logging in or signing up Việt Nam14_Dân Tộc Thiểu Số_TLTP tdhoanh Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: (To copy code, click on the text box) Embed: URL: Thumbnail: WordPress Embed Customize Embed The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 89 Category: Entertainment License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: March 16, 2011 This Presentation is Public Favorites: 0 Presentation Description No description available. Comments Posting comment... Premium member Presentation Transcript Slide 1: VIỆT NAM (14) Dân Tộc Thiểu Số Nguồn: Internet Nhạc: Ly Cà Phê Balmé Ca sĩ: Siu Black Thực hiện PPS: Trần Lê Túy-Ph ượ ngSlide 2: Dân tộc Việt Nam hay người Việt Nam , đôi khi ngắn gọn người Việt là một danh từ chung để chỉ các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam. Căn cứ vào các kết quả nghiên cứu gần đây, xem xét sự hình thành các dân tộc Việt Nam trong sự hình thành các dân tộc khác trong khu vực thì có thể nói rằng tất cả các dân tộc Việt Nam đều có cùng một nguồn gốc, đó là chủng Cổ Mã Lai. Quá trình hình thành các dân tộc Việt Nam có thể chia thành ba giai đoạn: Vào thời kỳ đồ đá giữa (khoảng 10.000 năm trước đây), có một bộ phận thuộc Đại chủng Á, sống ở vùng Tây Tạng di cư về phía đông nam, tới vùng ngày nay là Đông Dương thì dừng lại. Tại đây, bộ phận của Đại chủng Á kết hợp với bộ phận của Đại chủng Úc bản địa và kết quả là sự ra đời của chủng Cổ Mã Lai (tiếng Pháp: Indonésien). Cuối thời kỳ đồ đá mới, đầu thời kỳ đồ đồng (khoảng 5.000 năm trước đây). Tại khu vực mà ngày nay là miền bắc Việt Nam, miền nam Trung Quốc (từ sông Dương Tử trở xuống), có sự chuyển biến do chủng Cổ Mã Lai tiếp xúc thường xuyên với Đại chủng Á từ phía bắc tràn xuống, sự chuyển biến này hình thành một chủng mới là chủng Nam Á (tiếng Pháp: austro-asiatique). Thời kỳ sau đó, chủng Nam Á được chia thành một loạt các dân tộc mà các cổ thư Việt Nam và Trung Hoa gọi là Bách Việt . Ban đầu, họ nói một số thứ tiếng như: Môn-Khơ me, Việt-Mường, Tày-Thái, Mèo-Dao,... Sau này quá trình chia tách này tiếp tục để hình thành nên các dân tộc và các ngôn ngữ như ngày nay.Slide 3: Trong khi đó, phía nam Việt Nam, dọc theo dải Trường Sơn vẫn là địa bàn cư trú của người Cổ Mã Lai . Theo thời gian họ chuyển biến thành chủng Nam Đảo . Đó là tổ tiên của các dân tộc thuộc nhóm Chàm . Theo số liệu tổng điều tra dân số, tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009, dân số của Việt Nam là 85.789.573 người - tăng 9,47 triệu người so với năm 1999. Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm trong giai đoạn 1999-2009 là 1,2%/năm - giảm 0,5%/năm so với 10 năm trước. Dân số Việt Nam gồm 54 dân tộc. Dân tộc đông nhất là dân tộc Kinh (Việt), chiếm 86,2% dân số. Các dân tộc thiểu số đông dân nhất: Tày, Thái, Mường, Khmer, Hoa, Nùng, Hmông, người Dao, Giarai, Êđê, Chăm, Sán Dìu. Đa số các dân tộc này sống ở miền núi và vùng sâu vùng xa ở miền Bắc, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long. Cuối cùng là các dân tộc Brâu, Ơ đu và Rơ Măm chỉ có trên 300 người. Người Kinh sống trên khắp các vùng lãnh thổ nhưng chủ yếu ở vùng đồng bằng, gần các con sông, và tại các khu đô thị. Hầu hết các nhóm dân tộc thiểu số (trừ người Hoa, người Khmer, người Chăm) sống tại các vùng trung du và miền núi. Người Mường sống chủ yếu trên các vùng đồi núi phía Tây đồng bằng sông Hồng, tập trung ở Hòa Bình và Thanh Hóa. Người Thái định cư ở bờ phải sông Hồng (Sơn La, Lai Châu). Người Tày sống ở bờ trái sông Hồng (Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên) . N gười Nùng sống ở Lạng Sơn, Cao Bằng. Các nhóm dân tộc thiểu số khác không có các lãnh thổ riêng biệt; nhiều nhóm sống hòa trộn với nhau.Slide 4: Một số nhóm dân tộc này đã di cư tới miền Bắc và Bắc Trung bộ Việt Nam trong các thời gian khác nhau: người Thái đến Việt Nam trong khoảng từ thế k ỷ 7 đến thế k ỷ 13; người Hà Nhì, Lô Lô đến vào thế k ỷ 10; người Dao vào thế kỷ 11; các dân tộc Hmông, Cao Lan, Sán Chỉ, và Giáy di cư đến Việt Nam từ khoảng 300 năm trước. Các nhóm dân tộc thiểu số ở trung du và miền núi phía Nam chủ yếu là các dân tộc bản địa và thường sống tại các lãnh thổ riêng. Các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer, trong đó có Ba Na, Bru, và Vân Kiều, sống ở cánh Bắc Trường Sơn. Người Mnông, Xtiêng, và Mạ sống ở đầu phía Nam của dãy Trường Sơn. Các dân tộc thuộc nhóm Nam Đảo gồm Êđê, Chăm và Gia rai, đến Việt Nam vào khoảng thế kỷ 2 trước Công nguyên. Trong các dân tộc này, người Chăm sinh sống ở đồng bằng ven biển miền Trung, các dân tộc khác sống rải rác dọc theo dãy Trường Sơn. Người Chăm cùng với người Kinh là những dân tộc có nền văn hóa phát triển nhất với nhiều công trình nghệ thuật, chùa, đình, đền, tháp... ở việt nam là nơi rất nhiều dân tộc khác nhau, cách sống cũng rất khác nhau. Ở nhiều nơi trên dân tộc có rất nhiều đền thờ miếu,...Slide 5: Sơ đồ về sự hình thành các Dân tộc Việt Nam.Slide 6: Dũng sĩ Lang Bian Một dũng sĩ đi săn ở VinhSlide 7: Dân tộc Bah Nar (người phụ nữ có râu!) Một phụ nữ vùng cao nguyên Ðà LạtSlide 8: Dân tộc Mán nhóm chợ vùng Ð ồ ng V ă nSlide 9: Một nhóm người Thổ vùng Lạng Sơn trên đường đến chợSlide 10: Một gia đình người Thổ vùng Lạng SơnSlide 11: Thợ rènSlide 12: M ột gia đình người Gia RaiSlide 13: Một nhóm thiếu nữ sống gần biên giới Trung quốc Thiếu nữ Mèo, vùng Lào CaiSlide 14: Thiếu nữ Mèo, vùng biên giới Yunnam Một người phụ nữ M ườ ngSlide 15: Một n hóm phụ nữ dân tộc M á n, ở Lào Cai Dân tộc M á n , ở Cao BằngSlide 16: Một phụ nữ Mường giàu có ở Bắc Hà Ðàn bà Pu Péo, vùng Đồng VănSlide 17: Dũng sĩ vùng Phan Rang C ung và Nỏ - gần HuếSlide 18: Một phụ nữ với trang sức - gần Huế N gười bán chim két - gần HuếSlide 19: Phụ nữ Nùng, Cao Bằng Dân tộc M á n , Cao BằngSlide 20: M ột nhóm dân tộc M á n , Cao Bằng ChaPa, thiếu nữ Mèo ĐenSlide 21: ChaPa, một gia đình người Mèo trắngSlide 22: Dân tộc Mèo trắng , ChaPaSlide 23: Phụ nữ Nùng, vùng Lạng Sơn Lào Kai, phụ nữ Mèo TrắngSlide 24: Lào Cai, phụ nữ dân tộc NùngSlide 25: Lào C a i , một nhóm dân tộc M á nSlide 26: Lào Cai, phụ nữ Mán Lào Cai, phụ nữ MèoSlide 27: Đồng Văn, dân tộc Mán Một người bán gàSlide 28: Tuyên Quang, phụ nữ Mán Miền Bắc, phụ nữ MườngSlide 29: Phụ nữ mang con Hai người vợ của một tù trưởngSlide 30: Sàng gạo Thiếu nữ Cho MaSlide 31: Thất Khê, một gia đình người Th ổSlide 32: Miền Bắc, phụ nữ dân tộc MèoSlide 33: Miền Bắc, dân tộc M á nSlide 35: Thiếu nữ Cho Ma - Núi Bà RáSlide 36: Biên Hòa, phụ nữ Cho MaSlide 37: một nhóm dũng sĩ vùng VinhSlide 38: Biên Hòa, hai phái đoàn Chua C han và Cho Ma đang nhóm lửaSlide 39: Phụ nữ Cho MaSlide 40: Đà Lạt, một ngày lễ hộiSlide 41: N hảy múa trong làng - gần Sài GònSlide 42: Đồng Nai, dân tộc Cho MaSlide 44: Gần Sàigon, cộng đồng dân tộc thiểu số đón chờ một vị tướng người PhápSlide 45: Cồng chiêng Tây NguyênSlide 46: CHÚC AN LẠC Trần Lê Túy-Phượng Xin đón xem phần 15 – “Những Nét Đẹp Việt Nam Thời Pháp Thuộc” Deep thanks to all those who help make these historical documents available. You do not have the permission to view this presentation. In order to view it, please contact the author of the presentation.
Việt Nam14_Dân Tộc Thiểu Số_TLTP tdhoanh Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: (To copy code, click on the text box) Embed: URL: Thumbnail: WordPress Embed Customize Embed The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 89 Category: Entertainment License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: March 16, 2011 This Presentation is Public Favorites: 0 Presentation Description No description available. Comments Posting comment... Premium member Presentation Transcript Slide 1: VIỆT NAM (14) Dân Tộc Thiểu Số Nguồn: Internet Nhạc: Ly Cà Phê Balmé Ca sĩ: Siu Black Thực hiện PPS: Trần Lê Túy-Ph ượ ngSlide 2: Dân tộc Việt Nam hay người Việt Nam , đôi khi ngắn gọn người Việt là một danh từ chung để chỉ các dân tộc sống trên lãnh thổ Việt Nam. Căn cứ vào các kết quả nghiên cứu gần đây, xem xét sự hình thành các dân tộc Việt Nam trong sự hình thành các dân tộc khác trong khu vực thì có thể nói rằng tất cả các dân tộc Việt Nam đều có cùng một nguồn gốc, đó là chủng Cổ Mã Lai. Quá trình hình thành các dân tộc Việt Nam có thể chia thành ba giai đoạn: Vào thời kỳ đồ đá giữa (khoảng 10.000 năm trước đây), có một bộ phận thuộc Đại chủng Á, sống ở vùng Tây Tạng di cư về phía đông nam, tới vùng ngày nay là Đông Dương thì dừng lại. Tại đây, bộ phận của Đại chủng Á kết hợp với bộ phận của Đại chủng Úc bản địa và kết quả là sự ra đời của chủng Cổ Mã Lai (tiếng Pháp: Indonésien). Cuối thời kỳ đồ đá mới, đầu thời kỳ đồ đồng (khoảng 5.000 năm trước đây). Tại khu vực mà ngày nay là miền bắc Việt Nam, miền nam Trung Quốc (từ sông Dương Tử trở xuống), có sự chuyển biến do chủng Cổ Mã Lai tiếp xúc thường xuyên với Đại chủng Á từ phía bắc tràn xuống, sự chuyển biến này hình thành một chủng mới là chủng Nam Á (tiếng Pháp: austro-asiatique). Thời kỳ sau đó, chủng Nam Á được chia thành một loạt các dân tộc mà các cổ thư Việt Nam và Trung Hoa gọi là Bách Việt . Ban đầu, họ nói một số thứ tiếng như: Môn-Khơ me, Việt-Mường, Tày-Thái, Mèo-Dao,... Sau này quá trình chia tách này tiếp tục để hình thành nên các dân tộc và các ngôn ngữ như ngày nay.Slide 3: Trong khi đó, phía nam Việt Nam, dọc theo dải Trường Sơn vẫn là địa bàn cư trú của người Cổ Mã Lai . Theo thời gian họ chuyển biến thành chủng Nam Đảo . Đó là tổ tiên của các dân tộc thuộc nhóm Chàm . Theo số liệu tổng điều tra dân số, tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009, dân số của Việt Nam là 85.789.573 người - tăng 9,47 triệu người so với năm 1999. Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm trong giai đoạn 1999-2009 là 1,2%/năm - giảm 0,5%/năm so với 10 năm trước. Dân số Việt Nam gồm 54 dân tộc. Dân tộc đông nhất là dân tộc Kinh (Việt), chiếm 86,2% dân số. Các dân tộc thiểu số đông dân nhất: Tày, Thái, Mường, Khmer, Hoa, Nùng, Hmông, người Dao, Giarai, Êđê, Chăm, Sán Dìu. Đa số các dân tộc này sống ở miền núi và vùng sâu vùng xa ở miền Bắc, Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long. Cuối cùng là các dân tộc Brâu, Ơ đu và Rơ Măm chỉ có trên 300 người. Người Kinh sống trên khắp các vùng lãnh thổ nhưng chủ yếu ở vùng đồng bằng, gần các con sông, và tại các khu đô thị. Hầu hết các nhóm dân tộc thiểu số (trừ người Hoa, người Khmer, người Chăm) sống tại các vùng trung du và miền núi. Người Mường sống chủ yếu trên các vùng đồi núi phía Tây đồng bằng sông Hồng, tập trung ở Hòa Bình và Thanh Hóa. Người Thái định cư ở bờ phải sông Hồng (Sơn La, Lai Châu). Người Tày sống ở bờ trái sông Hồng (Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên) . N gười Nùng sống ở Lạng Sơn, Cao Bằng. Các nhóm dân tộc thiểu số khác không có các lãnh thổ riêng biệt; nhiều nhóm sống hòa trộn với nhau.Slide 4: Một số nhóm dân tộc này đã di cư tới miền Bắc và Bắc Trung bộ Việt Nam trong các thời gian khác nhau: người Thái đến Việt Nam trong khoảng từ thế k ỷ 7 đến thế k ỷ 13; người Hà Nhì, Lô Lô đến vào thế k ỷ 10; người Dao vào thế kỷ 11; các dân tộc Hmông, Cao Lan, Sán Chỉ, và Giáy di cư đến Việt Nam từ khoảng 300 năm trước. Các nhóm dân tộc thiểu số ở trung du và miền núi phía Nam chủ yếu là các dân tộc bản địa và thường sống tại các lãnh thổ riêng. Các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer, trong đó có Ba Na, Bru, và Vân Kiều, sống ở cánh Bắc Trường Sơn. Người Mnông, Xtiêng, và Mạ sống ở đầu phía Nam của dãy Trường Sơn. Các dân tộc thuộc nhóm Nam Đảo gồm Êđê, Chăm và Gia rai, đến Việt Nam vào khoảng thế kỷ 2 trước Công nguyên. Trong các dân tộc này, người Chăm sinh sống ở đồng bằng ven biển miền Trung, các dân tộc khác sống rải rác dọc theo dãy Trường Sơn. Người Chăm cùng với người Kinh là những dân tộc có nền văn hóa phát triển nhất với nhiều công trình nghệ thuật, chùa, đình, đền, tháp... ở việt nam là nơi rất nhiều dân tộc khác nhau, cách sống cũng rất khác nhau. Ở nhiều nơi trên dân tộc có rất nhiều đền thờ miếu,...Slide 5: Sơ đồ về sự hình thành các Dân tộc Việt Nam.Slide 6: Dũng sĩ Lang Bian Một dũng sĩ đi săn ở VinhSlide 7: Dân tộc Bah Nar (người phụ nữ có râu!) Một phụ nữ vùng cao nguyên Ðà LạtSlide 8: Dân tộc Mán nhóm chợ vùng Ð ồ ng V ă nSlide 9: Một nhóm người Thổ vùng Lạng Sơn trên đường đến chợSlide 10: Một gia đình người Thổ vùng Lạng SơnSlide 11: Thợ rènSlide 12: M ột gia đình người Gia RaiSlide 13: Một nhóm thiếu nữ sống gần biên giới Trung quốc Thiếu nữ Mèo, vùng Lào CaiSlide 14: Thiếu nữ Mèo, vùng biên giới Yunnam Một người phụ nữ M ườ ngSlide 15: Một n hóm phụ nữ dân tộc M á n, ở Lào Cai Dân tộc M á n , ở Cao BằngSlide 16: Một phụ nữ Mường giàu có ở Bắc Hà Ðàn bà Pu Péo, vùng Đồng VănSlide 17: Dũng sĩ vùng Phan Rang C ung và Nỏ - gần HuếSlide 18: Một phụ nữ với trang sức - gần Huế N gười bán chim két - gần HuếSlide 19: Phụ nữ Nùng, Cao Bằng Dân tộc M á n , Cao BằngSlide 20: M ột nhóm dân tộc M á n , Cao Bằng ChaPa, thiếu nữ Mèo ĐenSlide 21: ChaPa, một gia đình người Mèo trắngSlide 22: Dân tộc Mèo trắng , ChaPaSlide 23: Phụ nữ Nùng, vùng Lạng Sơn Lào Kai, phụ nữ Mèo TrắngSlide 24: Lào Cai, phụ nữ dân tộc NùngSlide 25: Lào C a i , một nhóm dân tộc M á nSlide 26: Lào Cai, phụ nữ Mán Lào Cai, phụ nữ MèoSlide 27: Đồng Văn, dân tộc Mán Một người bán gàSlide 28: Tuyên Quang, phụ nữ Mán Miền Bắc, phụ nữ MườngSlide 29: Phụ nữ mang con Hai người vợ của một tù trưởngSlide 30: Sàng gạo Thiếu nữ Cho MaSlide 31: Thất Khê, một gia đình người Th ổSlide 32: Miền Bắc, phụ nữ dân tộc MèoSlide 33: Miền Bắc, dân tộc M á nSlide 35: Thiếu nữ Cho Ma - Núi Bà RáSlide 36: Biên Hòa, phụ nữ Cho MaSlide 37: một nhóm dũng sĩ vùng VinhSlide 38: Biên Hòa, hai phái đoàn Chua C han và Cho Ma đang nhóm lửaSlide 39: Phụ nữ Cho MaSlide 40: Đà Lạt, một ngày lễ hộiSlide 41: N hảy múa trong làng - gần Sài GònSlide 42: Đồng Nai, dân tộc Cho MaSlide 44: Gần Sàigon, cộng đồng dân tộc thiểu số đón chờ một vị tướng người PhápSlide 45: Cồng chiêng Tây NguyênSlide 46: CHÚC AN LẠC Trần Lê Túy-Phượng Xin đón xem phần 15 – “Những Nét Đẹp Việt Nam Thời Pháp Thuộc” Deep thanks to all those who help make these historical documents available.