KS_b?nh h� h?p

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

Chuyên đề 8: SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN ĐƯỜNG HÔ HẤP GVHD: Ths. Đào Công Duẩn NHÓM 8: Trịnh Đình Hùng Nguyễn Đình Huy Đào Thị Hương Nguyễn Đình Minh Chu Quốc Việt Email: tybk52@gmail.com

I. MỞ ĐẦU: 

I. MỞ ĐẦU Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có điều kiện thuận lợi cho các loại mầm bệnh phát triển. Đặc biệt, bệnh về nhiễm khuẩn đường hô hấp xảy ra thường xuyên, gây thiệt hại không nhỏ cho người chăn nuôi. Làm thế nào để sử dụng KS trong điều trị nhiễm khuẩn đương hô hấp có hiệu quả và hạn chế tác hại của KS? Ở đây, chúng em xin đề cập tới vấn đề : “Sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp”.

II. NỘI DUNG: 

II. NỘI DUNG Sơ lược cấu tạo hệ hô hấp Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp Kháng sinh điều trị

1. Sơ lược cấu tạo hệ hô hấp : 

1. Sơ lược cấu tạo hệ hô hấp Chức năng: - Trao đổi khí - Cung cấp O2 cho hoạt động sống của cơ thể

2. Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp: 

2. Bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp Bệnh Vi khuẩn Gram 1. Viêm xoang mũi cấp tính S. pneumoniae H. influenzae M. catahalis (+) (-) (-) 2. Viêm amidan cấp tính Liên cầu trùng tan huyết beta nhóm A (+) 3. Viêm họng Liên cầu trùng tan huyết beta nhóm A… (+)

Slide 6: 

4. Viêm phổi Actinnobacillus pleuropneumonia (-) 5. Tụ huyết trùng Pasteurella (-) 6. Suyễn lợn M. hyopneumoniae 7. CRD gà M. synoviae 8. Lao bò Mycobacterium tuberculosis 9. PRRS VK kế phát

3. Kháng sinh điều trị : 

3. Kháng sinh điều trị 3.1 Thuốc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do VK Gr(+) và Mycoplasma 3.1.1. Nhóm Macrolid - Là nhóm kháng sinh mang tính kiềm, tan tốt trong lipit, ít tan trong nước Cơ chế tác dụng: kìm khuẩn do ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn - Tác dụng tốt lên các vi khuẩn Gr(+), Mycoplasma, không có tác dụng với vi khuẩn Gr(-)

Slide 8: 

Tiamulin: Dược động học: + Cho uống hoặc tiêm bắp + Hấp thu nhanh, nồng độ trong máu cao tùy thuộc vào liều lượng + Thuốc phân hủy một phần lớn ngay ở trong các tổ chức khí quan + Thải trừ qua mật. Ứng dụng: Điều trị Dysenterialis, Mycoplasmosis ( gây viêm phổi ở lợn).

Slide 9: 

Tylosin: Dược động học: + Muối tartrat Tylosin hấp thu tốt ở ruột→ uống + Muối phosphat Tylosin rất ít hấp thu ở ruột → tiêm bắp hoặc tĩnh mạch Ứng dụng: phòng và trị Mycoplasma ở gia cầm và bệnh suyễn lợn.

Slide 11: 

Spiramycin: -Phổ kháng khuẩn: các chủng Gr(+), các chủng Coccus -Dược động học: + Hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa(20-50%) + Thuốc đạt nồng độ cao trong phổi, amidan, phế quản và các xoang

3.1.2. Nhóm - lactam: 

3.1.2. Nhóm  - lactam Cơ chế tác dụng: Tác dụng vào vách tế bào vi khuẩn  diệt vi khuẩn a/ Các Penicillin

Slide 13: 

Amoxycilin: - Dược động học: + Hấp thu: Qua đường tiêu hóa hấp thu nhanh và hoàn toàn hơn Ampicillin + Phân bố: Ít ion hóa hơn, hòa tan trong Lipid tốt hơn, dễ vận chuyển qua màng sinh học hơn Benzyl Penicillin. Amoxycillin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể + Thải trừ: Thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6-8 giờ (60%), t ½ = 1h - Sử dụng: Tiêm bắp, uống

Slide 14: 

- Tương tác thuốc: + Probenecid: kéo dài nồng độ Amoxycillin trong máu + Nifedipin: tăng hấp thu Amoxycillin + Allopurinol làm tăng tác dụng phụ của Amoxycillin + Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn Amoxicillin và các chất kìm khuẩn như Cloramphenicol, Tetracycline

Slide 15: 

Ampicilin : - Là kháng sinh bán tổng hợp, bền với môi trường axit, thuốc có nồng độ cao trong máu - Dược động học: + Hấp thu nhanh qua uống nhưng gây tác dụng phụ + Thải trừ qua nước tiểu, mật. t1/2= 60phút. - Sử dụng 2 dạng muối natri& trihydrat - Phối hợp với Kanamycin→mở rộng phổ tác dụng.

3.1.3. Nhóm Tetracyclin: 

3.1.3. Nhóm Tetracyclin Cơ chế tác dụng: ức chế quá trình tổng hợp Protein của VK → kìm khuẩn. Thuốc có chu kỳ máu → gan → mật → ruột → máu => kéo dài thời gian tác dụng Điều trị Mycoplasma. Thuốc hay dùng: Oxytetracyclin, Doxycyclin, hỗn hợp thuốc Sulfamid và Trimetoprim

3.2 Thuốc điều trị vi khuẩn Gr(-): 

3.2 Thuốc điều trị vi khuẩn Gr(-) 3.2.1. Cephalosporin Tác dụng với cả các VK kháng penicillin, ampicillin Phân bố tốt ở thận, phổi, ngoại tâm mạc, màng bụng, ít ở dịch não tủy và mắt. Thải trừ qua nước tiểu, còn một phần hoạt tính, t1/2 rất ngắn Ứng dụng: Ceftiofur sử dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp do A. pleuropneumonia, H. influenza , …không tác dụng với Mycoplasma .

3.2.2. Nhóm Aminoglycosid (AG): 

3.2.2. Nhóm Aminoglycosid (AG) Là nhóm kháng sinh mang tính kiềm, các muối sulphat tan tốt trong nước Phổ tác dụng rộng: vi khuẩn Gr(-), cầu khuẩn, Mycoplasma Dược động học: - Hấp thu: Uống→ ít hoặc không hấp thu, Tiêm→ hấp thu nhanh, hoàn toàn -Phân bố tốt ở các khí quan - Ít gắn với Protein huyết tương - Thải trừ: qua thận.

Slide 19: 

Một số thuốc hay sử dụng điều trị các bệnh đường hô hấp: Kanamycin, Gentamycin, Streptomycin

III. KẾT LUẬN: 

III. KẾT LUẬN Tóm lại, v iệc sử dụng kháng sinh trong nhiễm khuẩn đường hô hấp cần rất thận trọng và khi đã dùng phải giữ nguyên tắc: đúng kháng sinh, đủ kháng sinh, đủ thời gian . Vì vậy đòi hỏi người bác sĩ thú y phải có hiều biết về bệnh, về thuốc để đem lại hiệu quả điều trị cũng như hiệu quả kinh tế cao nhất. Cần tránh sử dụng kháng sinh bừa bãi, lạm dụng kháng sinh gây ra hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn.

Tài liệu tham khảo: 

Tài liệu tham khảo Sổ tay bác sỹ thú y - tập 1 Giáo trình dược lý học thú y – Phạm Khắc Hiếu www.tailieu.vn www.vmclub.vn

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!