12bsn_HSM_2014

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

QUẢN LÝ SỨC KHỎE TẠI TRẠM Y TẾ :

QUẢN LÝ SỨC KHỎE TẠI TRẠM Y TẾ

Slide2:

chăm sóc tại trạm y tế 2

:

chăm sóc tại trạm y tế 3 Hiểu được khái niệm về quản lý, quản lý áp dụng vào chăm sóc sức khoẻ Trình bày được cách thu thập và cách tính các chỉ số sức khoẻ MỤC TIÊU

QUẢN LÝ:

chăm sóc tại trạm y tế 4 QUẢN LÝ Khái niệm về quản lý Áp dụng khái niệm Quản lý vào CSSK Chức năng và quy trình quản lý

Khái niệm về quản lý :

chăm sóc tại trạm y tế 5 Khái niệm về quản lý Quản lý là một khoa học và nghệ thuật. Có nhiều khái niệm và định nghĩa về quản lý: Quản lý là sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt được mục tiêu. Quản lý là “Làm cho mọi việc cần làm” phải trở thành hiện thực”

Áp dụng khái niệm Quản lý trong CSSK:

chăm sóc tại trạm y tế 6 Áp dụng khái niệm Quản lý trong CSSK Quản lý chăm sóc sức khoẻ ban đầu, là làm cho CSSKBĐ được thực hiện. QL sức khoẻ cộng đồng là quá trình xác định vấn đề sức khoẻ, Quyết định mục tiêu, Lập KH, Điều hành giám sát thực hiện, và Đánh giá KQ đạt được.

Chức năng và qui trình quản lý :

chăm sóc tại trạm y tế 7 Chức năng và qui trình quản lý Lập kế hoạch Thực hiện kế hoạch Đánh giá

CHẨN ĐOÁN CỘNG ĐỒNG:

chăm sóc tại trạm y tế 8 CHẨN ĐOÁN CỘNG ĐỒNG Đánh giá

Thông tin và các chỉ số sức khoẻ :

chăm sóc tại trạm y tế 9 Thông tin và các chỉ số sức khoẻ Lý do thu thập thông tin Các chi số sức khoẻ Xác định “vấn đề” sức khoẻ Chẩn đoán cộng đồng

Thông tin và các chỉ số sức khoẻ:

chăm sóc tại trạm y tế 10 Thông tin và các chỉ số sức khoẻ Lý do thu thập thông tin Là nhiệm vụ thường xuyên để theo dõi các biến động về sức khỏe của cộng đồng. Phục vụ cho lập kế hoạch bằng các chỉ số và dữ kiện Phục vụ cho lãnh đạo, chỉ đạo.

Phương pháp thu thập thông tin 3 cách hay 3 nhóm thông tin :

chăm sóc tại trạm y tế 11 Phương pháp thu thập thông tin 3 cách hay 3 nhóm thông tin Nghiên cứu sổ sách báo cáo : sổ sách của trạm y tế, của chính quyền .. Quan sát trực tiếp : có 3 phương pháp Dùng bảng kiểm tra để quan sát 1 sự vật, 1 địa điểm Khám sàng lọc để phát hiện những người có nguy cơ hay 1 bệnh tiềm ẩn XN để chẩn đoán bệnh và điều tra % mắc 1 bệnh nào đó trong cộng đồng Vấn đáp với cộng đồng: 3 phương pháp Phỏng vấn các cá nhân, các hộ gia đình, CBYT, cán bộ quản lý … Gửi bảng câu hỏi soạn sẵn để thu thập các câu trả lời Thảo luận với nhóm người quan tâm và có liên quan

Các chỉ số sức khoẻ:

chăm sóc tại trạm y tế 12 Các chỉ số sức khoẻ Tuỳ trường hợp và mục tiêu cụ thể, cần thu thập các chỉ số khác nhau. Chọn lọc kỹ vì không thể thu thập hết được. Bốn loại chỉ số : Chỉ số về dân số Chỉ số về kinh tế, văn hoá, xã hội và môi trường Chỉ số về sức khoẻ và bệnh tật Chỉ số về phục vụ y tế

Slide13:

chăm sóc tại trạm y tế 13

Slide14:

chăm sóc tại trạm y tế 14 Số dân trung bình, số dân theo giới và theo lứa tuổi (quan trọng nhất là số trẻ <1 tuổi và phụ nữ có chồng từ 15-49t ) Tỷ suất tử vong: thô, theo giới, theo tuổi (<1 tuổi), mẹ. Tỷ suất sinh thô và % phát triển dân số

Slide15:

chăm sóc tại trạm y tế 15 Phân bố nghề nghiệp, số ngừơi đủ ăn và thiếu ăn, thu nhập bình quân/người, bình quân ruộng / đầu người .. % người mù chư / dân số. Tỷ lệ người mù chữ trong độ tuổi lao động. % gia đình có phương tiện truyền thông. Số gia đình lễ bái khi có người ốm Số liệu về vệ sinh và ô nhiễm

Slide16:

chăm sóc tại trạm y tế 16 10 nguyên nhân gây tử vong cao nhất, 10 bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất Số trẻ <5 tuổi mắc 1 trong 6 bệnh tiêm chủng. Số trường hợp mắc phải báo cáo lên trên (SXH, viêm não, dịch hạch ..) Số trẻ suy dinh dưỡng, sơ sinh có cân nặng < 2500g Số phụ nữ có thai không tăng trọng đủ 9kg trong kỳ mang thai

Slide17:

chăm sóc tại trạm y tế 17 Số CBYT các loại và người hành nghề y tế tư nhân Trang thiết bị của trạm y tế và của y tế tư nhân Kinh phí y tế được cấp theo đầu người Số người đến khám và không đến khám tại trạm y tế. Số người đến khám và mua thuốc tư nhân Số lượt người được giáo dục sức khoẻ Số trường hợp đặt vòng tránh thai, hút điều hoà kinh nguyệt Số thai phụ được khám thai đủ 3 lần và tiêm VAT, sản phụ đẻ khó Số trẻ <1 tuổi được tiêm chủng đủ 7 loại vacxin Số gia đình có nước sạch và hố xí hợp vệ sinh Số lượng muối iôt tiêu thụ theo đầu người.

Chẩn đoán cộng đồng:

chăm sóc tại trạm y tế 18 Chẩn đoán cộng đồng Đặc điểm giữa  lâm sàng và  cộng đồng  LS: khi người bệnh đến với CBYT, vì 1 vấn đề sức khoẻ nào đó thì người CBYT chẩn đóan xem bệnh nhân đó mắc bệnh gì bằng thăm khám lâm sàng và xét nghiệm . Rồi điều trị  cộng đồng: khi 1 cộng đồng có 1 vấn đề sức khoẻ nào đó thì người CBYT xem vấn đề đó là gì bằng phương pháp dịch tễ học. Sau khi  được vấn đề y tế của cộng đồng thì giải quyết vấn đề đó bằng pp có sự tham gia của cộng đồng. Vậy  cộng đồng là phương pháp mà người CBYT sẽ sử dụng để xác định vấn đề y tế của cộng đồng nhằm giải quyết vấn đề y tế đó với sự tham gia của cộng đồng.

Khi nào chẩn đoán cộng đồng? :

chăm sóc tại trạm y tế 19 Khi nào chẩn đoán cộng đồng ? Hàng tháng, người CBYT cơ sở đi thăm các gia đình trong cộng đồng. Khi đi thăm hỏi, qua câu chuyện với các thành viên trong cộng đồng, người CBYT có thể phát hiện ra những vấn đề y tế cần được xác định. Đồng thời, hàng tháng, người CBYT cơ sở mở các sổ sách thống kê và tính các chỉ số y tế cần được xác định như đã trình bày trong phần các chỉ số y tế như: Tỷ lệ dẫn đến khám bệnh tăng lên bất thường Tỷ lệ những trường hợp phải chuyển tuyến tăng lên bất thường Tỷ lệ phụ nữ có thai được đăng ký, theo dõi thai nghén quá thấp. Tỷ lệ trẻ em đẻ thiếu cân < 2500g quá thấp

LẬP KẾ HOẠCH :

chăm sóc tại trạm y tế 20 LẬP KẾ HOẠCH Kế hoạch là một chu trình bao gồm các bước nối tiếp nhau có thứ tự như sau: Phân tích thực trạng trong một bối cảnh, điều kiện thực tại. Phát hiện các vấn đề và lựa chọn các ưu tiên. Phân tích vấn đề  tìm nguyên nhân Xác định mục tiêu. Lựa chọn các chiến lược, giải pháp, biện pháp. Lập kế hoạch hành động. Điều hành và giám sát. Đánh giá kết quả.

GIÁM SÁT :

chăm sóc tại trạm y tế 21 GIÁM SÁT Giám sát là giúp đở, hướng dẫn, tháo gỡ và động viên khắc phục mặt yếu, phát huy mặt mạnh để ngày một tốt hơn, tiến bộ hơn. Giám sát cũng có nghĩa là kiểm tra, nhưng là quá trình hỗ trợ và huấn luyện thường xuyên.

ĐÁNH GIÁ :

chăm sóc tại trạm y tế 22 ĐÁNH GIÁ Đánh gíá là để đo lường kết quả của một công vịêc. Để đánh giá tốt phải dựa vào : Mục tiêu đề ra Nội dung của bảng kế hoạch hành động Kỹ thuật đánh giá: Thực hiện đánh giá có thể bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp. Đánh giá đòi hỏi kỹ thuật tinh xảo và tinh tế, nhằm đảm bảo tính giá trị và dộ tin cậy của hoạt động. Bảng kiểm Thang điểm Bảng phỏng vấn Kỹ năng giao tiếp Báo cáo

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

chăm sóc tại trạm y tế 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO Phạm Đức Mục, QUILLIAN Janet, Sổ tay giảng dạy điều dưỡng cộng đồng, tài liệu tham khảo, Hà nội 2002. SIDA – INDEVELOP (lãnh vực đào tạo), Sổ tay hướng dẫn điều dưỡng cộng đồng, tài liệu tham khảo, 1998. Chương trình hợp tác y tế Việt Nam- Thuỵ Điển, Hướng dẫn giáo viên đào tạo điều dưỡng cộng đồng , tài liệu tập huấn giáo viên đào tạo điều dưỡng cộng đồng, 1996

RESOURCES AND WEBSITES :

chăm sóc tại trạm y tế 24 RESOURCES AND WEBSITES Case Management Society of America (CMSA), 8201 Cantrell Road, Suite 230, Little Rock, AR 72227; (501) 225-2229; http://www. cmsa.org. Centers for Disease Control and Prevention (CDC), 1600 Clifton Road, Atlanta, GA 30333; (800) 311-3435; http://www.cdc.gov. National Guideline Clearing House (NGC): info@guideline.gov; http://www.guideline.gov. Joint Commission on Accreditation of Healthcare Organizations (JCAHO), One Renaissance Blvd., Oakbrook Terrace, IL 60181; (630) 792-5000; http://www.jcaho.org. National Association of School Nurses, Inc., Eastern Office, P.O. Box 1300, Scarborough, ME 04070-1300; (877)-627-6476; http://www.nasn.org. NurseLinx.com (MDLinx Inc.), 1025 Vermont Avenue, N.W., Suite 810, Washington, DC 20005; (202)543-6544; http://www. nurselinx.com

:

CHỨC NĂNG – NHIỆM VỤ TUYẾN Y TẾ XÃ/PHƯỜNG

Slide26:

26 NỘI DUNG KHÁI NiỆM CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ TỔ CHỨC – BIÊN CHẾ HOẠT ĐỘNG TRẠM Y TẾ QUẢN LÝ Y TẾ CƠ SỞ CHUẨN QUỐC GIA VỀ CÔNG TÁC Y TẾ CƠ SỞ GIAI ĐOẠN TỪ 2010 - 2020

KHÁI NIỆM:

27 KHÁI NIỆM Y tế xã/phường là đơn vị kỹ thuật đầu tiên tiếp xúc với nhân dân, nằm trong hệ thống y tế Nhà nước Chịu sự quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn của Giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng huyện về chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý, kinh phí, nhân lực y tế Chịu sự quản lý, chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân xã trong việc xây dựng kế hoạch phát triển y tế để trình cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi đã được phê duyệt; phối hợp với các ngành, đoàn thể trong xã tham gia vào các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.

CHỨC NĂNG:

28 CHỨC NĂNG Thực hiện CSSKBĐ Quản lý y tế tại địa Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng

NHIỆM VỤ:

chăm sóc tại trạm y tế 29 NHIỆM VỤ Lập KH họat động Phát hiện bệnh dịch Tuyên truyền vận động, Tổ chức sơ cứu ban đầu, Tổ chức khám sức khỏe Chuyên môn hóa kỹ thuật Quản lý các chỉ số sức khỏe. Tham mưu cho chính quyền Xây dựng tủ thuốc Báo cáo họat động y tế phạm pháp Giáo dục sức khỏe

NHÂN SỰ:

chăm sóc tại trạm y tế 30 NHÂN SỰ Trạm y tế xã/phường tổ chức theo địa bàn cụm dân cư, địa giới hành chính và theo nhu cầu chăm sóc sức khỏe và khả năng ngân sách của cộng đồng. Cán bộ y tế phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật phù hợp, có kiến thức về y tế cộng đồng. Cán bộ phụ trách có năng lực quản lý.

Slide31:

chăm sóc tại trạm y tế 31 Các bộ phận tổ chức - Phòng dịch - Điều trị và hộ sinh - Dược Chức năng và chuyên môn cơ bản của cán bộ y tế xã/phường - Bác sĩ hoặc CSĐD có thêm chuyên môn về y tế cộng đồng, y học cổ truyền, sản nhi - Cán sự/ tá viên hộ sinh - Tá viên ĐD

Slide32:

chăm sóc tại trạm y tế 32 Biên chế cán bộ y tế xác định dựa theo - Địa bàn họat động - Số lượng dân cư - Nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng * Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn: 2 – 3 người * Khu vực đồng bằng, trung du: < 8.000 dân  3 – 4 cán bộ y tế > 8.000 – 12.000 dân  4 – 5 cán bộ y tế > 12.000 dân  tối đa 6 cán bộ y tế

Slide33:

chăm sóc tại trạm y tế 33 * Khu vực miền núi, Tây nguyên, biên giới và hải đảo: < 3.000 dân  4 cán bộ y tế > 3.000 dân  5 – 6 cán bộ y tế Vùng cao, vùng sâu, nơi xa xôi hẻo lánh: 1-2 cán bộ y tế ở trạm y tế, số còn lại được phân công về các bản, buôn, làng, ấp và định kỳ tổ chức giao ban tại trạm * Có bác sĩ thì bác sĩ bố trí vào vị trí chủ chốt, chưa có bác sĩ  kế hoạch đào tạo bác sĩ đa khoa có kiến thức về y tế công cộng * Ngoài biên chế định mức, nếu có nhu cầu thì UBND xã/phường có thể ký hợp đồng với cán bộ y tế khác có nhu cầu làm việc và thù lao do xã tự lo

Slide34:

chăm sóc tại trạm y tế 34 Nhiệm vụ cán bộ y tế : Trưởng trạm: Chịu trách nhiệm chung Khám chữa bệnh Đảm nhiệm mối quan hệ với cộng đồng Quản lý 10 nhiệm vụ của y tế cơ sở. CSYT Chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, KHHGĐ Chương trình SKTE, SDD, vit. A

Slide35:

chăm sóc tại trạm y tế 35 Y tế công cộng Phòng chống dịch bệnh, thanh khiết môi trường Quản lý 3 công trình vệ sinh Tiêm chủng, bệnh xã hội, GDSK Cán sự & tá viên y tế Quản lý thuốc tại trạm Xây dựng phong trào thuốc nam Khám chữa bệnh bằng thuốc nam, châm cứu, dưỡng sinh Quản lý nhà cửa, vật tư, sổ sách Theo dõi thị trường thuốc tại địa phương

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC :

chăm sóc tại trạm y tế 36 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

HOẠT ĐỘNG TRẠM Y TẾ:

chăm sóc tại trạm y tế 37 HOẠT ĐỘNG TRẠM Y TẾ Nguyên tắc Lồng ghép hợp lý các công việc: Mỗi người phụ trách lĩnh vực riêng. Nhiều việc phải làm chung cả trạm. Một người phải làm nhiều việc một lúc Làm việc khoa học, có nội dung làm việc cụ thể, hợp tác tốt công việc trạm với bên ngoài Có qui chế làm việc Có kế họach công tác cho mỗi chương trình Lịch công tác tháng, tuần. Có giám sát, kiểm tra, theo dõi

Slide38:

chăm sóc tại trạm y tế 38 Dân chủ và công khai Mọi việc trong trạm đều được công khai. Mọi người đều có quyền đóng góp ý kiến Phát huy quyền của trưởng trạm Quản lý giám sát, đánh giá nhân viên Quản lý chung về tài sản và tiền bạc của trạm Quy chế làm việc Làm việc 8 giờ / ngày, đảm bảo trực 24/24 kể cả ngày lễ và chủ nhật. Mọi người tuân theo sự phân công và lịch làm việc đã lên, nếu có sự thay đổi mọi người sẵn sàng thay thế nhau. Mọi sự phân công hay ủy quyền của trạm trưởng đều phải công khai

Slide39:

chăm sóc tại trạm y tế 39 Lập kế hoạch làm việc năm, quí, tháng, tuần Bảng A: liệt kê các công việc hàng ngày, xảy ra đều dặn trong tuần (Khám bệnh, khám thai, phát thuốc, …) Bảng B: công việc xảy ra đều đặn trong tháng (tiêm chủng, truyền thông, kiểm tra chợ, nhà trẻ, trường học, báo cáo công tác với UBND xã và TTYT) Bảng C: công việc có thể xảy ra đột xuất trong tháng của một năm (Khám tuyển nghĩa vụ, điều tra dịch tể học, tổ chức hội thi, uống vitamin A, sơ kết tổng kết.

Slide40:

40 Báo cáo định kỳ lên TTYTDP quận và UBND xã, phường, TX Hàng tháng: Khám chữa bệnh, khám thai, sinh đẻ, KHHGĐ, khám sau sanh Hàng quí: Ba công trình vệ sinh, theo dõi điều trị các bệnh xã hội Hàng năm: Kinh tế xã hội, dân số, nhân sự y tế, tài chính trang thiết bị y tế, tổng kết năm và kế họach năm tới Các công tác chuyên đề phải có dự thảo và phải thông qua trưởng trạm Hội ý giao ban hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng Kiểm điểm công tác và đặt thời gian biểu tuần sau. Họp sơ kết sau 6 tháng và tổng kết họat động 1 năm Mỗi cán bộ phải xuống thôn (ấp), hộ gia đình ít nhất 1lần/tuần

QUẢN LÝ Y TẾ CƠ SỞ:

41 QUẢN LÝ Y TẾ CƠ SỞ Cơ chế quản lý Trưởng trạm, Phó trưởng trạm y tế cơ sở do Giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi có sự thoả thuận bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã. Quản lý kế hoạch - Là nhiệm vụ hàng đầu - Xây dựng và thực hiện kế hoạch quý, 6 tháng, một năm sau khi được TTYTDP huyện và UBND xã phê duyệt Thí dụ: + KH họat động năm 2008 + KH tổng vệ sinh môi trường phòng chống Sốt xuất huyết, hội chứng Tay chân miệng + Kh uống vitamin A lần 1 tháng 6 năm 2008

Slide42:

42 Quản lý nhân lực - 3 – 6 người - Cơ cấu: BS HSV ĐDV Dược tá Lương y Nhân viên y tế thôn bản được đào tạo chuyên môn ít nhất 3 tháng theo tài liệu Bộ Y tế

Slide43:

43 - Một CBYT có thể đảm nhiệm nhiều việc và một việc có thể có nhiều CBYT cùng tham gia, nhưng phải có người chịu trách nhiệm chính. - Mỗi CBYT phải có chức trách công việc. Nhiệm vụ tránh trùng lập nhưng có thể sẳn sàng thay thế nhau khi cần. Mỗi cá nhân phải có lịch công tác tuần - Cần phát triển cộng tác viên, vận động cộng đồng cùng tham gia một số công tác như DS-KHHGD. - Nắm chắc số người làm dịch vụ y tế tư nhân. Vận động các hộ y tế tư nhân tham gia các họat động khám chữa bệnh, giáo dục sức khỏe, phòng chống dịch … của TYT

Slide44:

44 Quản lý thông tin - Gồm 12 sổ thu thập thông tin liên quan đến các họat động y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu. 8 biểu báo cáo thống kê - Phải phân công chuyên trách về quản lý các sổ sách, làm báo cáo. - Số liệu báo cáo phải hình thành từ số liệu ghi chép và các chỉ số phải đúng, thống nhất theo hướng dẫn của Bộ Y tế

Slide45:

45 Quản lý cơ sở, vật tư – trang thiết bị y tế - Thiết kế xây dựng theo chuẩn quốc gia - Trang thiết bị gồm các nhóm chính: Dụng cụ tiệt khuẩn (nồi hấp tiệt trùng, lò sấy,…) Dụng cụ khám điều trị ( ống nghe, huyết áp kế,…) Dụng cụ khám điều trị sản khoa (bàn khám, mỏ vịt, kẹp,…) Dụng cụ chăm sóc trẻ em ( máy hút đàm nhớt, huyết áp kế trẻ em, bộ bóng thở cấp cứu,…) Bộ đỡ đẻ.

Slide46:

chăm sóc tại trạm y tế 46 Quản lý tài chính Cần lập sổ sách thu chi rõ ràng, đảm bảo chi tiết kiệm, hiệu quả. - Ngân sách từ TTYTDP cấp xuấng - Ngân sách xã hỗ trợ - Nguồn thu từ các dịch vụ y tế - Các chương trình, dự án - Vận động nhân dân xây quỹ Quản lý chuyên môn - Đào tạo và đào tạo lại ( tập huấn ngắn ngày, giám sát, phát tài liệu…) - Thực hiện các quy chế chuyên môn

Slide47:

chăm sóc tại trạm y tế 47 Giám đốc Trung tâm Y tế Dự phòng huyện Chủ tịch UBND xã Trạm y tế xã Chuyên môn, kinh phí, nhân lực Kế hoạch y tế SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ QUẢN LÝ Y TẾ TUYẾN CƠ SỞ

CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2010 - 2020:

chăm sóc tại trạm y tế 48 CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

10 chuẩn quốc gia:

chăm sóc tại trạm y tế 49 10 chuẩn quốc gia Chuẩn I XÃ HỘI HOÁ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ SỨC KHOẺ NHÂN DÂN VÀ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHOẺ. Chuẩn II VỆ SINH PHÒNG BỆNH Chuẩn III KHÁM CHỮA BỆNH VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG Chuẩn IV Y HỌC CỔ TRUYỀN Chuẩn V CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TRẺ EM Chuẩn VI CHĂM SÓC SỨC KHOẺ SINH SẢN Chuẩn VII CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ TRANG THIẾT BỊ Chuẩn VIII NHÂN LỰC VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH Chuẩn IX KẾ HOẠCH VÀ TÀI CHÍNH CHO TRẠM Y TẾ Chuẩn X THUỐC THIẾT YẾU VÀ SỬ DỤNG THUỐC AN TOÀN HỢP LÝ

Slide50:

chăm sóc tại trạm y tế 50

Slide51:

chăm sóc tại trạm y tế 51

Slide52:

chăm sóc tại trạm y tế 52

Slide53:

chăm sóc tại trạm y tế 53

Slide54:

chăm sóc tại trạm y tế 54

Slide55:

chăm sóc tại trạm y tế 55 THANK YOU!

authorStream Live Help