Da dang sinh hoc

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Đề tài: : 

Đề tài: Giáo viên hướng dẫn: PGS. Nguyễn Thị Loan Sinh viên thực hiện: Nhóm 10 - Phạm Thanh Vân - Nguyễn Văn Uy - Nguyễn Quốc Vương - Lương Thị Bích Việt - Nguyễn Thị Hải Yến Đa dạng sinh học ở Việt Nam ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN   

NỘI DUNG : 

NỘI DUNG Điều kiện tự nhiên Đa dạng sinh học ở Việt Nam Đa dạng sinh học và văn hóa – xã hội Giá trị của ĐDSH đối với Việt Nam Sự suy giảm ĐDSH ở Việt Nam Các biện pháp bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam Phụ lục: Các phương pháp thu thập mẫu động vật

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN : 

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1.1. Vị trí địa lý: Nằm ở Đông bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Phía bắc giáp Trung Quốc, phía tây giáp Lào và Campuchia, phía tây nam giáp vịnh Thái Lan, phía đông và phía nam giáp biển Đông. Diện tích khoảng 330.000 km2. Đường bờ biển dài khoảng 3.200 km2, phần nội thủy và lãnh hải rộng gần 22.600 km2

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN : 

1.2. Địa hình: Ba phần tư diện tích của cả nước là đồi núi, Có những đồng bằng châu thổ rộng lớn ở miền Nam (sông Mê Kông) và miền Bắc (sông Hồng) Hầu hết vùng núi là đất đỏ, trên núi cao có đất mùn và thung lũng sông và đồng bằng châu thổ có đất phù sa phì nhiêu. Các vùng đá vôi có đất bazan và ở một vài vùng ven biển đất cát nhiều. Ở một vài vùng đồng bằng có đất chua phèn. Hầu hết sông trên lãnh thổ đổ trực tiếp ra biển chỉ riêng một số phần ở cao nguyên miền Trung đổ sang phía Tây vào lưu vực sông Mê Kông của Campuchia . ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN : 

1.3. Khí hậu: Khí hậu thay đổi: nhiệt đới ẩm ở các vùng thấp phía Nam đến ôn hòa ở vùng núi cao phía Bắc Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27oC ở phía Nam và 21oC ở phía Bắc. Toàn quốc nhìn chung tương đối ẩm, cân bằng nước dương. Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không đều trong năm. Thực tế, Việt Nam là giao điểm của ba luồng gió mùa. Gió mùa Đông Bắc lạnh và khô, thổi vào mùa đông ở miền Bắc. Gió Tây thổi vào mùa Đông ở phía Nam Gió Nam hoặc gió Đông Nam và gió Tây trong các tháng mùa hè mang theo nhiều hơi nước. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

2. ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM : 

2.1. Đa dạng di truyền: Đặc trưng đa dạng gen ở Việt Nam: Biểu hiện của kiểu gen rất phong phú Các kiểu gen thường có nhiều biến dị, đột biến. Các kiểu gen có khả năng chống chịu và tính mềm dẻo sinh thái cao. Tài nguyên di truyền của VN rất phong phú, số lượng các loài động thực vật nhiều. Thí dụ như động vật có vú chiếm 6,8% và thực vật chiếm 3,2% số loài trên thế giới. Việt Nam còn là một trong 8 "trung tâm giống gốc" của nhiều loại cây trồng, vật nuôi. 2. ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM

2. ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM : 

2.1. Đa dạng loài: Thực vật: Đến nay đã thống kê được 11.373 loài thực vật bậc cao có mạch, khoảng 1.030 loài rêu, 2.500 loài tảo và 826 loài nấm. Hệ thực vật Việt Nam có mức độ đặc hữu cao. Số loài đặc hữu chiếm khoảng 33% số loài thực vật ở miền Bắc Việt Nam và hơn 40% tổng số loài thực vật toàn quốc. 2. ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM Cọ Hạ Long - thực vật đặc hữu chỉ có ở vịnh Hạ Long

2. ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM : 

2.1. Đa dạng loài: Động vật: Hệ động vật phong phú, không những giàu về thành phần loài mà còn có nhiều nét độc đáo, đại diện cho vùng Đông Nam Á. Động vật có nhiều dạng đặc hữu: hơn 100 loài và phân loài chim; 78 loài và phân loài thú đặc hữu 2. ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM Voọc chà vá chân xám – một loài linh trưởng đặc hữu của VN

2. ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM : 

2.3. Đa dạng hệ sinh thái: Đặc trưng của đa dạng hệ sinh thái ở Việt Nam: Tính phong phú và đa dạng của các kiểu hệ sinh thái. Thành phần các quần xã trong hệ sinh thái rất giàu, cấu trúc quần xã phức tạp, nhiều tầng bậc, nhiều nhánh. Tính phong phú và mối quan hệ giữa các yếu tố vật lý và yếu tố sinh học, giữa các nhóm sinh vật với nhau, giữa các loài, giữa các quần thể trong cùng một loài. Đặc tính mềm dẻo sinh thái cao Các HST ở Việt Nam phần lớn nhạy cảm với những tác động từ bên ngoài, kể cả tác động thiên nhiên và con người. 2. ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM

2. ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM : 

2.3. Đa dạng hệ sinh thái: Hệ sinh thái trên cạn: 6 phân vùng tự nhiên: vùng Đông Bắc, vùng Tây Bắc, vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng Bắc Trung bộ, vùng Đông Nam bộ, vùng Đồng bằng sông Cửu Long Rừng có sự đa dạng về thành phần loài cao nhất. Các kiểu rừng tiêu biểu: các kiểu rừng kín vùng thấp, các kiểu rừng thưa, các kiểu trảng truông, các kiểu rừng kín vùng cao, các kiểu quần hệ lạnh vùng cao. 2. ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới

2. ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM : 

2.3. Đa dạng hệ sinh thái: Hệ sinh thái ở nước: Đất ngập nước: Đất ngập nước VN rất đa dạng về loại hình và hệ sinh thái, chia làm 2 nhóm: Đất ngập nước nội địa và đất ngập nước ven biển. Trong đó, một số kiểu có tính ĐDSH cao: Rừng ngập mặn ven biển; Rạn san hô, rong biển, cỏ biển; Vùng biển quanh các đảo ven bờ. Hệ sinh thái biển: Việt Nam có đường bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng với nguồn tài nguyên sinh vật biển phong phú. Đã phát hiện 11.000 loài sinh vật cư trú trong hơn 20 kiểu hệ sinh thái điển hình, thuộc 6 vùng đa dạng sinh học biển khác nhau. 2. ĐA DẠNG SINH HỌC Ở VIỆT NAM

3. ĐDSH VÀ VĂN HÓA - XÃ HỘI : 

3. ĐDSH VÀ VĂN HÓA - XÃ HỘI 3.1. Truyền thống văn hóa người Việt: - Do quan niệm Trời - Đất - Người mà trong tâm thức người Việt từ xưa luôn tôn trọng thiên nhiên. - Văn hóa Việt Nam có sự hòa quện giữa 3 tôn giáo lớn: Nho giáo, Phật giáo và Lão giáo, hướng con người đến sự hòa hợp với thiên nhiên, hướng đến sự tương hỗ, tương cảm giữa con người và trời - đất. 3.2. ĐDSH và lối sống hiện đại Lối sống hiện đại và các quá trình nhân sinh đang có tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học của Việt Nam, gây suy thoái, cạn kiệt tài nguyên, mất công bằng xã hội. Sự gia tăng dân số quá nhanh gây sức ép lên hệ sinh thái.

4. GIÁ TRỊ CỦA ĐDSH ĐỐI VỚI VIỆT NAM : 

4. GIÁ TRỊ CỦA ĐDSH ĐỐI VỚI VIỆT NAM 4.1. Giá trị trực tiếp: Bao gồm các mặt: Giá trị được tính ra tiền do việc khai thác, sử dụng mua bán hợp lý các tài nguyên ĐDSH. ĐDSH đảm bảo cơ sở cho an ninh lương thực và phát triển bền vững của đất nước, đảm bảo các nhu cầu về ăn, mặc của nhân dân, góp phần xóa đói giảm nghèo. ĐDSH cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông sản: mía đường, bông vải, cây lấy dầu, cây lấy sợi, thuốc lá, cói, hạt điều... ĐDSH góp phần nâng cao độ phì nhiêu của đất, qua đó làm tăng giá trị nông sản.

4. GIÁ TRỊ CỦA ĐDSH ĐỐI VỚI VIỆT NAM : 

4. GIÁ TRỊ CỦA ĐDSH ĐỐI VỚI VIỆT NAM 4.1. Giá trị gián tiếp: Giá trị sinh thái và môi trường Bảo vệ tài nguyên đất và nước Các quần xã sinh vật đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ rừng đầu nguồn, đặc biệt thảm thực vật có thể làm giảm nhẹ mức độ hạn hán, lũ lụt cũng như duy trì chất lượng nước. Điều hoà khí hậu Quần xã thực vật có vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu địa phương, khí hậu vùng và cả khí hậu toàn cầu: tạo bóng mát, khuyếch tán hơi nước, điều hòa nguồn khí ôxy và cacbonic... Phân hủy các chất thải Các quần xã sinh vật, đặc biệt các loài nấm và vi sinh vật có khả năng hấp phụ, hấp thụ và phân hủy các chất ô nhiễm như kim loại nặng, thuốc trừ sâu và các chất thải nguy hại khác.

4. GIÁ TRỊ CỦA ĐDSH ĐỐI VỚI VIỆT NAM : 

4.2. Giá trị gián tiếp: Giá trị xã hội và nhân văn Tạo nhận thức, đạo đức và văn hóa hưởng thụ thẩm mỹ công bằng của người dân. Góp phần đắc lực trong việc giáo dục con người, đặc biệt là đối với thế hệ trẻ, lòng yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước. ĐDSH là yếu tố chống căng thẳng, tạo sự thoải mái cho con người. Góp phần tạo ổn định xă hội thông qua việc bảo đảm an toàn lương thực, thỏa mãn các nhu cầu của người dân ăn mặc, nhà ở, tham quan du lịch và thẩm mỹ. 4. GIÁ TRỊ CỦA ĐDSH ĐỐI VỚI VIỆT NAM

5. SỰ SUY GiẢM ĐDSH Ở VIỆT NAM : 

5. SỰ SUY GiẢM ĐDSH Ở VIỆT NAM 5.1. Thực trạng: Suy giảm thành phần, số lượng loài, dưới loài: HST rừng ẩm nhiệt đới có đặc điểm là giàu thành phần loài, nhưng số lượng cá thể của từng loài không nhiều, vì vậy khi đã bị khai thác, nhất là khai thác không hợp lý thì chúng bị kiệt quệ. - Những loài thực vật đang đứng trước nguy cơ kiệt quệ: Gỗ đỏ, Gụ mật, nhiều cây thuốc như Hoàng liên chân gà, Ba kích, nhiều loài trở nên quý hiếm hay có nguy cơ bị tuyệt chủng như Thuỷ tùng, Hoàng đàn lai, Bách xanh, Cẩm Lai… - Số lượng cá thể của một số loài động vật quý hiếm đang giảm sút rõ rệt. Điển hình nhất là loài tê giác một sừng, hiện chỉ còn khoảng vài cá thể; voi châu Á chỉ còn gần 100 con; hổ Đông Dương cũng tương tự.

5. SỰ SUY GIẢM ĐDSH Ở VIỆT NAM : 

5. SỰ SUY GIẢM ĐDSH Ở VIỆT NAM 5.1. Thực trạng: Suy giảm đa dạng hệ sinh thái: - Diện tích rừng giàu, có tính ĐDSH đang giảm mạnh so với trước đây. Tại những vùng có nhiều rừng, cũng là những vùng rừng giàu trữ lượng và có chất lượng cao như Tây Nguyên, Bắc Trung bộ, Đông Nam bộ, cấu trúc và cơ cấu rừng bị phá vỡ. - Các HST rạn san hô và rừng ngập mặn đều suy giảm. Kết quả điều tra từ 1994 đến 1997 tại 142 khu vực ven biển cho thấy chỉ có 1% diện tích rạn san hô được đánh giá là trong điều kiện phát triển rất tốt, 31% là kém. Tổng diện tích rừng ngập mặn của cả nước hiện chỉ còn khoảng 155.000 ha, giảm hơn 100.000 ha so với trước năm 1990 và vẫn tiếp tục giảm. Rừng ngập mặn tự nhiên nguyên sinh hầu như không còn.

5. SỰ SUY GIẢM ĐDSH Ở VIỆT NAM : 

5. SỰ SUY GIẢM ĐDSH Ở VIỆT NAM 5.2. Nguyên nhân: Mất và phá huỷ nơi cư trú; Sự thay đổi trong thành phần hệ sinh thái; Sự nhập nội các loài ngoại lai; Khai thác quá mức; Gia tăng dân số; Ô nhiễm; Biến đổi khí hậu toàn cầu.