Bien phap tu tu

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

Kiểm tra bài cũ Câu 1: Tìm các từ cùng trường nghĩa với từ “Gió”( danh từ, động từ, tính từ)

Slide 2: 

Gió Danh từ: Bão, bão táp, cuồng phong, tín phong, gió mậu dịch, đông phong, lốc, tố… Động từ: thổi, quật, tốc, đưa, bốc, nổi, cuốn, xoáy, vi vu, ào ào… Tính từ: Mát, nhẹ, hiu hiu, mạnh…

Slide 3: 

Câu 2: Tìm từ cùng trường nghĩa với từ: “Mưa”( danh từ, động từ, tính từ) “Mưa” Danh từ: Dông, mưa rào, mưa phùn, mưa bụi, mưa bão,gió, sấm, chớp, nước… Động từ: Rơi, đổ, trút nước, xối xả… Tính từ: To, nhỏ, dầm dề, lâm râm, nhẹ…

Slide 4: 

Bài mới CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

Slide 5: 

Nhận xét biện pháp tu từ trong các câu: ( Sử dụng biện pháp tu từ gì?) “Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan” “Trường Sơn: Chí lớn ông cha Cửu Long lòng mẹ bao la sóng trào” “Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo Khi tới trường, cô giáo như mẹ hiền”

Slide 6: 

Biện pháp tu từ: So sánh Các sự vật được so sánh như thế nào? Trẻ em được so sánh như búp trên cành Trường Sơn được so sánh với chí lớn ông cha Cửu Long được so sánh với lòng mẹ

Slide 7: 

Mẹ được so sánh với cô giáo Cô giáo được so sánh với mẹ hiền So sánh là gì? Biện pháp tu từ so sánh là gì? So sánh: Sự đối chiếu hai sự vật A,B (hoặc hai hoạt động, hai trạng thái, hai tính chất,…)

Slide 8: 

Biện pháp tu từ so sánh: Dùng so sánh để tạo ra sắc thái tu từ  sự so sánh nhằm làm nổi bật A nhờ sự giống nhau giữa A và B Nhận xét câu thơ sau: Bây giờ em đã có chồng Như chim vào lồøng, như cá cắn câu

Slide 9: 

Chúng ta có so sánh sau đây: A Em đã có chồng B -Chim vào lồng -Cá cắn câu NHƯ So sánh tu từ gồm có mấy vế? Nêu ra A: là cái được so sánh B: là cái dùng để so sánh (cái đã biết, quen thuộc

Slide 10: 

Qua so sánh tu từ nhờ đặc tính của B mà hiểu rõ hơn về A. So sánh có những chức năng gì? Nhận thức,làm tăng thêm tính hình tượng, tính truyền cảm cho câu văn, câu thơ.

Slide 11: 

Nhân xét bài thơ “ Cảnh khuya” Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa Cảnh khuya như vẻ, người chưa ngủ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà. Nhờ “tiếng hát xa”mà ngưòi đọc có thể hình dung ra âm thanh của tiếng suối và có tình cảm với tiếng suối. Nhờ “Vẽ” mà người đọc hình dung ra độ sáng và đường nét của cảnh rừng dưới đêm trăng.

Slide 12: 

-So sánh là sự đối chiếu hai sự vật A, B ( hai hoạt động, hai trạng thái, hai tính chất…) để tìm ra sự khác nhau cũng như sự giống nhau giữa chúng. So sánh tu từ: Sự so sánh nhằm làm nổi bật A nhờ sự giống nhau giữa A với B  tạo ra sắc thái tu từ. VD: tr.37 I-SO SÁNH

Slide 13: 

A: Cái được so sánh. B:Cái dùng để so sánh. Giữa A và B thường có các từ: như, giống như, tựa, bằng, không khác gì, là… Qua so sánh tu từ nhờ đặc tính của B mà hiểu thêm về A  chức năng nhận thức. So sánh làm tăng thêm tính hình tượng, truyền cảm. VD: SGK tr. 37-38

Slide 14: 

Đọc các câu sau: (BT 3 trang 40) Trên trời mây trắêng như bông Ở dưới cánh đồng bông trắng như mây Mấy cô má đỏ hây hây Đội bông như thể đội mây về làng. Cái cần so sánh A là cái gì? Cái đưa ra để so sánh B là gì? Hiệu quả nghệ thuật?

Slide 15: 

Câu 1: A:Mây B:Bông Câu 2: A:Bông B:Mây Câu 4: A:Đội bông B:Đội mây So sánh chéo (mở đầu)So sánh hợp nhất Không phải mô tả bông hay mây mà để gây ấn tượng về màu trắng của bông. Là một bức tranh rất đẹp, rất sáng, từ láy lặp lại nhiều lần (bông, mây) điểm thêm màu đỏ trên má các cô gái.

Slide 16: 

Nhận xét các câu sau: Gió rét như cắt da cắt thịt. Gió cắt da cắt thịt. Gió rét như cắt da cắt thịt. ( So sánh) A B Gió cắt da cắt thịt.( Ẩn dụ) B

Slide 17: 

So sánh và ẩn dụ có khác nhau? So sánh: có 2 vế A và B Ẩn dụ: Rút gọn vế được so sánh A, so sánh ngầm. Các từ: Chân núi, mặt nước,cổ chai…. Được dùng theo nghĩa nào? Là ẩn dụ gì? Các từ: Chân núi, mặt nước,cổ chai…. Được dùng theo nghĩa chuyển  Aån dụ từ vựng.

Slide 18: 

Những năm cách mạng chưa về, vườn ta có hoa mà không đậu quả Rặng liễu tâm hồn chưa xanh tơ mà đã úa vàng Cánh chim bằng chưa bay đã hoá cu nhà, chim sâu ăn đất Chưa gặp trời đã gãy cánh giữa lồng nan.

Slide 19: 

Chim bằng: Tài năng lớn, cu nhà, chim sâu: Những con người sống cuộc sống quẩn quanh, tầm thường. Gãy cánh: Mất sức sáng tạo, mất năng lực làm nên những sự nghiệp lớn cho đất nước, lồng nan: Cuộc sống nô lệ, mất tự do, bị kìm hãm... Các ẩn dụ nói về tình trạng của văn học, nghệ thuật trước cách mạng tháng Tám. Ẩn dụ tu từ.

Slide 20: 

Ẩn dụ là biên pháp dùng từ hay cụm từ vốn dùng để chỉ sự vật B( Đồ vật, người, trạng thái, tính chất, hoạt động… để chỉ sự vật A vì A và B giống nhau.Ẩn dụ dựa vào hoạt động liên tưởng tương đồng. Ẩn dụ là gì?

Slide 21: 

Qua VD, có mấy loại ẩn dụ? Ẩn dụ từ vựng và ẩn dụ tu từ Phân biệt ẩn dụ từ vựng và ẩn dụ tu từ Ẩn dụ từ vựng: Ẩn dụ đã cố định, tạo nên các nghĩa chuyển Ẩn dụ tu từ: Ẩn dụ chưa cố định, thưòng gặp trong các tác phẩm văn học.

Slide 22: 

Xác định các kiểu ẩn dụ sau: Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi. Sĩ tốt kén tay tì hổ Bầy tôi chọn kẻ vuốt nanh. Đánh một trận sạch không kình ngạc Đánh hai trận tan tác chim muông. Cô ấy có giọng nói rất ngọt ngào.

Slide 23: 

Xác định các kiểu ẩn dụ sau: Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi.( nhân hoá) Sĩ tốt kén tay tì hổ Bầy tôi chọn kẻ vuốt nanh.( Vật hoá) Đánh một trận sạch không kình ngạc Đánh hai trận tan tác chim muông.(Vật hoá) Cô ấy có giọng nói rất ngọt ngào ( ẩn dụ cảm giác)

Slide 24: 

Mây được nhân hoá như người cũng biết đi vắng và biết buồn , giọng nói ngọt ngào là cảm giác vị giác dùng cho cảm giác thính giác. Phân biệt ẩn dụ nhân hoá, ẩn dụ vật hoá, ẩn dụ cảm giác. Tì hổ( Con báo và con hổ), vuốt nanh, kình ngạc (cá voi và cá sấu) chim muông (chim và thú) Chỉ người.

Slide 25: 

Nhân hoá:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ hiện tượng, tính chất, trạng thái của người để chỉ hiện tượng tính chất của vật. Vật hoá:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ vật (tính chất, hiện tượng, hoạt động, đặc điểm) dùng cho người. Ẩn dụ cảm giác: Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ cảm giác thuộc giác quan này để gọi tên cảm giác thuộc giác quan khác hoặc các cảm giác nội tâm.

Slide 26: 

II-ẨN DỤ -Là so sánh ngầm, so sánh rút gọn vế được so sánh A . -Là biện pháp dùng từ hay cụm từ vốn dùng để chỉ sự vật B (đồ vật, người, trạng thái, tính chất, hoạt động,….) để chỉ sự vật A vì A và B giống nhau  ẩn dụ dựa vào hoạt động liên tưởng tương đồng

Slide 27: 

1.Ẩn dụ từ vựng Các ẩn dụ đã cố định tạo nên nghĩa chuyển. VD:Chân núi, mặt nước, cổ chai. 2. Ẩn dụ tu từ Những ẩn dụ chưa cố định thường gặp trong tác phẩm văn học. VD: trang 38 (SGK)

Slide 28: 

*Một số kiểu ẩn dụ: -Nhân hoá:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ hiện tượng, tính chất, trạng thái của người để chỉ hiện tượng, tính chất của vật. VD:Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi. -Vật hoá:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ vật (hiện tượng, đặc điểm, hoạt động) dùng cho người. VD: Sĩ tốt kén tay tì hổ Bề tôi chọn kẻ vuốt nanh

Slide 29: 

-Ẩn dụ cảm giác:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ cảm giác thuộc giác quan này để gọi tên thuộc tên các giác quan khác hoặc các cảm giác nội tâm. VD: Giọng nói ngọt ngào. Nỗi đắng cay.

Slide 30: 

Nhận xét cách dùng biện pháp tu từ trong câu sau: Áo chàm đưa buổi phân ly, Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay. ( Xác định sự vật B, A, biện pháp tu từ gì?)

Slide 31: 

B: áo chàm A: Người dân miền núi( Việt Bắc ).  Lấy cái áo và màu sắc chiếc áo để chỉ người dân miền núi mặc chiếc áo đó. Câu thơ sử dụng biện pháp tu từ hoán dụ

Slide 32: 

Nhân xét câu sau: Màn ảnh thủ đô. ( xác định B, A, biện pháp tu từ) B: Màn ảnh. A:Điện ảnh. Điện ảnh thủ đô. Hoán dụ.

Slide 33: 

Hoán dụ là gì? Có mấy loại hoán dụ? Hoán dụ: Lấy từ ngữ chỉ sự vật B dùng để chỉ vật A không phải B giống A mà vì A,B thường gần nhau, đi đôi với nhau. Hoán dụ dựa vào hoạt động liên tưởng tiếp cận Có 2 loại hoán dụ: Hoán dụ từ vựng và hoán dụ tu từ.

Slide 34: 

Phân biệt hoán dụ tu từ và hoán dụ từ vựng. Hoán dụ từ vựng: Các hoán dụ đã cố định. Hoán dụ tu từ: Các hoán dụ lâm thời.

Slide 35: 

Hoán dụ và ẩn dụ có khác nhau? Hoán dụ: lấy từ ngữ chỉ sự vật B để chỉ sự vật A không phải B và A giống nhau mà A,B thường gần nhau, đi đôi với nhau  dựa vào hoạt động liên tưởng tiếp cận.

Slide 36: 

Ẩn dụ: Lấy từ ngữ chỉ sự vật B để chỉ A vì A và B giống nhau  dựa vào hoạt động liên tưởng tương đồng.

Slide 37: 

Lấy từ ngữ chỉ sự vật B dùng để chỉ sự vật A, không phải B giống A mà vì A,B thường gần nhau, đi đôi với nhau. Hoán dụ dựa vào hoạt động liên tưởng tiếp cận. VD:Áo chàm đưa buổi phân ly B: Áo chàm  A: người dân miền núi (Việt Bắc) III-HOÁN DỤ

Slide 38: 

1.Hoán dụ từ vựng Các cách hoán dụ đã cố định VD: Màn ảnh thủ đô B:Màn ảnhB:Điện ảnh Điện ảnh thủ đô 2.Hoán dụ tu từ Các hoán dụ lâm thời

Slide 39: 

Nhận xét các từ sau: Tuyệt, cực kỳ, phi thường. Giàu nứt đố đổ vách, chạy bán sống bán chết. ( sử dụng cách nói gì?)

Slide 40: 

Cách nói cường điệu. Cách nói cường điệu là gì? Có mấy loại? Cường điệu: Dùng từ hay câu để nói quá, tô đậm sự vật lên. Cường điệu từ vựng: Tuyệt, cực kỳ, phi thường.

Slide 41: 

Cường điệu tu từ: Gươm mài đá, đá núi phải mòn Voi uốâng nước, nước sông phải cạn. Nhận xét các VD SGK tr 44 “ Rộng thương cỏ nội hoa hèn Chút thân bèo bọt dám phiền mai sau”

Slide 42: 

Dùng từ ngữ có ý nghĩa ở mức độ thấp hơn mức độ trung bình của sự vật  Nói giảm. Mùa đông năm ấy, đằng nhà anh Tại mượn người đến nhà cô Pha đánh tiếng. Nhà cô Pha bằng lòng… Thầy cô Pha chỉ chê có mỗi một câu: “Phải cái nhà nó khí thanh bạch”.Thì mẹ cô Pha kêu lên rằng: “Ôi chao, thầy nó chỉ nghĩ lẩn thẩn sự đời. Nghèo thì càng dễ ở với nhau. Tôi chỉ thích những nơi cũng tiềm tiệm như mình”.

Slide 43: 

Thầy mẹ cô Pha không muốn nói thẳng đến cái nghèo của anh Tại nên đã nói giảm bằng hai từ: thanh bạch, tiềm tiệm. Người nằm dưói đất ai ai đó… Nói tránh, nói giảm: Nằm dưới đất  chết, giảm bớt ấn tượng nặng nề.

Slide 44: 

Nói giảm, nói tránh là gì? Dùng trong những trường hợp nào? Nói giảm, nói tránh: Dùng từ ngữ có ý nghĩa ở mức độ thấp hơn mức độ trung bình của sự vật, khiêm tốn, hoặc giảm bớt ấn tượng nặng nề. Dùng cách nói cường điệu, nói giảm phải hợp lý.

Slide 45: 

Nhận xét câu sau: Tú Mỡ này, có chèo thì chèo cho vững nhé! Chữ tài liền với chữ tai một vần. Chân lý là cái lý có chân. Con cá đối nằm trên cối đá Con cò lửa nằm giữa cửa lò…

Slide 46: 

Vì cam cho quýt đèo bòng Vì em nhan sắc cho lòng anh say. Đi tu Phật bắt ăn chay Thịt chó ăn được thịt cầy thì không. - Chơi chữ đồng âm. - Chơi chữ dựa vào từ gần âm. -Chơi chữ nhờ tách các yếu tố của một từ.

Slide 47: 

-Chơi chữ nhờ nói lái. - Chơi chữ do cố ý dùng từ cùng trường. - Chơi chữ dùng các từ đồng nghĩa. -Chơi chữ là gì? Chơi chữ: Tạo ra sự bất ngờ về sự kết hợp , biến đổi từ ngữ  người đọc, người nghe.

Slide 48: 

Có nhiều cách chơi chữ: - Chơi chữ đồng âm. - Chơi chữ dựa vào từ gần âm. - Chơi chữ nhờ tách các yếu tố của một từ. - Chơi chữ nhờ nói lái. - Chơi chữ do cố ý dùng từ cùng trường. - Chơi chữ dùng các từ đồng nghĩa.

Slide 49: 

Nhận xét các câu: Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hoá anh hùng Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo. Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hoá anh hùng Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo.

Slide 50: 

Các từ : Nô lệ – anh hùng. Nhân nghĩa – cường bạo. Các từ trái nghĩa đối nhau. Tuần trăng khuyết, đĩa dầu hao Mặt tơ tưởng mặt, lòng ngao ngán lòng.

Slide 51: 

Khuyết – hao. Tơ tưởng – ngao ngán. Các từ đồng nghĩa và cùng trường đối nhau Sử dụng biện pháp đối ngữ. Biện pháp đối ngữ là gì?

Slide 52: 

IV-MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG KHÁC 1.Cường điệu (ngoa ngữ, phóng đại, thậm xưng và nói giảm: a)Cường điêu: Dùng các từ ngữ hay câu để nói quá, tô đậm sự việc lên. VD: Cường điệu từ vựng: Tuyệt, cực kì, phi thường, giàu nứt đố đổ vách, chạy bán sống bán chết.

Slide 53: 

Cường điệu tu từ: “Gươm mài đá, đá núi phải mòn Voi uống nước, nước sông phải cạn”

Slide 54: 

b)Nói giảm: Dùng từ ngữ có ý nghiã ở mức độ thấp hơn so với mức trung bình của sự vật để chỉ sự khiêm tốn, tránh xúc phạm trực tiếp người khác, hoặc để giảm bớt ấn tượng nặng nề. VD: SGK trang 44 2.Chơi chữ (lộng ngữ): Là cách tạo ra bất ngờ về cách kết hợp, biến đổi từ ngữ  tạo sự bất ngờ trong nhận thức của người tiếp nhận.

Slide 55: 

-Chơi chữ dựa vào đồng âm. -Chơi chữ dựa vào từ gần âm. -Chơi chữ nhờ cách tách các yếu tố của một từ. -Chơi chữ nhờ nói lái. -Chơi chữ do cố ý dùng từ cùng trường. -Chơi chữ dùng các từ đồng nghĩa.

Slide 56: 

3-Đối ngữ: -Là đặt các đơn vị ngôn ngữ sóng nhau, tạo ra sự cân đối, sự bổ sung nghĩa cho nhau và tao ra cảm giác hoàn chỉnh, trọn vẹn tương đối về ý cho lời văn. -Đối từ ngữ: Yêu cầu các từ phải bằng nhau về số lượng âm tiết nhưng trái ngược nhau về thanh bằng – trắc, cùng loại từ, đối trái nghĩa và đối đồng nghĩa. VD: SGK trang 46

Slide 57: 

I-SO SÁNH IV-MỘT SỐ BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG KHÁC III-HOÁN DỤ II-ẨN DỤ

Slide 58: 

-So sánh là sự đối chiếu hai sự vật A, B ( hai hoạt động, hai trạng thái, hai tính chất…) để tìm ra sự khác nhau cũng như sự giống nhau giữa chúng. So sánh tu từ: Sự so sánh nhằm làm nổi bật A nhờ sự giống nhau giữa A với B  tạo ra sắc thái tu từ. VD: tr.37

Slide 59: 

A: Cái được so sánh. B:Cái dùng để so sánh. Giữa A và B thường có các từ: như, giống như, tựa, bằng, không khác gì, là… Qua so sánh tu từ nhờ đặc tính của B mà hiểu thêm về A  chức năng nhận thức. So sánh làm tăng thêm tính hình tượng, truyền cảm. VD: SGK tr. 37-38

Slide 60: 

-Là so sánh ngầm, so sánh rút gọn vế được so sánh A . -Là biện pháp dùng từ hay cụm từ vốn dùng để chỉ sự vật B (đồ vật, người, trạng thái, tính chất, hoạt động,….) để chỉ sự vật A vì A và B giống nhau  ẩn dụ dựa vào hoạt động liên tưởng tương đồng

Slide 61: 

1.Ẩn dụ từ vựng Các ẩn dụ đã cố định tạo nên nghĩa chuyển. VD:Chân núi, mặt nước, cổ chai. 2. Ẩn dụ tu từ Những ẩn dụ chưa cố định thường gặp trong tác phẩm văn học. VD: trang 38 (SGK)

Slide 62: 

*Một số kiểu ẩn dụ: -Nhân hoá:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ hiện tượng, tính chất, trạng thái của người để chỉ hiện tượng, tính chất của vật. VD:Mây đi vắng, trời xanh buồn rộng rãi. -Vật hoá:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ vật (hiện tượng, đặc điểm, hoạt động) dùng cho người. VD: Sĩ tốt kén tay tì hổ Bề tôi chọn kẻ vuốt nanh

Slide 63: 

-Ẩn dụ cảm giác:Ẩn dụ lấy từ ngữ chỉ cảm giácthuộc giác quan này để gọi tên thuộc tên các giác quan khác hoặc các cảm giác nội tâm. VD: Giọng nói ngọt ngào. Nỗi đắng cay.

Slide 64: 

Lấy từ ngữ chỉ sự vật B dùng để chỉ sự vật A, không phải B cũng giống A mà vì A,B thường gần nhau, đi đôi với nhau. Hoán dụ dựa vào hoạt động liên tưởng tiếp cận. VD:Áo chàm đưa buổi phân ly B: Áo chàm  A: người dân miền núi (Việt Bắc)

Slide 65: 

1.Hoán dụ từ vựng Các cách hoán dụ đã cố định VD: Màn ảnh thủ đô B:Màn ảnhB:Điện ảnh Điện ảnh thủ đô 2.Hoán dụ tu từ Các hoán dụ lâm thời

Slide 66: 

1.Cường điệu (ngoa ngữ, phóng đại, thậm xưng và nói giảm: a)Cường điêu: Dùng các từ ngữ hay câu để nói quá, tô đậm sự việc lên. VD: Cường điệu từ vựng: Tuyệt cực kì, phi thường, giàu nứt đố đổ vách, chạy bán sống bán chết.

Slide 67: 

Cường điệu tu từ: “Gươm mài đá, đá núi phải mòn Voi uống nước, nước sông phải cạn”

Slide 68: 

b)Nói giảm: Dùng từ ngữ có ý nghiã ở mức độ thấp hơn so với mức trung bình của sự vật để chỉ sự khiêm tốn, tránh xúc phạm trực tiếp người khác, hoặc để giảm bớt ấn tượng nặng nề. VD: SGK trang 44 2.Chơi chữ (lộng ngữ): Là cách tạo ra bất ngờ về cách kết hợp, biến đổi từ ngữ  tạo sự bất ngờ trong nhận thức của người tiếp nhận.

Slide 69: 

-Chơi chữ dựa vào đồng âm. -Chơi chữ dựa vào từ gần âm. -Chơi chữ nhờ cách tách các yếu tố của một từ. -Chơi chữ nhờ nói lái. -Chơi chữ do cố ý dùng từ cùng trường. -Chơi chữ dùng các từ đồng nghĩa.

Slide 70: 

3-Đối ngữ: -Là đặt các đơn vị ngôn ngữ sóng nhau, tạo ra sự cân đối, sự bổ sung nghĩa cho nhau và tao ra cảm giác hoàn chỉnh, trọn vẹn tương đối về ý cho lời văn. -Đối từ ngữ: Yêu cầu các từ phải bằng nhau về số lượng âm tiết nhưng trái ngược nhau về thanh bằng – trắc, cùng loại từ, đối trái nghĩa và đối đồng nghĩa. VD: SGK trang 46

Slide 71: 

BT tr 40 BT3 tr 40 Rơm vàng bọc tôi như kén bọc tằm Tôi thao thức trong mật ong đồng ruộng. ( xác định biện pháp tu từ, A,B, hiệu quả nghệ thuât

Slide 72: 

So sánh A: Rơm vàng B: Kén bọc tằm. Sự gắn bó máu thịt, che chở của rơm vàng đối với tôi như kén gắn bó cưu mang con tằm khi sắp lột xác.

Slide 73: 

Nêu 10 ẩn dụ từ vựng mà ta thường dùng Lá phổi,quả tim, tay lái, miệng chén,da trời, cửa biển, chân mây, sườn đồi, lòng sông, máy chạy, cười giòn…

Slide 74: 

Xác định biện pháp tu từ: Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu. Ẩn dụ tu từ Từ ngữ: Buồn, sầu Ẩn dụ nhân hóa Giấy đỏ, nghiên mực được nhân hóa như con người cũng biết buồn.

authorStream Live Help