bai-giang-bao-quan-duoc-lieu-tp-c491ong-duoc

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

BẢO QUẢN DƯỢC LIỆU, THUỐC PHIẾN VÀ THÀNH PHẨM ĐÔNG DƯỢC :

BẢO QUẢN DƯỢC LIỆU, THUỐC PHIẾN VÀ THÀNH PHẨM ĐÔNG DƯỢC DS. Thạch Thu Phượng BẢO QUẢN ?

Slide2:

MỤC TIÊU, YÊU CẦU: - Học viên nắm được : 5 tác nhân làm hỏng dược liệu và thuốc phiến : Độ ẩm ; Nhiệt độ ; Bao bì đóng gói ; Thời gian lưu kho ; Nấm mốc , côn trùng . - Biết cách khắc phục , chống lại 5 tác nhân trên . - Biết kỹ thuật cơ bản trong bảo quản các chế phẩm đông dược . Cách bảo quản thuốc bột , thuốc viên , thuốc tễ , thuốc nước . 2

Slide3:

3 Bảo quản dược liệu và thuốc y học cổ truyền là một môn khoa học kỹ thuật chuyên ngành cũng như các môn khoa học kỹ thuật khác trong ngành như : Dược liệu , Bào chế , Kiểm nghiệm … Có nội dung rất rộng và phong phú ; liên quan tới nhiều ngành KHKT khác như : Kiến trúc ( thiết kế kho tàng ), Vật lý , cơ khí ( thông gió , phơi – sấy ), Sinh học ( nấm mốc , côn trùng , chuột bọ , mối mọt ), Hóa học ( các chất diệt nấm mốc , công trùng )… Mục đích : Đảm bảo cung cấp thuốc có chất lượng đến tay người sử dụng đòi hỏi phải thực hiện tất cả các giai đoạn liên quan đến sản xuất ( chế biến dược liệu – bào chế các dạng thuốc ) - bảo quản , tồn trữ - lưu thông phân phối thuốc .

Slide4:

4 I. KỸ THUẬT BẢO QUẢN DƯỢC LIỆU VÀ THUỐC PHIẾN Dược liệu đã được thu hái , chế biến và bào chế thành sinh dược và thục dược đúng qui cách , yêu cầu phẩm chất , còn cần phải được bảo quản mới giữ được chất lượng , đúng tiêu chuẩn ; đáp ứng yêu cầu sử dụng và hiệu quả chữa bệnh . Có 5 tác nhân cơ bản làm hỏng dược liệu và thuốc phiến là : 1. Độ ẩm hay còn gọi là ẩm độ ; 2. Nhiệt độ ; 3. Bao bì đóng gói ; 4. Thời gian lưu kho ; 5. Nấm mốc , côn trùng .

Slide5:

5 1. Độ ẩm: - Nước ta thuộc miền nhiệt đới, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa khu vực Đông Nam Á: nắng to - nóng nhiều - ẩm kéo dài. - Độ ẩm tương đối trung bình ở nước ta: trên 85%. - Khí hậu ẩm nhiều (các tháng 2, 3, 4 và tháng 7,8) nên dược liệu và thuốc phiến rất dễ bị hư hỏng. 1.1 Tác hại của độ ẩm: độ ẩm gây nhiều tác hại tới phẩm chất của dược liệu và thuốc phiến, gây trở ngại cho việc bảo quản. Độ ẩm giúp cho sự phát triển của vi sinh vật. Ở kho thuốc, dược liệu ẩm ướt, tối tăm thì vi sinh vật phát triển rất nhanh. Độ ẩm càng cao thì sâu mọt, nấm mốc sinh sản càng nhanh, mức độ hư hỏng dược liệu và thuốc phiến càng lớn.

Slide6:

6 Độ ẩm cao làm cho dược liệu hô hấp nhiều và bốc nóng , làm tiêu hao hoạt chất . Dược liệu và thuốc phiến là một sinh chất, nên khi thu hái cũng như khi chất vào kho thì vẫn tiếp tục sinh hóa hô hấp không ngừng; sự hô hấp càng nhiều thì hoạt chất càng bị tiêu hao; Độ ẩm càng cao thì dược liệu càng hô hấp mạnh, hô hấp càng mạnh thì nhiệt lượng và hơi ẩm tạo ra càng nhiều và càng được tích tụ lại sẽ làm cho dược liệu bốc nóng lên …Cứ như thế, tác nhân này thúc đẩy tác nhân kia (ẩm - nhiệt - nấm mốc…) làm dược liệu và thuốc phiến mau hư hỏng , giảm chất lượng, thay đổi màu sắc và mùi vị…

Slide7:

7 1.2 Các khắc phục, chống tác hại của độ ẩm: Muốn khống chế độ ẩm: phải làm giảm độ ẩm của dược liệu và thuốc phiến; giảm lượng hơi nước ở trong kho. a- Giảm độ ẩm của dược liệu và thuốc phiến: khi nhập dược liệu và thuốc phiến vào bảo quản ở trong kho trước tiên phải xác định độ ẩm (thủy phần) của dược liệu và thuốc phiến. Nếu độ ẩm cao hơn độ ẩm an toàn quy định cho từng dược liệu và thuốc phiến thì phải tổ chức phơi sấy lại đến khi đạt mức độ ẩm cho phép.

Slide8:

8 Độ ẩm tương đối an toàn cho từng loại dược liệu và thuốc phiến như sau : + Rễ cây 15% + Lá cây 10 – 12% + Vỏ cây 10 – 12% + Hoa 10 – 12% + Hạt 10% + Dược liệu chứa tinh bột 10 – 14% + Dược liệu chứa tinh dầu 10% + Dược liệu chứa đường 15 – 20%

Slide9:

9 b- Giảm độ ẩm môi trường và hơi nước trong kho: Nhà kho: xây dựng phải đạt quy cách, cao ráo, thông thoáng, có hiên chạy chung quanh, có trần, quạt thông gió, lỗ thông hơi… Vệ sinh kho : thường xuyên quét dọn kho. Thông gió : làm giảm độ ẩm tự nhiên và đơn giản nhất. Cần theo dõi độ ẩm trong và ngoài kho: + Nếu độ ẩm tuyệt đối bên ngoài kho thấp hơn độ ẩm tuyệt đối trong kho thì mở các cửa làm thay đổi không khí, giảm lượng hơi nước giúp kho thông thoáng hơn.

Slide10:

10 + Ngược lại, nếu độ ẩm tuyệt đối bên ngoài kho cao hơn bên trong kho thì phải nhanh chóng đóng hết các cửa kho để hạn chế độ ẩm bên ngoài xâm nhập vào kho làm ẩm dược liệu và thuốc phiến. Theo dõi độ ẩm bằng ẩm kế. Dùng chất hút ẩm: Vôi cục, Silicagen, Gạo rang để bảo quản dược liệu và thuốc phiến có số lượng ít. Bao bì đóng gói kín, tốt: là một biện pháp tốt để hạn chế sự hút ẩm của thuốc phiến, dược liệu.

Slide11:

11 2. Nhiệt độ: nhiệt độ tốt nhất để giữ cho dược liệu và thuốc phiến ít bị hư hỏng là 20 – 25 0 C. Ở nước ta, vào mùa nóng thì nhiệt độ trung bình là 27 - 32 0 C. Với nhiệt độ này sẽ gây nhiều tác hại tới phẩm chất dược liệu và thuốc phiến. 2.1 Tác hại của nhiệt độ: Nhiệt độ cao làm dược liệu và thuốc phiến có tinh dầu dễ bay hơi, giảm hàm lượng tinh dầu: Bạc hà, Kinh giới, Tía tô, Đương quy, Mộc hương… Nhiệt độ cao thúc đẩy phản ứng oxy hóa làm cho dược liệu và thuốc phiến chứa chất béo biến chất, thay đổi mùi, vị. Ví dụ: Bá tử nhân, Hạnh nhân…

Slide12:

12 2.2 Cách khắc phục chống lại tác hại của nhiệt độ: Xây dựng kho đúng quy cách. Thông gió thường xuyên khi nhiệt độ ngoài kho thấp hơn nhiệt độ trong kho. Không đóng gói, vận chuyển dược liệu và thuốc phiến dưới nắng nóng gay gắt. Quy định thời gian đảo kho theo định kỳ. Không để dược liệu và thuốc phiến sát tường, sát trần của kho (khoảng cách ít nhất 0,7m).

Slide13:

3. Bao bì đóng gói: bao bì đóng gói nếu không đúng quy cách cũng ảnh hưởng lớn tới phẩm chất dược liệu và thuốc phiến. 3.1 Tác hại của bao bì đóng gói không đúng quy cách: Bao bì không đảm bảo vệ sinh, đóng gói sơ sài hoặc đóng gói vào những ngày độ ẩm cao (mưa, mưa dầm) làm cho dược liệu và thuốc phiến dễ hút ẩm, là điều kiện giúp cho vi sinh vật, nấm mốc, côn trùng, sâu mọt phát triển làm cho dược liệu và thuốc phiến bị hư hỏng, kém chất lượng.

Slide14:

14 3.2 Cách khắc phục chống lại tác hại của bao bì đóng gói không đúng quy cách: Thường xuyên giặt giũ bao bì sạch sẽ, phơi nắng thật khô. Kiểm tra bao bì, bao bì phải sạch, không thủng, rách trước khi đóng gói. Dùng bao bì thích hợp cho từng loại dược liệu và thuốc phiến. Không dùng lẫn lộn bao bì đóng gói của loại này cho loại khác.

Slide16:

Dược liệu là hạt dễ bị sâu mọt, chuột phá hoại như: Táo nhân, Ý dĩ, Hạt sen, Bạch biển đậu, Bá tử nhân… đóng trong thùng tôn hoặc sắt có nắp đậy kín, để nơi khô ráo. Dược liệu quý như: Nhân sâm, Xạ hương…bảo quản trong thùng tôn kín hoặc đóng gói bao bì kín và để trong tủ có khóa (nếu với số lượng ít). Dược liệu có chứa hoạt chất có độc tính như : Lá và hoa Cà độc dược, Ô đầu – Phụ tử, Mã tiền, Hoàng nàn hoặc các khoáng chất có độc như: Chu sa, Thần sa, Khinh phấn, Thiềm tô… phải được bảo quản ở khu vực riêng, có tủ riêng.

Slide18:

18 Dược liệu là động vật: + Loại có thịt: Tắc kè, Hải mã, Ngô công, Địa long, Bạch cương tằm…phải đựng trong thùng tôn, có nắp đậy, theo dõi tránh bị ẩm, sâu mọt. + Nếu là xương, mai, vẩy,…như: Xương hươu, Nai; Mai rùa, Yếm rùa, Mai Ba ba; Xác ve sầu; Vẩy Tê tê.. cần đóng gói thích hợp, tiện lợi trong quá trình bảo quản.

Slide19:

4. Thời gian lưu kho lâu: 4.1 Tác hại: dược liệu và thuốc phiến để lưu kho lâu cũng bị giảm hoặc mất phẩm chất. Nghiên cứu thời gian lưu kho lâu của dược liệu chứa tinh dầu, cho biết: Để lưu kho 6 tháng, nếu không được đóng gói, bảo quản kỹ thì hàm lượng tinh dầu trong dược liệu bị giảm tới 15 – 20%. Để lưu kho trên 6 tháng đến một năm, nếu không được đóng gói bảo quản kỹ thì hàm lượng tinh dầu trong dược liệu giảm tới 50%. Trong khi đó những dược liệu chứa tinh dầu được đóng gói bảo quản kỹ trong hòm kín hàm lượng tinh dầu chỉ giảm dưới 10%.

Slide20:

20 4.2 Cách khắc phục giảm thời gian lưu kho lâu: Loại nhập lâu: xuất trước. Loại mới nhập: xuất sau. Nhập, xuất dược liệu theo thời vụ. Không lưu giữ tồn kho lâu. Phải có sổ sách và lưu các bản ghi chép (phiếu theo dõi xuất – nhập thuốc, phiếu theo dõi chất lượng thuốc…) thể hiện tất cả các lần nhập kho, xuất kho của thuốc, nguyên liệu phù hợp với số lô sản xuất. Chú ý : khi một loại thuốc, nguyên liệu nhập sau có hạn dùng ngắn hơn thuốc, nguyên liệu cùng loại được nhập trước đó thì thuốc, nguyên liệu có hạn dùng ngắn hơn phải được xuất, cấp phát trước .

Slide21:

21 5 . Nấm mốc, côn trùng 5.1 Nấm - mốc: a- Nấm mốc phát triển cần có 3 điều kiện: + Nước: Cơ thể của nấm mốc gồm 90% là nước. Nấm mốc lấy nước trong môi trường, trong không khí và phát triển ở độ ẩm trên 75%. Độ ẩm trung bình ở nước ta là 85% - là điều kiện thuận lợi để nấm mốc phát triển. Dược liệu và thuốc phiến bị hút ẩm càng cao càng dễ bị nấm mốc ký sinh. + Nhiệt độ: Nấm mốc phát triển ở nhiệt độ 15 – 40 0 C, nhưng thuận lợi nhất là ở nhiệt độ 25 – 37 0 C (Đặc biệt là bào tử có thể duy trì sự sống ở nhiệt độ 100 0 C).

Slide22:

22 + Thức ăn : nấm mốc sống nhờ bằng các chất hữu cơ chứa trong dược liệu và thuốc phiến rất thích hợp đó là các loại thức ăn giàu hydrat cacbon : bột , đường , celluloza … b- Tác hại của nấm mốc : Trong quá trình sống và phát triển ký sinh ở dược liệu , nấm mốc thải ra một số chất thải như : acid hữu cơ , muối , chất điện giải … làm giảm phẩm chất dược liệu và thuốc phiến .

Slide23:

23 □ Chống ẩm: Độ ẩm cao chính là một trong những điều kiện hàng đầu để nấm mốc phát triển. Muốn chống nấm mốc phát triển thì phải triệt các điều kiện sinh sống phát triển của nấm mốc, vì vậy phải chống ẩm. □ Đề phòng nấm mốc: đây cũng là một biện pháp quan trọng, vì nếu để nấm mốc phát triển rồi mới tìm cách diệt trừ là điều hết sức khó khăn, tốn kém. Muốn đề phòng nấm mốc, cần phải: + Thường xuyên kiểm tra dược liệu và thuốc phiến , phát hiện kịp thời những dược liệu và thuốc phiến bị mốc, phải cách ly những dược liệu và thuốc phiến này ngay; đồng thời phải có ngay biện pháp bảo quản, diệt trừ.

Slide24:

24 + Vệ sinh, quét dọn kho sạch sẽ thường xuyên ; nếu trong kho đã có dược liệu hoặc thuốc phiến bị mốc thì phải làm vệ sinh kho sạch sẽ, xử lý riêng dược liệu bị mốc. + Các dược liệu hoặc thuốc phiến dễ bị ẩm mốc ; dược liệu hoặc thuốc phiến có chứa các chất hydrat cacbon (bột, đường…) nên để kho riêng hay khu vực riêng để tiện theo dõi, phát hiện nấm mốc, có biện pháp xử lý kịp thời. Trong mùa mưa, nhiều dược liệu dễ bị ẩm, nấm mốc như: Nhục thung dung, Đại táo, Ngưu tất, Sinh địa, Hà thủ ô đỏ đã sơ chế …nên cần lưu ý trong quá trình bảo quản.

Slide25:

25 5.2 Côn trùng: 5.2.1 Sâu mọt: điều kiện để phát triển sâu mọt là: Thức ăn; Ánh sáng; Độ ẩm; Không khí; Nhiệt độ; Cấu tạo lớp bảo vệ bên ngoài của dược liệu. Thức ăn: thức ăn chính của sâu mọt là các chất hydrat cacbon (celluloza, bột, đường) chứa trong dược liệu và thuốc phiến. Trong điều kiện thích hợp đó, sâu mọt sẽ phát triển nhanh: sinh sản nhiều, chết ít. Độ ẩm: - Sâu mọt rất cần nước để hô hấp và sinh sản bình thường. Sâu mọt lấy nước trong dược liệu và thuốc phiến ẩm ướt và một phần trong không khí để sinh sống. - Độ ẩm của dược liệu và thuốc phiến thích hợp nhất cho sâu mọt phá hoại là 15 – 18%. Ở độ ẩm dưới 9% sâu mọt ngừng sinh sản.

Slide26:

26 Nhiệt độ: - Ở nhiệt độ thích hợp (25 – 35 0 C) sâu mọt sinh sản nhiều, phá hoại nhanh. - Ở nhiệt độ 38 - 40 0 C hay dưới 15 0 C sâu mọt bị tê liệt. - Ở nhiệt độ trên 48 - 55 0 C hay dưới 30 0 C sâu mọt bị tiêu diệt. Sâu mọt phát triển mạnh vào các tháng 6, 7, 8, 9 và nhất là các tháng 6, 7, 8; Phát triển trung bình vào các tháng 4 và tháng 10; Ngưng hoạt động vào các tháng 12, 1, 2.

Slide27:

27 Ánh sáng: sâu mọt hoạt động và sinh sản nhanh ở những kho tàng ẩm và tối. Không khí: sâu mọt thường tìm chỗ thoáng để hít thở không khí. Cấu tạo lớp bên ngoài của dược liệu: sâu mọt phát triển nhanh ở dược liệu đã chế biến, vụn nát và phát triển chậm hơn ở các dược liệu còn nguyên vẹn do lớp cấu tạo bảo vệ ở các dược liệu chưa bị thay đổi.

Slide28:

a- Tác hại của sâu mọt: Sâu mọt làm giảm số lượng và phẩm chất dược liệu và thuốc phiến gây tổn hại về mặt kinh tế. Trong quá trình sinh sống trong các dược liệu, sâu mọt đã thải ra những chất như: xác, phân, nước tiểu, hơi nước, nhiệt lượng, những chất này làm biến đổi phẩm chất, màu sắc, mùi vị của dược liệu và thuốc phiến bốc nóng thúc đẩy nhanh sự hư hỏng của dược liệu và thuốc phiến .

Slide29:

29 b- Cách khắc phục chống lại tác hại của sâu mọt: Đề phòng sâu mọt: đây là biện pháp rất quan trọng, nếu để sâu mọt phát triển rồi mới diệt thì rất khó và tốn kém. Để chủ động diệt sâu mọt cần phải: - Thường xuyên theo dõi độ ẩm, kiểm tra dược liệu và thuốc phiến, kiểm tra bao bì, quầy tủ, tường, vách, khe cửa, sàn kệ của kho để phát hiện sâu mọt. - Dược liệu hoặc thuốc phiến có sâu mọt phải cách ly riêng, phơi sấy lại ngay. Các dược liệu hay bị sâu mọt phá hoại như: Bá tử nhân, Đảng sâm, Đương quy, Cúc hoa , Cát căn , Hoài sơn, Hạt sen, Ý dĩ, Mạch nha, Hà thủ ô trắng, Trạch tả, Sơn tra, Tắc kè, Hải mã ….

Slide30:

30 Diệt sâu mọt: - Phơi nắng: áp dụng cho dược liệu là hạt, củ chưa chế biến và dược liệu là hoa, lá có tinh dầu (phơi trong râm). - Sấy: với dược liệu là củ ban đầu sấy nhiệt độ thấp sau tăng dần lên 40 0 C, 60 0 C như vậy dược liệu khô đều. + Với dược liệu không chứa tinh dầu: sấy ở nhiệt độ 60 0 C. + Với dược liệu chứa tinh dầu: sấy ở nhiệt độ 35 - 45 0 C .

Slide31:

31 5.2.2 Mối : a- Đề phòng mối: Phát hiện tổ mối, đường mối đi, nơi mối xông để có biện pháp tiêu diệt mối. Sắp xếp dược liệu xa tường, xa trần. Khoảng cách tối thiểu là 0,7m. Dược liệu phải để trên kệ, trên giá. b- Dùng thuốc diệt mối.

Slide32:

Ở Việt Nam, lượng dược liệu bị mối mọt lên đến 15 - 20% và dược liệu bị nhiễm nấm mốc vào khoảng 12 - 28%. Các nhà khoa học đã khắc phục tình trạng trên bằng phương pháp chiếu xạ . Ngoài khả năng tiêu diệt, chống tái nhiễm các loại côn trùng gây hại dược liệu phương pháp này còn thanh trùng, giảm thiểu sự có mặt của các chủng nấm mốc gây hại trong sản phẩm. Đây là công nghệ sạch, hiệu quả, dễ vận hành và an toàn hơn so với các biện pháp khử trùng khác.

Slide33:

33 5.2.3 Chuột : là loài động vật gậm nhắm gây tác hại lớn đối với nhiều ngành như nông nghiệp, công nghiệp… trong đó có dược phẩm. Chuột còn là trung gian truyền bệnh rất nguy hiểm như bệnh dịch hạch, giun sán, sốt vàng da… Để tránh tác hại của chuột, phải áp dụng các biện pháp tích cực trong công tác bảo quản thuốc. ◘ Đề phòng chuột: thực hiện tốt nguyên tắc là kịp thời – liên tục – triệt để - toàn diện, cụ thể là: - Làm vệ sinh, sắp xếp kho tàng luôn sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp; - Loại bỏ chỗ ở, chỗ ẩn nấp của chuột ở trong và ngoài kho;

Slide34:

34 - Bịt kín các khe hở ở chân tường, căng lưới thép ở các cống nước…; - Đóng gói kín và có khả năng bảo vệ tốt (như chum, vại, hòm tôn kín; - Thường xuyên kiểm tra, phát hiện chuột. * Chuột hay cắn phá: Cát căn, Hoài sơn, Đại táo, Long nhãn, Hạt sen, Hoài sơn, Ý dĩ, Mạch nha, Tắc kè, Hải mã …

Slide35:

◘ Diệt chuột: - Đánh bẩy chuột, dùng băng dính. - Đánh bã chuột… ◘ Những điều cần chú ý khi dùng thuốc hóa chất để diệt nấm mốc, sâu mọt, côn trùng: Khi dùng hóa chất diệt nấm mốc, sâu mọt, côn trùng phải hết sức thận trọng, phải đảm bảo các quy định an tòan và phòng chống độc cho người và môi trường chung quanh.

Slide36:

Kho tàng: m uốn bảo quản dược liệu tốt, cần tổ chức chu đáo hệ thống nhà kho, xưởng sơ chế. Kho có thể mang tính chất tạm thời hoặc vĩnh viễn. Nói chung các kho này phải khô ráo, thoáng gió, không được quá nóng, để các dược liệu chứa tinh dầu khỏi bốc hơi. Dược liệu được đặt trên giá, trên kệ, giữa các giá và kệ nên có lối đi lại để kiểm tra thường xuyên . 36

Slide37:

Trong kho, dược liệu cần xắp đặt ngăn nắp, riêng từng khu vực, với mục đích là để dễ tìm, dễ kiểm soát, dễ kiểm tra chất lượng. Các dược liệu có mùi thơm: B ạc hà, Đại hồi, C úc hoa, Đ inh hương , Thảo quả ... phải để xa các dược liệu không có mùi. Nếu không, mùi dược liệu thơm sẽ bị các dược liệu khác hấp phụ. 37 ĐẠI HỒI ĐINH HƯƠNG THẢO QUẢ BẠC HÀ

Slide38:

38 II. KỸ THUẬT BẢO QUẢN CÁC CHẾ PHẨM ĐÔNG DƯỢC 1. Các tác nhân làm hỏng các chế phẩm Đông dược: cũng không ngòai những tác nhân làm hỏng các dược liệu và thuốc phiến, đó là: Độ ẩm – Nhiệt độ - Bao bì – Thời gian – Nấm mốc – Côn trùng. Biện pháp phòng và chống các tác nhân trên cũng giống như các biện pháp dùng bảo quản dược liệu và thuốc phiến. Tuy nhiên trong bảo quản các chế phẩm Đông dược phải đặc biệt quan tâm tới các tác nhân: Ẩm – nóng và thời gian.

Slide39:

2. Các chế phẩm Đông dược khi nhập kho: Phải được bảo quản nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt hay nhiệt độ quá nóng. Độ ẩm và nhiệt độ thích hợp để bảo quản các chế phẩm Đông dược là : + Nhiệt độ từ 15 – 25 0 C, + Độ ẩm ≤ 75%. Bao bì, đóng gói phải kín. Chú ý hạn dùng của thuốc: nhập trước –xuất trước; nhập sau – xuất sau để tránh thuốc lưu lâu trong kho. Sắp xếp kho: thực hiện quy tắc “3 dễ”, đó là: Dễ thấy – dễ lấy – dễ kiểm tra. 39

Slide40:

40 3. Cách bảo quản một vài dạng thuốc: ◘ Thuốc bột : thuốc bột dưới dạng tiểu phân nhỏ, có diện tích tiếp xúc lớn nên dễ hấp thụ nước ở bề mặt, dễ bị hút ẩm. Sự ngưng tụ ẩm trong đồ bao gói sẽ làm thuốc bị kết dính, vón cục, và là điều kiện tốt cho nấm mốc phát triển trong thuốc bột. Nguyên tắc bảo quản: - Trong bảo quản, cần phân loại và sắp xếp hợp lý, bảo quản theo đúng yêu cầu đối với thuốc. - Thuốc dễ bị hỏng bởi ánh sáng và nhiệt độ thì phải bảo quản nơi tránh ánh sáng và nơi khô mát.

Slide41:

41 ◘ Thuốc viên (viên nén, viên tròn, viên nang) : Đặc điểm của thuốc viên Đông dược : thường chứa nhiều cao dược liệu hoặc bột dược liệu và tá dược khác nhau nên dễ hút ẩm. Chất bao viên có tác dụng bảo vệ thuốc, làm thuốc dễ uống nhưng những chất đó dễ chảy dính (như viên bao đường), gây nấm mốc viên, làm nứt viên… Các viên nang: khó bảo quản vì dễ hút ẩm, ở độ ẩm cao (80 – 90%) và nhiệt độ 25 – 28 0 C dễ bị bết dính. Nguyên tắc bảo quản thuốc viên : + Khi xuất nhập: phải kiểm tra bao bì, nắp nút, băng xi đảm bảo xem đã đúng yêu cầu chưa.

Slide42:

+ Không chất vật cứng, nhiều góc cạnh lên bao bì mềm đựng thuốc viên, không chèn chặt khi đóng gói. + Khi sắp xếp trong kho: chú ý tới sức chịu đựng của giá kệ, sức chịu nén của hộp, thùng carton. + Cần phân loại và sắp xếp hợp lý cho các thuốc tránh ánh sáng và nhiệt độ. 42

Slide43:

43 Thuốc dạng lỏng : bao gồm dung dịch thuốc, cao lỏng, sirô. - Thường bị hư hỏng do nấm mốc và đổ vỡ do va chạm. - Muốn bảo quản tốt: tránh va chạm gây đổ vỡ, khi vận chuyển phải nhẹ nhàng, phải có ký hiệu “Tránh đổ vỡ”, “Tránh lật ngược”. ◘

Slide44:

44 CHÚC CÁC HỌC VIÊN ĐẠT KẾT QUẢ TỐT TRONG HỌC TẬP

authorStream Live Help