logging in or signing up Viêt Nam13_Miền Trung Xưa_TLTP tdhoanh Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: (To copy code, click on the text box) Embed: URL: Thumbnail: WordPress Embed Customize Embed The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 67 Category: Entertainment License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: March 16, 2011 This Presentation is Public Favorites: 0 Presentation Description No description available. Comments Posting comment... Premium member Presentation Transcript Slide 1: VIỆT NAM (13) Miền Trung Xưa - Annam Nguồn: Internet Nhạc: Phụng Vũ – Sáo – Nhã Nhạc Cung Đình Thực hiện PPS: Trần Lê Túy-Ph ượ ngSlide 2: An Nam là tên gọi của Việt Nam trong một số thời kỳ trước đây. Thời Bắc thuộc (Việt Nam bị Trung Quốc đô hộ), nhà Đường ở Trung Quốc đã đặt Việt Nam (tương ứng với khu vực miền Bắc Việt Nam ngày nay) là An Nam đô hộ phủ ( 679-757 và 766-866 ). Thời kỳ 757-766 , Việt Nam mang tên Trấn Nam đô hộ phủ . Năm 866 , thăng An Nam đô hộ làm Tĩnh Hải Q uân T iết Đ ộ. Sau khi giành được độc lập, các triều vua Việt Nam thường phải nhận thụ phong của Trung Quốc, danh hiệu An Nam quốc vương (kể từ năm 1164) . Từ đó người Trung Quốc thường gọi nước Việt Nam là An Nam , bất kể quốc hiệu là gì. Chẳng hạn, Cao Hùng Trưng (đời nhà Minh) đã viết cuốn An Nam chí (nguyên) về đất nước Đại Việt. Ngay cuốn sách in đầu tiên của Việt Nam bằng chữ Hán năm 1335 cũng có nhan đề là An Nam chí lược ( 安南志略 ), do Lê Tắc ( 黎崱 ) viết. Từ đó xuất hiện các cách gọi "người An Nam " , "tiếng An Nam " . Tên gọi đó dần dần được người châu Âu gọi theo. Chẳng hạn đã xuất hiện: Dictionarium Annamiticum Lusitanum et Latinum (Từ điển An Nam - Bồ Đào Nha - Latinh ) của Alexandre de Rhodes 1651 . Dictionarium Anamitico Latinum (Từ điển An Nam - Latinh ) của Pigneau de Béhaine (Bá Đa Lộc), 1838 . Dictionaire A nnamite - F rançais (Từ điển An Nam - Pháp ) của J. F. M. Génibrel, 1898 .Slide 3: Nên nhắc lại là trong những tác phẩm do Alexandre de Rhodes viết nước "Annam" chỉ gồm có hai miền "Tunquin" ( Bắc Bộ hoặc Đàng Ngoài ) và "Cochinchine" ( Nam Bộ hoặc Đàng Trong ). "Cochinchine" lúc ấy, chính là miền Trung bây giờ: lúc sách "La glorieuse mort d'André catechiste de la Cochinchine" được ấn bản ở Paris vào năm 1653 , thì cuộc Nam tiến của Đại Việt chỉ mới vào đến Nha Trang. Trong lịch sử cận đại, "Annam" được sử dụng trong tiếng Pháp để chỉ phần đất Miền Trung Việt Nam (hay Trung Kỳ ) do triều đình Huế của nhà Nguyễn cai trị dưới sự bảo hộ của Pháp. Ngày nay, người Việt thường hiểu từ "Annam" theo một nghĩa tiêu cực, mang hàm ý miệt thị dân tộc và vì vậy không thích dùng nó . Thời kỳ Pháp thuộc (1887-1945) , Việt Nam bị chia thành ba miền Bắc Kỳ (Tonkin) , Trung Kỳ (Annam) và Nam Kỳ (Cochinchine) với ba chế độ quản lý khác nhau. Annam là vùng đất do triều đình nhà Nguyễn cai quản dưới sự bảo hộ của Pháp. Khu vực hành chính có diện tích 150.200 km² nằm ở miền trung Việt Nam với thủ phủ là Huế. Trong phạm vi lãnh thổ của Annam còn có các đô thị lớn khác như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quảng Trị, Vinh. Về mặt hình thức Annam là một quốc gia nằm trong Liên Hiệp Pháp, có bộ máy chính quyền đứng đầu bởi vua Nguyễn, có quốc kỳ, quốc ca. Tuy nhiên về thực chất toàn bộ bộ máy chính quyền tại đây đều bị một quan chức thuộc địa của Pháp – Khâm S ứ Trung K ỳ (Résident Supérieur d'Annam) giám sát và chi phối. Năm 1945 , với việc vua Bảo Đại thoái vị, Annam với tư cách là một vùng lãnh thổ hành chính về mặt pháp lý chấm dứt tồn tại.Slide 4: Bản đồ sơ lược "Annam" (1651) do Alexandre de Rhodes phác hoạSlide 5: Trường Quốc Học Vinh (nay không còn vết tích )Slide 7: Đại lộ Résidence – VinhSlide 8: Làng quê – VinhSlide 10: Biển Quy Nhơn trước năm 1960Slide 11: Nhà thờ - Quy NhơnSlide 12: Quảng Nam toàn đồSlide 13: Cổ Thành – Đà NẳngSlide 14: Sông Hàn cửa biển – Đà NẳngSlide 15: Hải Vân QuanSlide 16: Ngũ Hành Sơn , đường vào động núi đá hoa cương – Đà NẳngSlide 17: Cảng Đà NẳngSlide 18: Bến tàu – Đà NẳngSlide 19: Ga chính – Đà NẳngSlide 20: Nhà Thờ Chính Tòa - Đà NẳngSlide 21: Bên trong nhà thờSlide 22: Chợ Đà Nẳng xưaSlide 23: Chợ Đà Nẳng xưaSlide 24: Đấu vật – Đà NẳngSlide 25: Toàn cảnh bán đảo Sơn TràSlide 26: Tàu buôn – Hội AnSlide 27: Sông Hoài – Hội AnSlide 28: Chùa Cầu – Hội AnSlide 29: Chùa Cầu – Hội AnSlide 30: Cam RanhSlide 31: Cam RanhSlide 32: Cầu Ngói – Cố đô HuếSlide 33: Phú Cam – Cố đô HuếSlide 34: Cổ Thành Huế - Tử Cấm Thành – trước năm 1945Slide 35: Quốc kỳ An Nam triều Nguyễn (1920-1945)Slide 36: Nhà thờ Phú Cam – Cố đô HuếSlide 37: Cố đô Huế – 1875Slide 38: Kỳ Đài – Cổ Thành Huế - 1875Slide 39: Kinh Thành Huế xưaSlide 40: Đường phố Huế – Cố đô HuếSlide 41: Toàn cảnh ngoại thành - Cổ Thành HuếSlide 42: Cố đô HuếSlide 43: Chùa Thiên Mụ - Cố đô HuếSlide 44: Đường Jules Ferry ( Lê Lợi ) – Cố đô Huế ( phải là Trường Tiền đi xuống – trước mặt là Morin)Slide 45: Ga xe lửa – Cố đô HuếSlide 46: Văn phòng Đại Học Huế - Cố đô HuếSlide 47: Chợ - Cố đô HuếSlide 48: Tượng voi , ngựa , trong sân Lăng Tự Đức – Cổ Thành HuếSlide 49: Lăng Minh Mạng – Cổ Thành HuếSlide 50: Tượng voi và ngựa – Lăng Minh Mạng – Cổ Thành HuếSlide 51: Lăng Thiệu Trị - Cổ Thành HuếSlide 52: Cổng vào Điện Cơ Mật – Cố đô HuếSlide 53: Cửu Vị Thần Công Xuân , Hạ , Thu, Đông , Kim, Mộc , Thủy , Hỏa , Thổ - Cổ Thành HuếSlide 54: Vận chuyển Thần Công – Cố đô HuếSlide 55: Đàn Xã Tắc – triều Nguyễn – Cố đô HuếSlide 56: Đám tang của một Hoàng Thái Hậu ( không rõ tên ) – Cổ Thành HuếSlide 57: Cầu Trường Tiền. Cầu dài 403 m, gồm 6 nhịp dầm thép hình vành lược, do Pháp xây dựng năm 1905 tại vị trí cầu Thành Thái cũ (cầu gỗ xây dựng 1897-1899, bị đổ năm 1904), lúc đầu cầu mang tên Clê-măng-xô (cầu Clemenceau). Năm 1945 chính phủ Trần Trọng Kim đổi tên là cầu Nguyễn Hoàng. Tuy nhiên ng ườ i dân vẫn gọi là cầu Trường Tiền, do cầu nằm cạnh xưởng đúc tiền cũ sát bờ sông Hương – Cố đô Huế.Slide 58: Đường Paul Bert ( Trần Hưng Đạo ) – Cố đô Huế ( bên phải là cầu Trường Tiền đi xuống , cuối đường bên phải là chợ Đông Ba )Slide 59: Cửa Hòa Bình – Lầu Tứ Phương Vô Sự - Cổ Thành HuếSlide 60: Kỳ Đài – Cổ Thành HuếSlide 61: Cửa Ngọ Môn – Lầu Ngũ Phụng – Cổ Thành HuếSlide 62: Chuông đồng – Lầu Ngũ Phụng – Cổ Thành HuếSlide 63: Mã binh trước Điện Thái Hòa – Cổ Thành HuếSlide 64: Điện Thái Hòa – Cổ Thành HuếSlide 65: Bên trong Điện Thái Hòa – Cổ Thành HuếSlide 66: Ngai vàng trong Điện Thái Hòa – Cổ Thành HuếSlide 67: Viện Bảo Tàng Khải Định – Cổ Thành Huế ( bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)Slide 68: Bên trong Viện Bảo Tàng Khải Định – Cổ Thành Huế ( bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)Slide 69: Cửa Hiển Nhơn – Cổ Thành HuếSlide 70: Cửu Đỉnh trước Hiển Lâm Các – Cổ Thành HuếSlide 71: Nội thất Điện Cần Chánh – Cổ Thành Huế ( bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)Slide 72: Điện Kiến Trung – Cố đô HuếSlide 73: Đại nội Điện Kiến TrungSlide 74: Điện Kính Thiên – Cổ Thành HuếSlide 75: Chính diện Điện Phụng Tiên – Cổ Thành Huế ( bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)Slide 76: Các Phi thư giản trong hậu diện Điện Phụng Tiên – Cổ Thành Huế ( bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)Slide 77: Lư đồng – Cổ Thành HuếSlide 78: Vua Duy Tân ngự giá – Cổ Thành HuếSlide 79: Nhà phía sau Điện Thái Hòa – Cổ Thành Huế ( bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)Slide 80: Vua Thành Thái cùng em đi thăm quan Toàn QuyềnSlide 81: Vua Thành Thái cùng em đi thăm quan Toàn QuyềnSlide 82: Đoàn Ngự Đạo – Cổ Thành HuếSlide 83: Ngự đạo hộ giá – Cổ Thành HuếSlide 84: Các quan phủ phục – Ngọ Môn xưa – Cổ Thành HuếSlide 85: Voi qua sông HươngSlide 86: Một câu lạc bộ bên sông HươngSlide 87: Sông Hương - Núi Ngự - HuếSlide 88: Sông Hương - Núi Ngự - HuếSlide 89: CHÚC AN LẠC Trần Lê Túy Phượng Deep thanks to all those who help make these historical documents available. Xin đón xem phần 14 – “Dân Tộc Thiểu Số” You do not have the permission to view this presentation. In order to view it, please contact the author of the presentation.
Viêt Nam13_Miền Trung Xưa_TLTP tdhoanh Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: (To copy code, click on the text box) Embed: URL: Thumbnail: WordPress Embed Customize Embed The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 67 Category: Entertainment License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: March 16, 2011 This Presentation is Public Favorites: 0 Presentation Description No description available. Comments Posting comment... Premium member Presentation Transcript Slide 1: VIỆT NAM (13) Miền Trung Xưa - Annam Nguồn: Internet Nhạc: Phụng Vũ – Sáo – Nhã Nhạc Cung Đình Thực hiện PPS: Trần Lê Túy-Ph ượ ngSlide 2: An Nam là tên gọi của Việt Nam trong một số thời kỳ trước đây. Thời Bắc thuộc (Việt Nam bị Trung Quốc đô hộ), nhà Đường ở Trung Quốc đã đặt Việt Nam (tương ứng với khu vực miền Bắc Việt Nam ngày nay) là An Nam đô hộ phủ ( 679-757 và 766-866 ). Thời kỳ 757-766 , Việt Nam mang tên Trấn Nam đô hộ phủ . Năm 866 , thăng An Nam đô hộ làm Tĩnh Hải Q uân T iết Đ ộ. Sau khi giành được độc lập, các triều vua Việt Nam thường phải nhận thụ phong của Trung Quốc, danh hiệu An Nam quốc vương (kể từ năm 1164) . Từ đó người Trung Quốc thường gọi nước Việt Nam là An Nam , bất kể quốc hiệu là gì. Chẳng hạn, Cao Hùng Trưng (đời nhà Minh) đã viết cuốn An Nam chí (nguyên) về đất nước Đại Việt. Ngay cuốn sách in đầu tiên của Việt Nam bằng chữ Hán năm 1335 cũng có nhan đề là An Nam chí lược ( 安南志略 ), do Lê Tắc ( 黎崱 ) viết. Từ đó xuất hiện các cách gọi "người An Nam " , "tiếng An Nam " . Tên gọi đó dần dần được người châu Âu gọi theo. Chẳng hạn đã xuất hiện: Dictionarium Annamiticum Lusitanum et Latinum (Từ điển An Nam - Bồ Đào Nha - Latinh ) của Alexandre de Rhodes 1651 . Dictionarium Anamitico Latinum (Từ điển An Nam - Latinh ) của Pigneau de Béhaine (Bá Đa Lộc), 1838 . Dictionaire A nnamite - F rançais (Từ điển An Nam - Pháp ) của J. F. M. Génibrel, 1898 .Slide 3: Nên nhắc lại là trong những tác phẩm do Alexandre de Rhodes viết nước "Annam" chỉ gồm có hai miền "Tunquin" ( Bắc Bộ hoặc Đàng Ngoài ) và "Cochinchine" ( Nam Bộ hoặc Đàng Trong ). "Cochinchine" lúc ấy, chính là miền Trung bây giờ: lúc sách "La glorieuse mort d'André catechiste de la Cochinchine" được ấn bản ở Paris vào năm 1653 , thì cuộc Nam tiến của Đại Việt chỉ mới vào đến Nha Trang. Trong lịch sử cận đại, "Annam" được sử dụng trong tiếng Pháp để chỉ phần đất Miền Trung Việt Nam (hay Trung Kỳ ) do triều đình Huế của nhà Nguyễn cai trị dưới sự bảo hộ của Pháp. Ngày nay, người Việt thường hiểu từ "Annam" theo một nghĩa tiêu cực, mang hàm ý miệt thị dân tộc và vì vậy không thích dùng nó . Thời kỳ Pháp thuộc (1887-1945) , Việt Nam bị chia thành ba miền Bắc Kỳ (Tonkin) , Trung Kỳ (Annam) và Nam Kỳ (Cochinchine) với ba chế độ quản lý khác nhau. Annam là vùng đất do triều đình nhà Nguyễn cai quản dưới sự bảo hộ của Pháp. Khu vực hành chính có diện tích 150.200 km² nằm ở miền trung Việt Nam với thủ phủ là Huế. Trong phạm vi lãnh thổ của Annam còn có các đô thị lớn khác như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Quảng Trị, Vinh. Về mặt hình thức Annam là một quốc gia nằm trong Liên Hiệp Pháp, có bộ máy chính quyền đứng đầu bởi vua Nguyễn, có quốc kỳ, quốc ca. Tuy nhiên về thực chất toàn bộ bộ máy chính quyền tại đây đều bị một quan chức thuộc địa của Pháp – Khâm S ứ Trung K ỳ (Résident Supérieur d'Annam) giám sát và chi phối. Năm 1945 , với việc vua Bảo Đại thoái vị, Annam với tư cách là một vùng lãnh thổ hành chính về mặt pháp lý chấm dứt tồn tại.Slide 4: Bản đồ sơ lược "Annam" (1651) do Alexandre de Rhodes phác hoạSlide 5: Trường Quốc Học Vinh (nay không còn vết tích )Slide 7: Đại lộ Résidence – VinhSlide 8: Làng quê – VinhSlide 10: Biển Quy Nhơn trước năm 1960Slide 11: Nhà thờ - Quy NhơnSlide 12: Quảng Nam toàn đồSlide 13: Cổ Thành – Đà NẳngSlide 14: Sông Hàn cửa biển – Đà NẳngSlide 15: Hải Vân QuanSlide 16: Ngũ Hành Sơn , đường vào động núi đá hoa cương – Đà NẳngSlide 17: Cảng Đà NẳngSlide 18: Bến tàu – Đà NẳngSlide 19: Ga chính – Đà NẳngSlide 20: Nhà Thờ Chính Tòa - Đà NẳngSlide 21: Bên trong nhà thờSlide 22: Chợ Đà Nẳng xưaSlide 23: Chợ Đà Nẳng xưaSlide 24: Đấu vật – Đà NẳngSlide 25: Toàn cảnh bán đảo Sơn TràSlide 26: Tàu buôn – Hội AnSlide 27: Sông Hoài – Hội AnSlide 28: Chùa Cầu – Hội AnSlide 29: Chùa Cầu – Hội AnSlide 30: Cam RanhSlide 31: Cam RanhSlide 32: Cầu Ngói – Cố đô HuếSlide 33: Phú Cam – Cố đô HuếSlide 34: Cổ Thành Huế - Tử Cấm Thành – trước năm 1945Slide 35: Quốc kỳ An Nam triều Nguyễn (1920-1945)Slide 36: Nhà thờ Phú Cam – Cố đô HuếSlide 37: Cố đô Huế – 1875Slide 38: Kỳ Đài – Cổ Thành Huế - 1875Slide 39: Kinh Thành Huế xưaSlide 40: Đường phố Huế – Cố đô HuếSlide 41: Toàn cảnh ngoại thành - Cổ Thành HuếSlide 42: Cố đô HuếSlide 43: Chùa Thiên Mụ - Cố đô HuếSlide 44: Đường Jules Ferry ( Lê Lợi ) – Cố đô Huế ( phải là Trường Tiền đi xuống – trước mặt là Morin)Slide 45: Ga xe lửa – Cố đô HuếSlide 46: Văn phòng Đại Học Huế - Cố đô HuếSlide 47: Chợ - Cố đô HuếSlide 48: Tượng voi , ngựa , trong sân Lăng Tự Đức – Cổ Thành HuếSlide 49: Lăng Minh Mạng – Cổ Thành HuếSlide 50: Tượng voi và ngựa – Lăng Minh Mạng – Cổ Thành HuếSlide 51: Lăng Thiệu Trị - Cổ Thành HuếSlide 52: Cổng vào Điện Cơ Mật – Cố đô HuếSlide 53: Cửu Vị Thần Công Xuân , Hạ , Thu, Đông , Kim, Mộc , Thủy , Hỏa , Thổ - Cổ Thành HuếSlide 54: Vận chuyển Thần Công – Cố đô HuếSlide 55: Đàn Xã Tắc – triều Nguyễn – Cố đô HuếSlide 56: Đám tang của một Hoàng Thái Hậu ( không rõ tên ) – Cổ Thành HuếSlide 57: Cầu Trường Tiền. Cầu dài 403 m, gồm 6 nhịp dầm thép hình vành lược, do Pháp xây dựng năm 1905 tại vị trí cầu Thành Thái cũ (cầu gỗ xây dựng 1897-1899, bị đổ năm 1904), lúc đầu cầu mang tên Clê-măng-xô (cầu Clemenceau). Năm 1945 chính phủ Trần Trọng Kim đổi tên là cầu Nguyễn Hoàng. Tuy nhiên ng ườ i dân vẫn gọi là cầu Trường Tiền, do cầu nằm cạnh xưởng đúc tiền cũ sát bờ sông Hương – Cố đô Huế.Slide 58: Đường Paul Bert ( Trần Hưng Đạo ) – Cố đô Huế ( bên phải là cầu Trường Tiền đi xuống , cuối đường bên phải là chợ Đông Ba )Slide 59: Cửa Hòa Bình – Lầu Tứ Phương Vô Sự - Cổ Thành HuếSlide 60: Kỳ Đài – Cổ Thành HuếSlide 61: Cửa Ngọ Môn – Lầu Ngũ Phụng – Cổ Thành HuếSlide 62: Chuông đồng – Lầu Ngũ Phụng – Cổ Thành HuếSlide 63: Mã binh trước Điện Thái Hòa – Cổ Thành HuếSlide 64: Điện Thái Hòa – Cổ Thành HuếSlide 65: Bên trong Điện Thái Hòa – Cổ Thành HuếSlide 66: Ngai vàng trong Điện Thái Hòa – Cổ Thành HuếSlide 67: Viện Bảo Tàng Khải Định – Cổ Thành Huế ( bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)Slide 68: Bên trong Viện Bảo Tàng Khải Định – Cổ Thành Huế ( bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)Slide 69: Cửa Hiển Nhơn – Cổ Thành HuếSlide 70: Cửu Đỉnh trước Hiển Lâm Các – Cổ Thành HuếSlide 71: Nội thất Điện Cần Chánh – Cổ Thành Huế ( bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)Slide 72: Điện Kiến Trung – Cố đô HuếSlide 73: Đại nội Điện Kiến TrungSlide 74: Điện Kính Thiên – Cổ Thành HuếSlide 75: Chính diện Điện Phụng Tiên – Cổ Thành Huế ( bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)Slide 76: Các Phi thư giản trong hậu diện Điện Phụng Tiên – Cổ Thành Huế ( bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)Slide 77: Lư đồng – Cổ Thành HuếSlide 78: Vua Duy Tân ngự giá – Cổ Thành HuếSlide 79: Nhà phía sau Điện Thái Hòa – Cổ Thành Huế ( bị thiêu hủy trong trận hỏa hoạn năm 1947)Slide 80: Vua Thành Thái cùng em đi thăm quan Toàn QuyềnSlide 81: Vua Thành Thái cùng em đi thăm quan Toàn QuyềnSlide 82: Đoàn Ngự Đạo – Cổ Thành HuếSlide 83: Ngự đạo hộ giá – Cổ Thành HuếSlide 84: Các quan phủ phục – Ngọ Môn xưa – Cổ Thành HuếSlide 85: Voi qua sông HươngSlide 86: Một câu lạc bộ bên sông HươngSlide 87: Sông Hương - Núi Ngự - HuếSlide 88: Sông Hương - Núi Ngự - HuếSlide 89: CHÚC AN LẠC Trần Lê Túy Phượng Deep thanks to all those who help make these historical documents available. Xin đón xem phần 14 – “Dân Tộc Thiểu Số”