chan nuoi trau bo cay keo

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

chan nuoi trau bo keo

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM I - THÀNH VIÊN: A.Drui Lanh B ùi Tha nh kh ải L ê Th ị Th ương

Slide 2: 

5.1. Sức kéo của trâu bò 5.1.1. Hướng sử dụng sức kéo của trâu bò Sức kéo của trâu bò được sử dụng chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên chở hang hoá dưới một số hình thức: - Cày bừa: Đây là công việc quan trọng trong sản xuất trồng trọt. Bò kéo cày kém hơn trâu nhất là ở ruộng nước, nhưng ở những vùng đồng màu, với đặc điểm là đất cát nhẹ bò được dùng phổ biến hơn, vì bò có khả năng chịu nóng, chịu rét hơn trâu. Khi sử dụng các công cụ kéo nhẹ, bò có tốc độ nhanh hơn trâu.

Slide 3: 

- Kéo xe: Bò lai Sind được sử dụng phổ biến để kéo xe trên các tuyến đường ngắn, còn trâu kéo xe khoẻ hơn nhưng chậm nên thường được sử dụng để kéo xe, kéo gỗ ở những vùng trung du, miền núi. - Thồ: Hình thức thồ hàng thường được áp dụng cho ngựa ở các vùng núi cao.

Slide 4: 

5.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới sức kéo của trâu bò 5.1.2.1. Giống Giống là yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới sức kéo. Giống có tầm vóc càng lớn, càng có khả năng cày kéo tốt, giống có khả năng chịu được khí hậu nóng ẩm cũng như thích nghi được công việc cày kéo thì có sức kéo tốt.

Slide 5: 

5.1.2.2. Cá thể Trong cùng một giống, các có thể có tầm vóc, ngoại hình, thể chất, tình hình khác nhau, do đó sức kéo cũng khác nhau. Những cá thể có tính tình hiền lành nhưng nhanh nhẹn, không gan lì, dữ tợn cũng không quá nhút nhát là những các thể có sức kéo tốt, dễ điều khiển.

Slide 6: 

5.1.2.3. Tính biệt và tuổi Thông thường con đực có sức kéo khoẻ hơn so với con cái. Con cái tính tình hiền, sức kéo yếu nên dung để cày bừa ở nơi đất nhẹ. Trong giai đoạn trưởng thành (3-6 tuổi) là giai đoạn trâu bò cho sức kéo tốt nhất. 5.1.2.4. Nuôi dưỡng chăm sóc Trâu bò được nuôi dưỡng tốt, chăm sóc, quản lí và sử dụng hợp lí sẽ có khả năng bảo vệ và nâng cao được sức kéo.

Slide 7: 

2.1.2.5. Chế độ sử dụng hợp lí Trong quá tình khai thác súc kéo cần có sử dụng chế độ hợp lí . Quan hệ giữa các sức kéo, thời gian làm việc và vận tốc theo công thức sau: P’ V’ T’ + + = 3 P V T Trong đó: P,V,T là sức kéo trung bình , tốc độ và thời gian làm việc phù hợp với khả năng của trâu bò, P’,V’,T’ sức kéo trung bình , tốc độ và thời gian làm việc thay đổi để phù hợp với khả năng của trâu bò

Slide 8: 

5.1.2.6 Công cụ và trình độ sử dụng Xe và cày bừa không tốt đều ảnh hưởng đến năng xuất làm việc của gia xúc. Với xe bánh là sắt không có ổ bi chỉ kéo được 5-7 tạ, nếu xe có bánh lốp và có ổ bi có thể kéo được 17-20 tạ Người cày bừa thành thạo có năng xuất co hơn người không cày bừa thành thạo

Slide 9: 

5.1.2.7 Tính chất của mặt bằng , mặt ruộng Sức kéo không những phụ thuộc vào trọng tải , mà còn phụ thuộc vào hệ số ma sát của mặt đường . Nếu xe bò kéo trên mặt đường bằng thì mối quan hệ giữa trọng tải, sức kéo và hệ số ma sát với mặt đường được biểu thị bằng công thức : P W= C Trong đó W là trọng tải , P là sức kéo, C là hệ số ma sát giữa mặt đường . Như vậy nếu trọng tải lớn thì đòi hỏi sức kéo lớn , hệ số ma sát càng nhỏ thì trọng tải càng lớn .

Slide 10: 

Nếu trâu bò kéo trên đường dốc thì đòi hỏi sức kéo phải lớn hơn . Sức kéo khi lên dốc = sức kéo trung bình + dức kéo phụ Sức kéo phụ là sức kéo giữa trâu bò và xe kéo trên đường dốc . Sức kéo phụ = ( Khối lượng xe + khối lượng bò + trọng tải ) . sinα Trong đó α là độ dốc

Slide 11: 

Ví dụ : Một con bò nặng 30 kg, kéo một chiếc xe nặng 200 kg , trọng tải của xe là 1000 kg, leo lên dốc có độ dốc là 7 o , sức kéo trung bình khi đi trên đường bằng là 50 KG N và khi lên dốc sức kức sẽ là : Sức kéo lên dốc = 50 + ((200+350=100) .sin7o) = 50 + (1550 x 0,12) = 236 KG N Như vậy khi kéo xe lên dốc , với tốc độ 7 o , bò phải sản ra một sức kéo gấp 5 lần so với khi không lên dốc. Khi cày bừa ở ruộng lầy thụt năng xuất giảm 30 – 40 % so với khi cày bừa ở ruộng cạn.

Slide 12: 

5.1.2.8. Thời tiết khí hậu Khi thời tiết khí hậu qáu nóng ,quá rét đều ảnh hường tới sức kéo của trâu bò. Nước ta có 2 mùa vụ chính là vụ chiêm và vụ mùa, khi cày bừa cho vụ thì thời tiết quá nóng, ngược lại khi cày bừa cho vụ chiêm thì thời tiết lại quá rét

Slide 13: 

5.2.1. Xác định nhu cầu dinh dưỡng cho trâu bò Tiêu chuẩn ăn = nhu cầu duy tri + nhu cầu sản xuất Nhu cầu sản xuất phụ thuộc vào sức kéo. A=P.L Trong đó ; A là công (Nm) P là sức kéo (N) L là độ dài đường đi(m)

Slide 14: 

5.2.2 Chăm sóc và quản lý trâu bò cày kéo 5.2.2.1 Chống nóng Trong khi làm việc trâu bò sản sinh ra một lượng nhiệt rất lớn,nếu trâu bò làm việc trong điều kiện nóng bực khi khă nặng tỏa nhiệt sẽ bị hạn chế.Quá trình tỏa nhiệt của cơ thể theo nhiều con đường khác nhau ; qua da, qua quá trình hô hấp, qua con đường bài tiết.

Slide 15: 

.Quá trình tỏa nhiệt của cơ thể theo nhiều phương thực;Truyền nhiệt,bức xạ nhiệt,khuếch tán nhiệt và bốc hơi nước. Để chống nóng cho trâu bò ta nên; -Cho trâu bò làm việc vào thời điểm mát mẻ trong ngày. - Cho trâu bò đằm tắm thường xuyên

Slide 16: 

5.2.2.2 Chống rét Vào mùa đông nhiệt độ môi trường thấp,thực ăn kém sẽ làm cho trâu bò kiệt sức,dễ bị khi làm việc nặng. Cần chống rét cho trâu bò trong vụ đông-xuân bằng cách ; -Đảm bảo chuồng trái ẩm áp, khô ráo,tránh gió lùa những ngày quá rét cần có áo ẩm cho trâu bò. Không sử dụng quá sức trâu bò khi làm việc,không đi làm quá sớm -Tăng thêm thức ăn cho trâu bò khi quá rét.

Slide 17: 

Chăn nuôi trâu bò thịt thì ở giai đoạn nuôi thịt thường bắt đầu từ khi cai sữa đến 24 tháng tuổi rồi giết thịt. Thường trâu bò thịt gặm cỏ tươi ngoài bãi chăn thả mỗi ngày thu được khoảng 10 kg thức ăn. - Cuối kì khi giết thịt trâu bò thường đạt trên dưới 300 kg, nên cần tổ chức nuôi vỗ béo khoảng 3 tháng (từ tháng thứ 22 - 24). - Trong giai đoạn nuôi vỗ béo thì ngoài thức ăn thô còn cho thêm 1 kg thức ăn tinh mỗi ngày.

Slide 18: 

trước khi ăn cỏ tươi. - Cỏ khô - Thức ăn tinh và củ, quả cho ăn mỗi ngày 2 lần luôn có ở trong máng để cho trâu bò ăn tự do. - Lượng cỏ tươi cho trâu bò ăn buổi sáng ít hơn buổi chiều từ 30 - 40% vì đêm trâu bò sẽ có thời gian để nhai lại.

Slide 19: 

- Thường xuyên tắm vào mùa hè, chải vào mùa đông cho lông, da sạch sẽ (2 ngày một lần). - Chuồng trại cần quét dọn sạch sẽ, tránh ruồi muỗi đốt trâu bò, tạo điều kiện cho trâu bò ăn và nghỉ yên tĩnh. - Trong chuồng cần cung cấp đủ nước sạch để trâu bò uống tự do.

Slide 20: 

Chăn nuôi trâu bò thịt thì ở giai đoạn nuôi thịt thường bắt đầu từ khi cai sữa đến 24 tháng tuổi rồi giết thịt. Thường trâu bò thịt gặm cỏ tươi ngoài bãi chăn thả mỗi ngày thu được khoảng 10 kg thức ăn. - Cuối kì khi giết thịt trâu bò thường đạt trên dưới 300 kg, nên cần tổ chức nuôi vỗ béo khoảng 3 tháng (từ tháng thứ 22 - 24). - Trong giai đoạn nuôi vỗ béo thì ngoài thức ăn thô còn cho thêm 1 kg thức ăn tinh mỗi ngày.

Slide 21: 

6.1.2. Thức ăn khô Bao gồm các loại, rơm cỏ khô, cây ngô phơi khô...

Slide 22: 

6.1.3. Thức ăn củ, quả Bao gồm các loại như khoai lang, bầu, bí...

Slide 23: 

6.1.4. Thức ăn phế phụ phẩm Bao gồm các loại như hèm bia, bã đậu, rỉ mật đường...

Slide 24: 

6.2. Thức ăn tinh Là thức ăn có hàm lượng protein, đường, mỡ cao.

Slide 25: 

6.2.1. Thức ăn củ, quả Bao gồm các loại như: khoai, ngô, tấm, cám...

Slide 26: 

6.2.2. Thức ăn bổ sung đạm - Gồm các loại như bột cá,bột thịt. - Ure trộn đều vào thức ăn tinh cho trâu, bò ăn dần dần hoặc hòa vào nước rồi phun đều vào cỏ khô hoặc rơm cho trâu bò ăn.

Slide 27: 

6.2.2. Thức ăn bổ sung khoáng, vitamin - Như sử dụng đá liếm. - Các bánh dinh dưỡng được chế biến từ khoáng, vitamin, rỉ mật đường.

Slide 28: 

Cám ơn quý thầy cô và các bạn đã lắng nghe