoạt động đầu tư, sản xuất và xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2001-2010.

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010.:

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010. Những thành tựu quan trọng * Nguyên nhân của những thành tựu 3 3 Chúng ta đã huy động được một lượng lớn vốn đầu tư phục vụ sản xuất, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài để phát triển sản xuất và gia tăng lượng hàng hóa để xuất khẩu.

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010.:

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010. Những thành tựu quan trọng * Nguyên nhân của những thành tựu 3 4 Bên cạnh việc tập trung khai thác lợi thế trong nước, tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa của nước ta ở mức cao còn do yếu tố tăng giá nguyên nhiên vật liệu trên thị trường thế giới.

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010.:

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010. Những thành tựu quan trọng * Nguyên nhân của những thành tựu 3 5 Việc tạo ra các điều kiện môi trường kinh doanh quốc tế thuận lợi hơn cho xuất nhập khẩu hàng hóa thông qua việc ký kết tham gia các tổ chức quốc tế và hiệp định về tự do hóa thương mại - đầu tư như Hiệp định thương mại Việt – Mỹ, Việt Nam gia nhập WTO và tham gia các FTA…đã trực tiếp hoặc gián tiếp đóng góp cho tăng trưởng xuất nhập khẩu với tốc độ cao.

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010.:

Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu chuyển dịch chậm và chưa thực sự hợp lý Qui mô xuất khẩu còn nhỏ, tăng trưởng xuất khẩu chưa vững chắc, chất lượng tăng trưởng và hiệu quả xuất khẩu thấp Tỷ lệ nhập siêu còn cao và chất lượng tăng trưởng nhập khẩu thấp (4) Cơ cấu thị trường nhập khẩu chậm chuyển dịch theo hướng tăng nhập khẩu ở các thị trường công nghệ cao và công nghệ nguồn, nhập siêu chủ yếu từ các thị trường Châu Á Chưa khai thác tốt các cơ hội và còn thiếu chủ động trong việc hạn chế các thách thức do hội nhập quốc tế và tham gia các FTA , khả năng đối phó với các biến động lớn của thị trường thế giới còn nhiều hạn chế 4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010. b. Những tồn tại, thách thức

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010.:

4. Thực trạng các hoạt động ngoại thương giai đoạn 2001 – 2010. b. Những tồn tại, thách thức Nguyên nhân của các hạn chế, yếu kém: www.themegallery.com Thể chế môi trường kinh doanh nói chung và môi trường kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng chậm được cải thiện Công nghiệp hỗ trợ chậm phát triển, trình độ công nghệ còn thấp và giá thành cao đã không những làm cho xuất khẩu tăng chậm mà còn gây cản trở quá trình tham gia vào mạng lưới sản xuất và phân phối toàn cầu. Công tác quy hoạch, kế hoạch và việc huy động, sử dụng các nguồn lực còn hạn chế, kém hiệu quả, đầu tư còn dàn trải theo phong trào Các bất ổn về kinh tế, chính trị, xã hội trên thế giới đã tác động tiêu cực đến xuất khẩu hàng hóa của Việt nam 6 5 2 1 4 3 7 Kinh tế phát triển chưa bền vững, mô hình tăng trưởng kinh tế còn lạc hậu và chậm được chuyển đổi Nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển xuất nhập khẩu Kết cấu hạ tầng còn lạc hậu, yếu kém, chưa đồng bộ, chưa theo kịp sự tăn g trưởng cao của xuất nhập khẩu hàng hóa.

5. Định hướng và giải pháp chủ yếu cho ngoại thương Việt Nam tới năm 2020.:

5. Định hướng và giải pháp chủ yếu cho ngoại thương Việt Nam tới năm 2020. 5.2 Giải pháp phát triển ngoại thương Việt Nam. Hoàn thiện môi trường pháp lý và đổi mới , hoàn thiện cơ chế, chính sách xuất - nhập khẩu Chính sách và giải Pháp về thị trường Về hội nhập quốc tế Giải pháp Chính sách đầu tư, Chuyển dịch cơ cấu Hàng hóa – dịch vụ Về đào tạo cán bộ Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, Trung ương với địa phương

PowerPoint Presentation:

Thank You !

authorStream Live Help