UNG THƯ VÚ

Views:
 
     
 

Presentation Description

Ung thư vú

Comments

Presentation Transcript

CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ: 

CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ BS CKII. Huỳnh Xuân Nghiêm Bệnh viện Hùng V ương

MỤC TIÊU: 

MỤC TIÊU Kể ra được các yếu tố nguy c ơ mắc ung th ư vú Kể ra các triệu chứng lâm sàng ung th ư vú Nêu lên các ph ương tiện chẩn đ oán ung th ư vú

DÀN BÀI: 

DÀN BÀI Đặt vấn đề Nội dung Dịch tể học Bệnh nguyên Giải phẫu bệnh Chẩn đoán Kết luận

ĐẶT VẤN ĐỀ: 

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư vú (UTV) Trên thế giới, WHO (2008) Mỗi năm # 12 triệu ca mới mắc UT,1.2 triệu ca UTV PN UTV hay gặp nhất trong các UT ở PN Tại VN, UT vú, CTC, dạ dày & phổi là UT phổ biến nhất ở PN, trong đó đứng đầu là UTV Phát hiện sớm & xử trí đúng cách UTV là điều hết sức cần thiết, quý báu GS. Nguyễn Bá Đức (2009) Hội thảo Quốc gia chuyên đề ung thư vú

DỊCH TỂ HỌC - THẾ GIỚI: 

DỊCH TỂ HỌC - THẾ GI ỚI GS. Nguyễn Chấn Hùng (2005) Hội thảo phòng chống ung thư TP.HCM

DỊCH TỂ HỌC - THẾ GIỚI: 

DỊCH TỂ HỌC - THẾ GI ỚI Viện ung th ư quốc gia Hoa kỳ (2010) Breast cancer Screening

Slide 7: 

10 UT PHỔ BIẾN Ở PN GIAI ĐOẠN 2001-2007 Tỉnh TP VỊ TRÍ HÀ NỘI THÁI NGUYÊN HẢI PHÒNG HUẾ CẦN THƠ TP.HCM (2003) UT vú 1 1 1 1 2 1 UT dạ dày 2 2 2 2 5 6 UT phế quản phổi 3 3 3 4 6 3 UT đại-trực tràng 4 4 4 5 3 5 UT CTC 5 5 6 3 1 2 UT gan 6 6 5 5 4 4 UT giáp trạng 7 10 10 4 8 UT buồng trứng 8 8 9 7 7 UT hạch 9 6 8 9 9 UT vòm họng 10 10 8 UT máu 9 7 8 UT phần mềm 7 UT miệng 7 UT da 10 GS. Nguyễn Bá Đức (2009) Hội thảo Quốc gia chuyên đề ung thư vú DỊCH TỂ HỌC - VIỆT NAM

Slide 8: 

Năm Tỉnh Tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi /100.000 PN của UTV giai đoạn 2001-2007 Hà nội Thái nguyên Hải phòng Huế Cần th ơ TP. HCM 2001 27,9 13,8 7,3 12,3 12 2002 28,1 10,6 4,6 9,6 25,6 2003 29,7 8,9 13,2 10,2 18,3 19,4 2004 30,6 12,3 13,2 16 19,9 2005 30,5 16,3 14,6 15,1 21,2 2006 31,2 18,6 15,9 14,3 23,5 2007 32,0 10,6 16,5 12,3 24,8 2001- 2007 30,2 13,3 12,7 13,1 21,1 GS. Nguyễn Bá Đức (2009) Hội thảo Quốc gia chuyên đề ung thư vú DỊCH TỂ HỌC - VIỆT NAM

TỶ LỆ MẮC UTV THEO TUỔI Ở PN GIAI ĐOẠN 2001-2007: 

TỶ LỆ MẮC UTV THEO TUỔI Ở PN GIAI ĐOẠN 2001-2007 . GS. Nguyễn Bá Đức (2009) Hội thảo Quốc gia chuyên đề ung thư vú DỊCH TỂ HỌC - VIỆT NAM

TỶ LỆ CÁC GIAI ĐOẠN UTV: 

TỶ LỆ CÁC GIAI ĐOẠN UTV GS. Nguyễn Bá Đức (2009) Hội thảo Quốc gia chuyên đề ung thư vú DỊCH TỂ HỌC - VIỆT NAM

DỊCH TỂ HỌC: 

DỊCH TỂ HỌC Việt nam Tỷ lệ m ới m ắc UTV ngày càng t ăng Ước tính trong n ăm 2010 cả n ước có ít nhất 18.424 ca m ới m ắc UTV, ASR 22.6 Thế gi ới Tỷ lệ m ới m ắc UTV t ăng nhanh, tỷ lệ t ăng bình quân 1% -5%/n ăm Tỷ lệ t ử vong giảm = đ iều trị hiệu quả h ơn GS. Nguyễn Bá Đức (2009) Hội thảo Quốc gia chuyên đề ung thư vú

BỆNH NGUYÊN: 

BỆNH NGUYÊN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG Tăng cân (sau MK) ↑ Chế độ ăn phươngTây ↑ Uống rượu ↑ Ăn nhiều chất xơ ↓ Ăn nhiều rau quả tươi ↓ Phơi nhiễm bức xạ ion hóa lúc phát triển vú ↑ NỘI TIẾT & YẾU TỐ SINH SẢN Dậy thì sớm ↑ Mãn kinh trễ ↑ Không có con ↑ Con so lớn tuổi ↑ Không cho con bú ↑ Ngừa thai uống ↑ UNG THƯ VÚ TIỀN SỬ GIA ĐÌNH UNG THƯ VÚ ↑ - đột biến BRCA1, BRCA2, p53 BỆNH VÚ LÀNH TÍNH ↑ tăng sản OTV không điển hình E.Stickeler (2005) Epidemiology-Invasive Breast Cancer

BỆNH NGUYÊN: 

BỆNH NGUYÊN CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ QUAN TRỌNG LIÊN QUAN PHÁT TRIỂN UNG THƯ VÚ Yếu tố nguy cơ Tỷ số chênh Thân quyến bậc 1 với ung thư vú 1 bên Thân quyến bậc 1 với ung thư vú 2 bên Bắt đầu có kinh trước 12 tuổi Không có thai Mãn kinh trước 45 tuổi Mãn kinh sau 55 tuổi Béo phì Ung thư vú phía đối bên Ung thư vú nội mạc tử cung 3 - 4 7 - 9 1.7 - 3.4 1.5 - 4.0 0.5 2.0 1.0 – 8.0 1.5 - 4.8 2.0 – 4.0 Tuổi - quan trọng: nguy cơ 1/20.000 ở tuổi 20 & 1/9 ở tuổi 80 E.Stickeler (2005) Epidemiology-Invasive Breast Cancer

BỆNH NGUYÊN: 

BỆNH NGUYÊN GEN UTV đặc tr ưng bởi sự nhạy cảm về gien 2 gen bị đột biến chịu trách nhiệm cho 2/3 carcinôm vú thể gia đình hoặc 5% tất cả carcinôm vú Gen BRCA 1 trên NST 17q Gen BRCA 2 trên NST 13q BS. Nguyễn V ăn Thành (2009) Hội thảo Quốc gia chuyên đề ung thư vú

BỆNH NGUYÊN: 

BỆNH NGUYÊN GEN Gen BRCA 1 là phosphoprotein đ iều hoà chu kỳ TB - Hoá mô miễn dịch xác định Th ử nghiệm d ương tính của đột biến gen → chọn lựa pp đ iều trị WHO: theo dõi LS & dữ liệu gen rất cần thiết hiểu rõ diễn tiến bệnh BS. Nguyễn V ăn Thành (2009) Hội thảo Quốc gia chuyên đề ung thư vú

GIẢI PHẪU BỆNH: 

GIẢI PHẪU BỆNH

GIẢI PHẪU BỆNH: 

GIẢI PHẪU BỆNH Phân hạng mô học Carcinôm, NOS (Not Otherwised Specific) Ống Trong ống (tại chỗ) Xâm lấn, NOS - thường gặp nhất (70 – 80%) Xâm lấn với thành phần trong ống vượt trội Dạng tuỷ Dạng nhầy(keo) Dạng nhú Xơ cứng Ống dẫn Dạng trứng cá Dạng viêm Loại khác Nguyễn Chấn Hùng (2004) Ung bướu học nội khoa

GIẢI PHẪU BỆNH: 

GIẢI PHẪU BỆNH Thùy Tại chỗ Xâm lấn với thành phần tại chỗ vượt trội Xâm lấn Núm vú - Bệnh Paget, NOS - Bệnh Paget với carcinoma ống - Bệnh Paget với carcinoma ống xâm lấn Loại khác: Carcinôm không biệt hoá Các bướu ở vú nhưng không là ung thư vú điển hình Sarcôm nang diệp thể Sarcôm mạch máu Lymphô nguyên phát Nguyễn Chấn Hùng (2004) Ung bướu học nội khoa

GIẢI PHẪU BỆNH: 

GIẢI PHẪU BỆNH VÚ BÌNH THƯỜNG ống tuyến vú thùy Atlas of Pathology (2004)

GIẢI PHẪU BỆNH: 

GIẢI PHẪU BỆNH Atlas of Pathology (2004) Carcinoma ống tại chỗ - DCIS Carcinoma ống xâm lấn

GIẢI PHẪU BỆNH: 

GIẢI PHẪU BỆNH Atlas of Pathology (2004) Carcinoma thùy tại chỗ Carcinoma thùy xâm lấn

GIẢI PHẪU BỆNH PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN BỆNH UICC 2002: 

GIẢI PHẪU BỆNH PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN BỆNH UICC 2002 Bướu nguyên phát (T) TX Không thể xđịnh bướu ngphát T0 Không bướu nguyên phát Tis Carcinôm tại chỗ (ống, thuỳ, bệnh Paget núm vú không bướu Nếu bệnh Paget có bướu xếp theo kích thước của bướu) T1 Bướu  2.0 cm (k.thước max) T1mc Xâm lấn vi thể  0.1 cm T1a Bướu > 0.1 -  0.5 cm T1b Bướu > 0.5 -  1.0 cm T1c Bướu > 1.0 -  2.0cm

GIẢI PHẪU BỆNH PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN BỆNH - UICC 2002: 

GIẢI PHẪU BỆNH PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN BỆNH - UICC 2002 T2 Bướu > 2 -  5.0 cm T3 Bướu > 5.0 cm T4 Bướu có bất kỳ kích thước nào mà có sự ăn lan trực tiếp vào thành ngực hay da T4a Ăn lan thành ngực

GIẢI PHẪU BỆNH PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN BỆNH - UICC 2002: 

T4b Phù nề (da cam) hoặc loét da vú, các nốt vệ tinh ở da của vùng vú T4c Có cả hai phần trên (T4a - T4b) T4d Carcinôm viêm GIẢI PHẪU BỆNH PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN BỆNH - UICC 2002

GIẢI PHẪU BỆNH PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN BỆNH - UICC 2002: 

GIẢI PHẪU BỆNH PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN BỆNH - UICC 2002 Hạch vùng (N) NX Không thể x.định hạch vùng N0 Không có di căn hạch vùng N1 Di căn vào hạch nách cùng bên, di động N2 Di căn vào hạch nách cùng bên dính hoặc di căn hạch vú trong N2a Di căn hạch nách cùng bên dính nhau hoặc vào cấu trúc xung quanh N2b Di căn hạch vú trong cùng bên rõ trên LS mà không có di căn hạch nách trên LS N3 Di căn vào hạch hạ đòn, hạch vú trong cùng bên. Di căn hạch thượng đòn cùng bên N3a Di căn hạch hạ đòn & hạch nách cùng bên N3b Di căn hạch vú trong & hạch nách cùng bên N3c Di căn hạch thượng đòn cùng bên

GIẢI PHẪU BỆNH PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN BỆNH - UICC 2002: 

GIẢI PHẪU BỆNH PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN BỆNH - UICC 2002 Hạch vùng (pN) pNX Không thể đánh giá được pN0 Không di căn hạch về mô bệnh học, không XN thêm về TB u biệt lập pN0(i-) Không di căn hạch về MBH, nhuộm hóa mô - tính pN0(i+) Không di căn hạch về MBH, nhuộm hóa mô + tính, không có đám TB>0.2mm pN0(mol-) Không di căn hạch về MBH, XN phân tử - tính pN0(mol+)Không di căn hạch về MBH, XN phân tử + tính pN1 Di căn 1-3 hạch nách &/ hạch vú trong k thấy/LS nhưng sinh thiết hạch cửa vú trong có vi di căn pN1mi Vi di căn 0.2 -2mm pN1a Di căn 1-3 hạch nách pN1b Hạch vú trong k thấy/LS nhưng sinh thiết hạch cửa vú trong có vi di căn pN1c Di căn 1-3 hạch nách kèm Hạch vú trong k thấy/LS nhưng sinh thiết hạch cửa vú trong có vi di căn

GIẢI PHẪU BỆNH PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN BỆNH - UICC 2002: 

GIẢI PHẪU BỆNH PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN BỆNH - UICC 2002 Hạch vùng (pN) pN2 Di căn 4-9 hạch nách, hoặc có di căn hạch vú trong thấy rõ/LS, không di căn hạch nách pN2a Di căn 4-9 hạch nách pN2b D i căn hạch vú trong thấy rõ/LS, không di căn hạch nách pN3 Di căn >10 hạch nách, hoặc di căn hạch hạ đòn hoặc d i căn hạch vú trong cùng bên thấy rõ/LS kèm di căn hạch nách hoặc di căn >3 hạch nách kèm vi di căn hạch vú trong, hoặc di căn hạch thượng đòn cùng bên pN3a Di căn >10 hạch nách, hoặc di căn hạch hạ đòn cùng bên pN3b Di căn hạch vú trong cùng bên thấy rõ/LS kèm di căn hạch nách hoặc di căn >3 hạch nách kèm vi di căn hạch vú trong pN3c Di căn hạch thượng đòn cùng bên

GIẢI PHẪU BỆNH PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN BỆNH - UICC 2002: 

GIẢI PHẪU BỆNH PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN BỆNH - UICC 2002 Di căn xa (M) MX Không thể xác định di căn xa M0 Không có di căn xa M1 Có di căn xa

GIẢI PHẪU BỆNH PHÂN NHÓM GIAI ĐOẠN BỆNH - UICC 2002: 

GIẢI PHẪU BỆNH PHÂN NHÓM GIAI ĐOẠN BỆNH - UICC 2002 Giai đoạn T N M I 1 0 0 II A 0 1 2 1 1 0 0 0 0 II B 2 3 1 0 0 0 IIIA 0 1 2 3 3 2 2 2 1 2 0 0 0 0 0 III B 4 4 0 2 0 0 IIIC Bất kỳ 3 0 IV Bất kỳ Bất kỳ 1

GIẢI PHẪU BỆNH CÁC YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG - UICC 2002: 

GIẢI PHẪU BỆNH CÁC YẾU TỐ TIÊN L ƯỢNG - UICC 2002 Kích thước khối bướu Tình trạng hạch lymphô nách - hạch lymphô vú trong Sự xâm nhiễm mạch máu Grad mô hạch Thụ thể nội tiết ER, PR Các chỉ số tăng trưởng của tế bào Các thụ thể (yếu tố tăng trưởng, điều hoà tăng trưởng, oncogen) Thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (c-erbB-1) Her-2/neu (c-erbB-2) IGF-IR, các gen đèn nén bướu p53 Cathepsin, sự sinh mạch

CHẨN ĐOÁN: 

CHẨN ĐOÁN Chẩn đoán lâm sàng Tự khám vú Khám vú Chẩn đoán hình ảnh học Nhũ ảnh Siêu âm MRI PET Chẩn đoán giải phẫu bệnh Tế bào học: chọc hút tế bào bằng kim nhỏ- FNA Mô học: sinh thiết lõi -Core biopsy, sinh thiết mở, cắt lạnh

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG: 

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG Tự khám vú Khuyến cáo / nhiều hệ thống chăm sóc s ức khoẻ thế giới Dễ thực hiện, không xâm hại, chi phí huấn luyện thấp Chưa có dữ liệu nào/Y văn thuyết phục: TKV làm cải thiện thời gian sống còn ± phát hiện sớm UTV, nhưng ↗ can thiệp trên thay đổi lành tính để loại trừ ác tính World Health Organization (2007) Program & Projects in Cancer Screening

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG: 

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG Tự khám vú Không có bằng chứng chứng tỏ hiệu quả TKV làm cho PN có ý th ức trách nhiệm với sức khỏe của họ TKV được khuyến cáo th ực hiện để nâng cao nhận thức PN hơn là một phương tiện tầm soát UTV Viện ung th ư quốc gia Hoa kỳ (2010) Breast cancer Screening

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG: 

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG Miriam Stoppard, MD- Chăm sóc bộ ngực của bạn(1998)

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG: 

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG Khám vú Hỏi bệnh Lý do khám vú rất quan trọng Tiền sử gia đình Tiền sử bản thân (phụ, sản, nội, ngoại khoa) →Phát hiện các yếu tố nguy cơ bị UTV Bệnh sử: u, đau ,tiết dịch,… Triệu chứng UTV giai đoạn sớm nghèo nàn, khó chẩn đoán. Th ường phát hiện U vú >2cm/ LS

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG: 

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG Khám vú:

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG: 

CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG GĐ muộn triệu chứng phong phú di căn đ a cơ quan Lan tràn Tràn dịch màng phổi , tràn dịch màng tim Gãy xương Bụng : gan to, cổ trướng , các khối u ổ bụng Hệ thần kinh trung ương Di căn não Chèn ép cột sống Triệu chứng toàn thân Mệt , sụt cân Đau xương

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NHŨ ẢNH: 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NHŨ ẢNH Chụp nhũ ảnh với tư thế tốt, đkiện nhất định → phát hiện tổn thương nhỏ (vi vôi hoá) <5mm – tổn thương tiền LS Nguyên lý NA dựa sự khác nhau về mật độ của mô ác tính so mô lành tính Chỉ định Tầm soát UTV (+++) Chẩn đoán các khối u vú Dấu hiệu nghi ngờ qua khám LS, siêu âm vú Đánh giá mức độ lan rộng & theo dõi diễn tiến bệnh

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NHŨ ẢNH: 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NHŨ ẢNH Chụp nhũ ảnh

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NHŨ ẢNH : 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NHŨ ẢNH BI-RADS 0 Cần đánh giá thêm về hình ảnh &/ so sánh với nhũ ảnh trước BI-RADS 1 Bình th ường BI-RADS 2 Tổn thương lành tính BI-RADS 3 Tổn thương có thể lành tính, khả n ăng ác tính<2% Cần theo dõi định kỳ 6 tháng, 12 tháng BI-RADS 4 Nghi ngờ ác tính , khả năng ác tính rộng ( 2 - 95%) Cần Sinh thiết BI-RADS 5 Ác tính cao >95%. Cần Xử trí phù h ợp BI-RADS 6 Tổn th ương ác tính đã xác định bằng sinh thiết Cần Xử trí phù hợp BI-RADS ® - Breast Imaging Reporting & Data system® (2006)

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NHŨ ẢNH: 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NHŨ ẢNH TYPE HÌNH NHUÕ AÛNH NGUY CÔ 1 daïng troøn h.nhaãn 0% 2 chaám ñeàu daën 19% 3 daïng buïi 39% 4 chaám 0 ñeàu 59% 5 daïng giun 96% Bảng phân loại vôi hóa theo Legal ( 1986 )

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NHŨ ẢNH: 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NHŨ ẢNH Phim nhũ ảnh

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NHŨ ẢNH: 

Tối ưu Vú thoái triển (thoái hóa mỡ) Phát hiện vi vôi hóa Hạn chế Silicone bơm dưới da vú Phụ nữ trẻ, mô tuyến dày Phụ nữ mang thai (chống chỉ định X.quang) CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NHŨ ẢNH

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NHŨ ẢNH: 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NHŨ ẢNH Mô vú thoái hóa mỡ Mô vú dày Silicone dưới da

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NHŨ ẢNH: 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NHŨ ẢNH Giá trị Là phương tiện tầm soát duy nhất có hiệu quả, giúp ↓ 20 -30 % tử vong PN>50 tuổi ở các n ước phát triển, nơi 70% PN tham gia tầm soát UTV Độ nhạy 79% & độ đặc hiệu 90%, nhưng thấp hơn ở PN trẻ & nhu mô vú dày Viện ung th ư quốc gia Hoa kỳ (2010) Breast cancer Screening

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÚ : 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÚ Siêu âm với đầu dò 7.5-10.5MHz phân tích tốt hình ảnh vú →chẩn đo á n tổn thương, ph á t hiện UTV Chỉ định Hỗ trợ nhũ ảnh trong tầm soát UTV Tổn thương u Hạch nách Tổn thương không rõ bản chất, mô vú dày / NA Theo dõi bệnh (máu tụ, tụ dịch, u tái phát), UTV Hướng dẫn FNA, sinh thiết lõi & định vị PT

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÚ : 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÚ Hình ảnh tổn th ương UTV hay gặp Khối có hình đ a cung, khó định dạng Bờ viền của khối không đều , có hình tua gai co kéo Mật độ trong khối giảm âm mạnh, không đều Bóng l ưn g sau khối Chồi nhú trong khối Trục lớn nhất của khối là trục dọc Hạch nách

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÚ: 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÚ Hình ảnh siêu âm vú N.V.Mỹ Linh - 2007

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÚ : 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÚ Ưu điểm Kỹ thuật không xâm lấn Không nhiễm xạ → PN thai & trẻ em Giá thành rẻ Cho hình ảnh tức thì, quan sát chi tiết cấu trúc vú Phân biệt rõ nang / khối mờ trên NA Nhược điểm Tùy kinh nghiệm người đọc, chất lượng máy Giới hạn PN béo phì, tạng vú mỡ Giới hạn PN MK

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÚ: 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÚ Khối mờ /nhũ ảnh – Nang /siêu âm vú

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÚ: 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÚ SO SÁNH SIÊU ÂM – NHŨ ẢNH ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM NHŨ ẢNH Khách quan + +++ Ưu thế Mô tuyến dày Mô mỡ nhiều Nhiễm xạ - + Bất lợi Không cho hình ảnh toàn bộ hai vú Mù : đuôi nách / CC rãnh dưới vú /MLO Tầm soát UTV + +++ ∆≠ Nang- đặc +++ ± ∆≠ Vôi hóa + +++ Hứơng dẫn định vị + +++

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÚ: 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÚ Vai trò Đánh giá khối u trên LS hay NA Rất ít chứng cứ ủng hộ sử dụng siêu âm tầm soát UTV ở mọi lứa tuổi trong cộng đồng Viện ung th ư quốc gia Hoa kỳ (2010) Breast cancer Screening

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH MRI: 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH MRI Nguyên lý dựa sự hấp thu cao & nhanh môi trường tương phản tan trong nước của tổ chức ác tính so tổ chức lành Vai trò MRI có đ ộ nhạy 71 – 100% >20 – 50% của nhũ ảnh ở PN trẻ có nguy cơ cao Tỷ lệ dương giả cao, tăng tỉ lệ tái khám gấp 3 -5 lần (độ đặc hiệu 37-97%), GTTĐD thấp → PN tầm soát v ới MRI bị mổ STquá mức Viện ung th ư quốc gia Hoa kỳ (2010) Breast cancer Screening

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH MRI: 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH MRI

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH MRI: 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH MRI Chỉ định MRI vú T ổn thương không rõ bản chất trên SA, XQ Đánh giá mức độ lan rộng , xâm lấn c ơ /UTV kiểm tra vú đối bên /UTV Đánh giá trước, trong & sau đợt hóa trị Đánh giá tổn thương còn sót lại sau PT cắt bỏ u Nghi ngờ u tái phát ở / tạo hình tuyến vú PT Có hạch nách ác tính mà khối u nguyên phát chưa rõ Tầm soát UTV /PN có nguy cơ cao Túi ngực giả, hai vú phì đại Hiệp hội hình ảnh học Hoa kỳ (2005)

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH PET: 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH PET Chụp cắt lớp phát xạ Positron – PET Nguyên lý: Fluor-18 desoxy glucose (# glucose) chích vào cơ thể phân bổ đến mô cần glucose theo cơ chế hấp thụ & phóng thích theo thời gian Mức độ hấp thu glucose ở tổ ch ứ c UTV nhiều h ơn tổ ch ức lành → PET phát hiện u ác tính rất sớm Hạn chế Giá thành rất đắt Tổ ch ức viêm nhiễm hấp thụ cao FDG → d ương tính giả

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH PET: 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH PET

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH PET: 

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH PET Vai trò PET Chẩn đ oán xác định , giai đ oạn UTV sau các pp hình ảnh khác không rõ Phát hiện tái phát, di c ăn Đánh giá, tiên l ượng đáp ứng đ iều trị Độ đặc hiệu 84% - Phan Sỹ An (2009) 94% - Phan Thanh Hải (2004)

CHẨN ĐOÁN TẾ BÀO HỌC: 

CHẨN ĐOÁN TẾ BÀO HỌC Chọc hút tế bào bằng kim nhỏ-FNAC Là phương tiện chẩn đoán TBH = chọc kim nhỏ vào tổn thương để hút dịch, tế bào Có giá trị chẩn đoán cao /nhiều NC thế giới (Thụy Điển 1968) & Việt Nam BS.Lê Văn Xuân(1995) 2222ca: FNAC có độ nhạy 95%, đặc hiệu 94%, âm giả 6.7%, dương giả 0.8%

CHẨN ĐOÁN TẾ BÀO HỌC: 

CHẨN ĐOÁN TẾ BÀO HỌC FNAC

CHẨN ĐOÁN MÔ HỌC: 

CHẨN ĐOÁN MÔ HỌC Sinh thiết lõi Core Biopsy- CB Sinh thiết mẫu mô với súng sinh thiết tốc độ cao dưới hứơng dẫn siêu âm, nhũ ảnh Áp dụng châu Âu 1990 thay cho mổ sinh thiết vú Ưu điểm: Chẩn đoán mô học nhanh, ít xâm phạm, rẻ tiền hơn mổ sinh thiết Xác định FNAC nghi ngờ Δ≠ UTV không /xâm lấn, u sợi tuyến/ diệp thể Cho thông số tiên lượng ER,PR, Her-2/neu, c-erbB1

CHẨN ĐOÁN MÔ HỌC: 

CHẨN ĐOÁN MÔ HỌC Core biopsy

CHẨN ĐOÁN TẾ BÀO-MÔ HỌC: 

CHẨN ĐOÁN TẾ BÀO-MÔ HỌC Nghieân cöùu ÑN % ÑÑH % GTTÑD% Ít maãu % FNA CB FNA CB FNA CB FNA CB N.V.Myõ Linh 2005 86.1 93.2 75.8 94.7 79.5 95.3 18.8 3.5 Westenend.PJ 92 88 82 90 78 100 7 7 Leifland.K 68 90 99,6 99,8 G. Dennison 90,4 95,2 M.L Caruso.J 92 100 100 2,1

CHẨN ĐOÁN MÔ HỌC: 

CHẨN ĐOÁN MÔ HỌC Sinh thiết lõi bằng hút chân không- Vaccum CB Chưa áp dụng rộng, thử nghiệm LS Đâm kim với mammotome phối hợp với bàn chụp định vị Lấy nhiều mẫu mô hơn CB

CHẨN ĐOÁN MÔ HỌC: 

CHẨN ĐOÁN MÔ HỌC Vacuum Core Biopsy

CHẨN ĐOÁN MÔ HỌC: 

CHẨN ĐOÁN MÔ HỌC Thủ thuật ABBI (advance breast biopsy instrumentation) Chưa áp dụng rộng, thử nghiệm LS Thực hiện với hệ thống sinh thiết vú định vị hiện đại Lấy mẫu mô vú lớn 5-30mm

CHẨN ĐOÁN MÔ HỌC: 

CHẨN ĐOÁN MÔ HỌC CB 2mm.5mg – VCB 4mm.20mg – ABBI 30mm.100mg

CHẨN ĐOÁN MÔ HỌC: 

CHẨN ĐOÁN MÔ HỌC Sinh thiết mở-Open biopsy Độ chính xác cao Tỷ lệ âm tính giả <1%, trì hoãn <5% Cắt lạnh-Frozen section Xác định chẩn đ oán ngay lúc PT & đánh giá sự an toàn của diện cắt Khó kh ăn nhất TH t ăng sinh dạng nhú, phải trì hoãn làm pp thừ ơng quy BS. Nguyễn V ăn Thành (2009) Hội thảo Quốc gia chuyên đề ung thư vú

CHẨN ĐOÁN : 

CHẨN ĐOÁN So sánh giá trị chẩn đ oán UTV của các PP PP ĐỘ CHÍNH XÁC ĐỘ NHẠY ĐỘ ĐẶC HIỆU GTTĐD GTTĐA Nhũ ảnh 83 96 53 82.6 87.5 FNAC 91.5 80 100 100 87 Core Biopsy 96 94 100 100 89 Mổ sinh thiết 97.5 97 100 100 87 Mulazim Hussain Bukhari (2009) Diagnostic Cytopathology

CHẨN ĐOÁN: 

CHẨN ĐOÁN Hội thảo Quốc gia về Ung th ư vú 8/2009 đưa ra 2 tiêu chuẩn chẩn đ oán UTV Tiêu chuẩn 1 Bộ 3 = khám LS + Xquang + FNA Chẩn đ oán xác định = cả 3 đều (+) tính Tiêu chuẩn 2 Kết quả sinh thiết (kim CB, mở, tức thì) khẳng định UTV = GPB Cho phép đánh giá thụ thể nội tiết & yếu tố pt biểu mô tr ước mổ

UNG THƯ VÚ TRONG THAI KỲ: 

UNG TH Ư VÚ TRONG THAI KỲ Chẩn đoán UTV ± chậm trễ → tiên lượng xấu Sinh thiết vú thì an toàn/ mọi thời điểm thai kỳ → sinh thiết nếu nghi ngờ ± cắt bướu & nạo hạch nách/ 3 tháng cuối Xạ trị đợi đến sau khi sanh Xạ trị bị CCĐ trong thai kỳ Đoạn nhũ tận gốc biến đổi (PT Patey)/ 3 tháng đầu và giữa thai kỳ

KẾT LUẬN: 

KẾT LUẬN Ung thư vú là loại ung thư gây sợ hãi nhiều nhất thường được tự phát hiện nhất gây nhiều bàn cãi trong điều trị nhất nhiều cách điều trị nhất PT-hoá-xạ-nội tiết được sinh thiết nhiều nhất gây nhiều phí tổn nhất Marvin Pollar, Chủ tịch Hội Ung Thư Hoa Kỳ (2005)

KẾT LUẬN: 

KẾT LUẬN Ngày nay với tiến bộ của Y học hiện đại, đb của sinh học phân tử, nên căn nguyên, tiên lượng UTV được nhận định rõ hơn, hiệu quả của việc chẩn đoán & khả năng xử trí cũng được cải thiện, giúp giảm đáng kể tỷ lệ t ử vong của phụ n ữ bị UTV

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 

TÀI LIỆU THAM KHẢO Phan Sỹ An (2009) Y học hạt nhân trong chẩn đ oán và đềiu trị ung th ư vú, tr.40-49, Hội thảo Quốc gia chuyên đề ung thư vú, Tạp chí Ung thư học Việt nam 8/2009 Nguyển Bá Đức (2009) Tình hình mắc bệnh ung thư vú ở phụ nữ tại một số tỉnh thành giai đoạn 2001-2007,tr.05-11, Hội thảo Quốc gia chuyên đề ung thư vú, Tạp chí Ung thư học Việt nam 8/2009 Nguyễn Chấn Hùng (2004) Điều trị ung thư vú, tr.233-360, Ung bướu học nội khoa, Nhà xuất bản y học Nguyễn Chấn Hùng (2005) Cập nhật hiểu biết về Bệnh ung thư, tr.1-16, Hội thảo phòng chống ung thư TP.HCM lần thứ 8,12/2005, Y học thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn Sào Trung (2003) Bệnh tuyến vú, tr.343-353, Bệnh học các tạng và hệ thống, Nhà xuất bản Y học Nguyễn Thị Ngọc Phượng (2003) Kết quả chương trình tầm soát ung thư vú bằng nhũ ảnh cho phụ nữ tiền mãn kinh các quận ngoại thành TP.HCM, tr.313-317, Hội thảo phòng chống ung thư TP.HCM lần thứ 7,12/2003, Y học thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn Vũ Mỹ Linh (2005) Khảo sát giá trị của chọc hút tế bào và sinh thiết lõi trong chẩn đoán ung thư vú tại bệnh viện Hùng Vương, tr.404-409, Hội thảo phòng chống ung thư TP.HCM lần thứ 8,12/2005, Y học thành phố Hồ Chí Minh. Nguyễn Vũ Mỹ Linh (2009) Giá trị của chụp ống dẫn sữa cản quang trong chẩn đoán u tân sinh gây tiết dịch núm vú tại bệnh viện Hùng Vương, tr.66-73, Hội thảo Quốc gia chuyên đề ung thư vú, Tạp chí Ung thư học Việt nam 8/2009 Nguyễn V ăn Thành (2009) Giải phẫu bệnh ung th ư vú, tr.278-285, Hội thảo Quốc gia chuyên đề ung thư vú, Tạp chí Ung thư học Việt nam 8/2009 Đỗ doãn Thuận (2009) Nghiên cứu giá trị của siêu âm trong chẩn đoán ung th ư vú, tr.57-65, Hội thảo Quốc gia chuyên đề ung thư vú, Tạp chí Ung thư học Việt nam 8/2009 Lê Văn Xuân (1995) Ứng dụng phương pháp chọc hút bằng kim nhỏ trong chẩn đoán ung thư vú – hình thái học, tr.36-41,Tập 5, Số 2, Số đặc biệt chuyên đề giải phẫu bệnh, Y học TP.HCM

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 

TÀI LIỆU THAM KHẢO American Cancer Society Guidelines for the Early Detection of Cancer (2010) http://www.cancer.org/ , Medical Review 03/03/2010 E.Stickeler, D.Watermann (2005), Epidemiology – Invasive Breast Cancer, pp.1- 42, Module11: Breast Cancer , Collaborating Center for Postgraduate Training and Research in Reproductive Health E.Sserman L (2007), Diagnostic evaluation & initial staging workup of women with suspectied breast cancer, Up to Date 2007, pp.1- 21 Gotzsche PC, Nicken M (2006) Sceening for breast cancer with mammography. Cochrane database of systematic Revews 2006, Issue 4.Art. No:CD001877.pub2 H.-Michael Runge, Michael Bauer (2003), Mammography, pp.18-19 & Sonography of the female breast, pp.40-47, Module 9: Breast diagnostics , Collaborating Center for Postgraduate Training and Research in Reproductive Health Harms SE, Morris E (2004) Committee on Breast Cancer, et al. ACR Practice Guideline for Performance of MRI of the Breast. ACR Practice Guidelines and Technical Standards 2004;11:419-424.) Mulazim Hussain Bukhari (2009) Comparison of accuracy of diagnostic modalyties for Evaluation of breast cancer, Diagnostic Cytopathology, Vol 37, No 6, HINARI National Comprehensive Cancer Network (2007) Breast cancer screening and diagnosis Guideline, NCNN clinical pratice guideline in Oncology, V.1. 2007 National cancer Institut of American (2010) http://www.cancer.gov/cancertopics/pdq/screening/breast World Health Organization (2007) Screening for breast cancer, WHO- Program & Projects in Cancer Screening

Slide 76: 

CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ ĐỒNG NGHIỆP

CÁC CÔNG THỨC TÍNH TOÁN: 

CÁC CÔNG THỨC TÍNH TOÁN TỶ LỆ MẮC ĐẶC TRƯNG CỦA UTV THEO NHÓM TUỔI Ở PN Số ca trung bình /n ăm của UTV ở PN trong nhóm tuổi quan tâm x 100.000 dân số trung bình trong nhóm tuổi của PN TỶ LỆ MẮC CHUẨN THEO TUỔI ASR =  (Rx *Wx /105 ) /  Wx x : nhóm 5 n ăm tuổi Rx: tỷ lệ m ắc đặc tr ưng theo tuổi của nhóm tuổi x Wx : dân số chuẩn thế gi ới thuộc nhóm tuổi x

LƯỢNG GIÁ: 

L ƯỢNG GIÁ Các yếu tố nguy c ơ ung th ư vú

LƯỢNG GIÁ: 

L ƯỢNG GIÁ Triệu chứng lâm sàng ung th ư vú

LƯỢNG GIÁ: 

L ƯỢNG GIÁ Các ph ươ ng tiện CLS chẩn đ oán ung th ư vú, chẩn đ oán xác định