bai hai mat phang song song

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Bài 4:

Bài 4 HAI MẶT PHẲNG SONG SONG

Slide 3:

a b b a d a b

Slide 4:

I. Định nghĩa - Hai mặt phẳng gọi là song song với nhau nếu chúng không có điểm chung . - Nếu mặt phẳng ( α ) song song v ới m ặt ph ẳng ( β ), k í hi ệu : ( α )//( β ). a b

Slide 5:

α β Cho hai mặt phẳng song song (  ) và (  ). Đường thẳng d nằm trong (  ). Hỏi d và (  ) có điểm chung hay không? Không có điểm chung. Kết luận: Nếu ( α )//( β ) thì mọi đường thẳng thuộc ( α ) đều song song với ( β ) v à ng ược l ại . α β Tức là d//(  ). d

Slide 6:

Định lí 1: Nếu mặt phẳng (  ) chứa hai đường thẳng cắt nhau a, b và a, b cùng song song với mặt phẳng (  ) thì (  ) song song với (  ).   a b PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH HAI MẶT PHẲNG SONG SONG Để chứng minh (  ) song song với (  ) ta chứng minh trong (  ) có hai đường thẳng a và b cắt nhau cùng song song với (  ). II . TÍNH CHẤT

Slide 7:

Ví dụ 1: Cho tứ diện ABCD, Gọi G 1 , G 2 , G 3 lần lượt là trọng tâm các tam giác ABC, ACD, ABD. C/m mp(G 1 G 2 G 3 ) song song với mp(BCD). A C D B G 1 G 2 G 3 M N P Giải : Gọi M,N,P lần lượt là trung điểm các cạnh BC,CD,DB . Theo tính chất của trọng tâm tam giác . Suy ra được :

Slide 8:

Định lí 2 Qua một điểm nằm ngoài một mặt phẳng cho trước có một và chỉ một mặt phẳng song song với mặt phẳng đã cho.  β A Hệ quả 1 Nếu đường thẳng d song song với mp (  ) thì trong (  )có một đường thẳng song song với d và qua d có một mp duy nhất song song với (  ).  β d Hệ quả 2: Hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với mặt phẳng thứ ba thì song song với nhau. Hệ quả 3 Cho điểm A không nằm trên mặt phẳng (  ). Mọi đường thẳng đi qua A và song song với (  ) đều nằm trong mặt phẳng đi qua A và song song với (  ).  A β

Slide 9:

Định lí 3 Cho hai mặt phẳng song song. Nếu một mặt phẳng cắt mp này thì cũng cắt mp kia và hai giao tuyến song song với nhau. a b A B A' B' Hệ quả Hai mp song song chắn trên hai cát tuyến song song những đoạn thẳng bằng nhau.  β  β  d d’

Nhắc lại kiến thức cũ:

Nhắc lại kiến thức cũ Phát biểu định lý Ta-lét (Thalès) trong mặt phẳng: Ba đường thẳng song song cắt hai cát tuyến bất kì bởi những đoạn thẳng tỉ lệ.

Slide 11:

III. ĐỊNH LÍ TA LET TRONG KHÔNG GIAN Định lí 4 Ba mặt phẳng đôi một song song chắn trên hai cát tuyến bất kỳ những đoạn thẳng tỷ lệ. A A' B B' C C'   

Slide 12:

P Q A 1 A 5 A 4 A 3 A 2 A' 1 A' 5 A' 4 A' 3 A' 2 IV. HÌNH LĂNG TRỤ VÀ HÌNH HỘP Hình lăng trụ A 1 A 2 A 3 A 4 A 5 .A' 1 A' 2 A' 3 A' 4 A' 5 Có nhận xét gì? + Về các mặt bên? + Về các cạnh bên? Bằng nhau Là các hình bình hành + Về hai đa giác đáy? Song song và bằng nhau

Slide 13:

Lăng trụ tam giác Lăng trụ tứ giác Lăng trụ ngũ giác

Slide 14:

Hình hộp Định nghĩa hình hộp: Hình lăng trụ có đáy là hình bình hành được gọi là hình hộp .

Slide 15:

A 1 A 2 A 3 A 4 A n S A’ 1 A’ 2 A’ 3 A’ 4 A’ n P V. H ÌNH CHÓP CỤT Tính chất: - Hai đáy là hai đa giác có các cạnh tương ứng song song và các tỉ số các cặp cạnh tương ứng bằng nhau. - Các mặt bên là những hình thang. - Các đường thẳng chứa các cạnh bên đồng quy tại một điểm.

Slide 16:

Củng cố : Qua bài học các em cần nắm: Định lý Ta-lét trong không gian. Khái niệm hình chóp cụt. BTVN: Từ 1 – 4, trang 71 SGK. Định nghĩa hai mặt phẳng song song. Các tính chất, phương pháp chứng minh hai mặt phẳng song song. Khái niệm hình lăng trụ và hình hộp.