01 DAI CUONG HOA DUOC DUOC LY

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

BÀI GIẢNG DƯỢC LÝ TRUNG CẤP Đối tượng : Dược sĩ trung học GV.DS : BÙI THANH LONG 0947 . 746 . 284 dsthanhlong@gmail.com :

BÀI GIẢNG DƯỢC LÝ TRUNG CẤP Đối tượng : Dược sĩ trung học GV.DS : BÙI THANH LONG 0947 . 746 . 284 dsthanhlong@gmail.com TRƯỜNG TRUNG CẤP QUANG TRUNG 106 đường 34, P.Bình Trị Đông B, Q. Bình Tân, Tp. HCM www.quangtrungco.edu.vn Copyright 2014 Pharmarcist. Bùi Thanh Long ,  All rights reserved

Slide2:

DƯỢC LÝ ĐẠI CƯƠNG Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học viên có khả năng : Trình bày được định nghĩa , nguồn gốc và quan niệm về dùng thuốc . Trình bày được các quá trình dược động học của thuốc . Nêu được các cách tác dụng của thuốc và cho ví dụ . Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

Slide3:

KHÁI NIỆM THUỐC Thuốc là gì ??? Luật dược số : 34/2005/QH11 : Thuốc là chất hoặc hỗn hợp các chất dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh , chữa bệnh , chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể ; bao gồm thuốc thành phẩm , nguyên liệu làm thuốc , vaccin sinh phẩm y tế , trừ t hực phẩm chức năng .

NGUỒN GỐC THUỐC:

NGUỒN GỐC THUỐC THỰC VẬT

ĐỘNG VẬT:

ĐỘNG VẬT NGUỒN GỐC THUỐC

Slide6:

KHOÁNG VẬT BÁN TỔNG HỢP NGUỒN GỐC THUỐC

TỔNG HỢP HÓA HỌC:

TỔNG HỢP HÓA HỌC CÔNG NGHỆ SINH HỌC NGUỒN GỐC THUỐC

Slide8:

LIỀU LƯỢNG THUỐC 1. Khái niệm: Liều lượng thuốc là số lượng thuốc dùng cho người bệnh. 2. Phân loại: Dựa vào cường độ tác dụng. Liều tối thiểu: Là số lượng thuốc nhỏ nhất có tác dụng, có thể gây biến đổi nhẹ nhưng chưa chuyển bệnh . Liều trung bình (liều điều trị) thường áp dụng điều trị. Liều tối đa: Là liều quy định giới hạn cho phép. Nếu dùng quá liều tối đa có thể gây độc . d) Liều độc: Là liều gây nhiễm độc. Như vậy, ranh giới giữa thuốc và chất độc rất khó phân định vì chỉ khác nhau về liều lượng .

Slide9:

QUAN NIỆM DÙNG THUỐC 1. Quan niệm: Thuốc đóng vai trò quan trọng trong công tác phòng và chữa bệnh nhưng thuốc không phải là phương tiện duy nhất để phòng và chữa bệnh . Trong điều trị thì khỏi bệnh là kết quả tổng hợp của dùng thuốc , chế độ dinh dưỡng nghỉ ngơi, tập luyện của người bệnh … 2. Xu hướng chữa bệnh không dùng thuốc :

Slide10:

CÁC DẠNG THUỐC THƯỜNG DÙNG

DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA THUỐC :

DƯỢC ĐỘNG HỌC CỦA THUỐC 1. Khái niệm : Là nghiên cứu về cơ chế thuốc đi vào , tương tác với , và đi ra khỏi cơ thể . Hoặc, “ những gì mà cơ thể tác động lên thuốc ” . 2. Các quá trình DĐH : Hấp t hu. Phân bố . Chuyển hóa . Thải trừ .

SỰ HẤP THU THUỐC ::

1. Khái niệm hấp thu thuốc : Quá trình thuốc đi từ nơi đặt thuốc đến tuần hoàn chung . Là quá trình thuốc thấm vào nội môi trường nên sự hấp thu thuốc phụ thuộc vào bản chất của màng tế b ào. 2. Yếu tố ảnh hưởng tới hấp thu thuốc : Độ hòa tan của thuốc: Thuốc dùng dưới dạng dung dịch nước dễ hấp thu hơn dạng dầu, dịch treo hoặc dạng cứng. pH tại chỗ hấp thu vì có ảnh hưởng đến độ ion hóa và độ tan của thuốc. Nồng độ của thuốc : Nồng độ càng cao càng hấp thu nhanh. Tuần hoàn tại vùng hấp thu: càng nhiều mạch, càng hấp thu nhanh. Diện tích vùng hấp thu: Phổi, niêm mạc ruột có diện tích lớn, hấp thu nhanh . SỰ HẤP THU THUỐC :

ĐƯỜNG SỬ DỤNG THUỐC:

Qua đường da Bằng hiểu biết của mình anh ( chị ) hãy cho biết có mấy đường sử dụng thuốc chính ? Qua đường tiêu hoá Qua đường hô hấp ĐƯỜNG SỬ DỤNG THUỐC Qua đường tiêm

HẤP THU THUỐC QUA DA:

HẤP THU THUỐC QUA DA

VẬN CHUYỂN THUỐC QUA DA:

VẬN CHUYỂN THUỐC QUA DA Lớp sừng hóa (Keratin) ở ngoài cùng của da là hàng rào cản trở thấm qua da của nhiều loại thuốc .

TÁC DỤNG THUỐC QUA DA:

TÁC DỤNG THUỐC QUA DA Tác dụng tại chỗ : Tác dụng tại bề mặt da : Thuốc mỡ , cao dán , thuốc xoa bóp . Tác dụng nông tại chỗ : Thuốc sát khuẩn , chống nấm . Tác dụng tới lớp bì: Tinh dầu , salicylat , hormon . Tác dụng toàn thân : Miếng dán nitroglycerin( chữa đau thắt ngực ), scopolamin (say tàu xe ), estraderm (estradiol : tránh thai ), miếng dán giảm đau Fentanyl… Các yếu tố ảnh hưởng : Tá dược; độ dày lớp sừng; sự hydrat hóa lớp sừng; tuổi tác; sự chà sát, xoa bóp qua da .

Slide17:

Ngậm HẤP THU THUỐC ĐƯỜNG TIÊU HÓA NIÊM MẠC MIỆNG Ngậm dưới lưỡi Mục đích : Tránh bị phân hủy bởi men tiêu hóa và men gan . Yêu cầu thuốc ngậm : Tan trong lipid Liều lượng nhỏ Không kích ứng Mùi vị dễ chịu Thuốc ngậm có tác dụng toàn thân : Nitroglycerin, corticosteroid, hormon sinh dục …

HẤP THU THUỐC QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA NIÊM MẠC DẠ DÀY:

Đặc điểm hấp thu qua niêm mạc dạ dày : H ấp thu qua niêm mạc dạ dày rất hạn chế do hệ thống mao mạch ít phát triển , môi trường ph rất acid. Hấp thu thuốc qua niêm mạc dạ dày : Thuốc có tính acid yếu  dê ̃ hấp thu : Acetaminophen , Aspirin, Barbiturat … Thuốc có tính base yếu  k hó hấp thu : Diazepam , Morphin hydrochloride … HẤP THU THUỐC QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA NIÊM MẠC DẠ DÀY

Slide19:

HẤP THU THUỐC QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA NIÊM MẠC RUỘT NON Đặc điểm hấp thu tại niêm mạc ruột non : Môi trường trung tính đến kiềm nhẹ Lưu lượng máu cao. Diện tích tiếp xúc lớn. Nhu động ruột nhẹ nhàng. Thời gian lưu trong ruột lâu.

Slide20:

HẤP THU THUỐC QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ CHỦ YẾU XẢY RA Ở RUỘT NON Ưu điểm : Tiện lợi , kinh tế , an toàn nhất . Nhược điểm : Phân hủy bởi dịch tiêu hóa và men gan . Tác dụng chậm . Không dùng khi hôn mê , nôn mửa . Chịu ảnh hưởng của thức ăn . TĨNH MẠCH CỬA GAN

Slide21:

Đặc điểm hấp thu thuốc qua niêm mạc trực tràng : Đường thay thế cho đường uống , tránh được tác động của gan và dịch tiêu hóa . Dùng cho các thuốc có mùi vị khó chịu và bệnh nhân dễ kích ứng nôn mửa hay hôn mê . Liều dùng nhỏ hơn liều uống . Các thuốc thường dùng : Thuốc rửa , thụt , thuốc đạn . Tác động tại chỗ ( trĩ ) hay toàn thân ( thuốc hạ nhiệt )… HẤP THU THUỐC QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ NIÊM MẠC TRỰC TRÀNG

Hít qua mũi:

H ít qua mũi Hít qua đường miệng Đặc điểm thuốc hấp thu qua đường hô hấp : Được bào chế ở dạng h ơi hay khí dung Hấp thu vào niêm mạc đường hô hấp  phổi  máu  gan . Các loại thuốc thường dùng qua đường hô hấp : Thuốc mê T huốc trị hen suyễn Kháng sinh … HẤP THU THUỐC QUA ĐƯỜNG HÔ HẤP

Đặc điểm hấp thu thuốc qua đường tiêm: Đường tiêm đưa thuốc trực tiếp vào thẳng vào tuần hoàn, thuốc không bị biến đổi qua gan, có tác dung nhanh nhất.:

Đặc điểm hấp thu thuốc qua đường tiêm : Đ ường tiêm đưa thuốc trực tiếp vào thẳng vào tuần hoàn , thuốc không bị biến đổi qua gan , có tác dung nhanh nhất . HẤP THU THUỐC QUA ĐƯỜNG TIÊM

Slide24:

HẤP THU THUỐC QUA ĐƯỜNG TIÊM TIÊM TRONG DA ID (intradermal injection) Đặc điểm : L à đưa thuốc vào dưới lớp biểu bì , thuốc được hấp thu chậm do ít mạch máu , hầu như không có cảm giác đau . Được sử dụng chủ yếu để test phản ứng thuốc khi tiêm ( Các loại kháng sinh tiêm …)

HẤP THU THUỐC QUA ĐƯỜNG TIÊM TIÊM DƯỚI DA SC (Subcutaneous) :

HẤP THU THUỐC QUA ĐƯỜNG TIÊM TIÊM DƯỚI DA SC (Subcutaneous) Là đưa thuốc vào dưới lớp biểu bì , thuốc được hấp thu chậm do ít mạch máu , làm cảm giác đau . Phụ thuộc : Độ quánh của gian bào chất . Tính thấm của mao mạch . Tiêm dưới da gần ổ khớp : Sử dụng : Hyaluronidase làm giảm độ nhớt của dịch mô và làm cho mô thấm các thuốc tiêm tốt hơn .

Slide26:

HẤP THU THUỐC QUA ĐƯỜNG TIÊM TIÊM BẮP IM (intramuscular injection) Đặc điểm : Là đưa thuốc vào cơ , thuốc được hấp thu nhanh hơn tiêm dưới da vì tuần hoàn trong cơ vân phát triển nên thuốc hấp thu vào máu nhanh . Một số thuốc gây hoại tử như : Calci clorid không được tiêm bắp .

Slide27:

Đặc điểm : Là đưa thuốc trực tiếp vào máu . Ưu điểm : Hấp thu nhanh nhất . Tác dụng nhanh . Liều chính xác . Kiểm soát liều . Lưu ý: V lớn (0,25 – 1 lít )  dd đẳng trương . Tiêm chậm Dung môi : nước Không tiêm ven : dd dầu , hỗn dịch , chất tiêu huyết , độc tim . HẤP THU THUỐC QUA ĐƯỜNG TIÊM TIÊM TĨNH MẠCH IV (Intravenous injection)

Slide28:

SỰ PHÂN BỐ THUỐC Khái niệm : Là chuyển thuốc từ nơi hấp thu đến các cơ quan khác trong cơ thể . Thuốc vào máu 1 phần sẽ gắn với Pr huyết tương , tích luỹ tại 1 số mô đóng vai trò dự trữ , phần tự do sẽ phát huy tác dụng dược lý . Yếu tố ảnh hưởng tới phân bố thuốc : Về phía cơ thể : Lưu lượng máu đến mô đích , bản chất mô đích , số lượng thu thể của thuốc tại mô đích … Về phía thuốc : Trọng lượng phân tử , độ ion hoá , tỷ lệ tan trong nước ( hệ số D/N ), ái lực với thụ thể tại mô đích …

Slide29:

PHÂN BỐ THUỐC THUỐC GẮN VỚI PROTEIN HUYẾT TƯƠNG Đặc điểm : Khi vào máu thuốc thường gắn với protein huyết tương . Khả năng gắn , không gắn , gắn nhiều hay ít với Protein huyết là tùy từng loại thuốc . Các Protein thuốc thường gắn : Albumin : Chủ yếu là các thuốc có tính acid (80%) α 1 – Glycoprotein: C hủ yếu là các thuốc cơ bản dạng kiềm yếu Tính chất : Phức hợp thuốc - Protein không sinh tác dụng dược lực học , do đó nó không bị chuyển hóa và đào thải , đóng vai trò kho dự trữ thuốc . D ùng nhiều thuốc cùng lúc thì thuốc có ái lực cao với Pr huyết sẽ gắn nhiều hơn , l àm tăng nồng độ thuốc tự do của thuốc ái lực yếu hơn trong máu

Slide30:

SỰ PHÂN BỐ THUỐC TÍCH LŨY THUỐC TẠI CÁC MÔ Đặc điểm : Thuốc tự do từ máu đi vào mô , 1 phần phát huy tác dụng dược lý ( tại thụ thể ), 1 phần sẽ tích luỹ tại mô . Tùy loại thuốc mà có thể tích lũy ở mô khác nhau : Tại nơi nó sinh tác dụng dược lực :

Slide31:

SỰ PHÂN BỐ THUỐC TÍCH LŨY THUỐC TẠI CÁC MÔ Đặc điểm : Thuốc tự do từ máu đi vào mô , 1 phần phát huy tác dụng dược lý ( tại thụ thể ), 1 phần sẽ tích luỹ tại mô . Tùy loại thuốc mà có thể tích lũy ở mô khác nhau : Tại nơi nó không sinh tác dụng dược lực :

Slide32:

SỰ PHÂN BỐ THUỐC Ý NGHĨA TÍCH LŨY THUỐC TẠI CÁC MÔ & DỊCH THỂ Thuốc tích luỹ nhiều chỉ dùng 1 lần trong ngày : Piroxicam có tỷ lệ liên kết với Pr huyết 99% có T 1/2 ≈ 50h … Điều trị liều tấn công của thuốc gắn mạnh vào Pr phải cao để đạt nồng độ tự do đủ lớn để trị bệnh Protein huyết tương là kho dự trữ thuốc, sau khi gắn thuốc, sẽ giải phóng từ từ thuốc ra dạng tự do phát huy tác dụng dược lý . Khi nồng độ thuốc ở dịch kẽ giảm, thuốc ở huyết tương sẽ đi ra, protein gắn thuốc sẽ nhả thuốc để giữ cân bằng . Nhiều thuốc có thể cùng gắn vào 1 vị trí của protein huyết tương, gây ra sự tranh chấp, phụ thuộc vào ái lực của thuốc. Thuốc bị đẩy khỏi protein sẽ tăng tác dụng, có thể gây độc .

Slide33:

Đặc điểm : Hàng rào máu não mang tính chất một hàng rào lipid không có ống dẫn . - Chất tan mạnh trong lipid, ít ion hóa thì dễ qua và ngược lại Khi bị viêm thì tính thấm của hàng rào máu não tăng , một số thuốc từ không qua được có thể xâm nhập vào để phục mục đích điều trị ( Penicilline , Cefalosporine thế hệ 1, Ampicilline …) Trẻ sơ sinh màng não chưa hoàn chỉnh nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ và phụ nữ có thai. SỰ PHÂN BỐ THUỐC THUỐC QUA HÀNG RÀO MÁU NÃO

Slide34:

SỰ PHÂN BỐ THUỐC THUỐC QUA NHAU THAI Đặc điểm : Mạch máu phôi thai và mạch máu người mẹ ngăn cách nhau bỏi tập hợp một số lớp mô tạo thành hàng rào nhau thai. Thuốc vượt qua hàng rào nhau thai đi vào thai nhi trong khi thai nhi gan chưa phát triển hoàn thiện nên không có khả năng chuyển hóa thuốc dẫn đến gây độc ( đặc biệt trong ba tháng đâu thai kỳ .

CHUYỂN HÓA THUỐC :

CHUYỂN HÓA THUỐC

Slide36:

CHUYỂN HÓA THUỐC ĐẠI CƯƠNG 1. Khái niệm chuyển hoá thuốc ? Là quá trình biến đổi thuốc thành chất chuyển hóa có tính chất thay đổi nhằm mục đích đào thải thuốc ra khỏi cơ thể . 2. Chức năng của chuyển hóa thuốc ? Với tác dụng dược lý : Làm thuốc giảm tác dụng hoặc mất tác dụng ( phần lớn thuốc) : Phenytoin → p-Hydroxyphenytoin. Procain → p-Aminobenzoic acid . Làm tăng tác dụng hoặc độc tính của thuốc : Codeine → Morphine. Chuyển tiền thuốc không có tác dụng thành thuốc có tác dụng dược lý: Levodopa → Dopamin . Enalapri → Enalaprilat . Phenacetin → Paracetamol.

Slide37:

2. Chức năng của chuyển hóa thuốc ? Với tác dụng dược lý (tiếp) : Chất chuyển hóa có tác dụng tương đương : Diazepam → Nordiazepam. Digitoxin → Digoxin. Phenylbutazone → Oxyphenbutazone. Chất chuyển hóa có tác dụng hoàn toàn khác biệt : Iproniazide → Isoniazide Với độ ưa nước : Thuốc chưa chuyển hóa có tính thân lipid cao mới thấm vào mô và qua hàng rào tế bào được. Muốn dễ thải trừ thì thuốc phải được chuyển hóa sang dạng thân nước để tan được trong nước (để thải trừ qua thận, qua phân ). CHUYỂN HÓA THUỐC ĐẠI CƯƠNG

Slide38:

a) Gan là cơ quan chuyển hóa chính : Lưu lượng máu tưới cao . Rất giàu enzyme. Hoạt động trên cả chất nội sinh và ngoại sinh Chuyển hóa lần đầu . b) Các cơ quan chuyển hóa ngoài gan : Thành ruột : - Liên hợp Sulfat . - Esterase và Lipase đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa tiền thuốc thành thuốc . - Enzym b- glucuronidase - thủy phân glucuronides cho tái hấp thu . Hệ vi sinh vật → Giáng hóa các Nitro và Azo thơm Phổi, thận, nhau thai, não, da, tuyến thượng thận... CHUYỂN HÓA THUỐC CƠ QUAN CHUYỂN HOÁ THUỐC

Slide39:

1. Đặc điểm : Xảy ra ở lưới nội chất, tế bào gan ; bằng cách gắn thêm 1 nguyên tử oxi vào cơ chất (thuốc), tham gia hầu hết các phản ứng oxi hóa. Phương trình tổng quát là : RH + NADPH + O 2 + H +  ROH + NADP + +H 2 O Hoạt động với lượng lớn các hợp chất đa dạng . CHUYỂN HÓA THUỐC HỆ ENZYME CYTOCHROME P-450 ( CYP450 )

Slide40:

Gồm 2 pha : CHUYỂN HÓA THUỐC CÁC PHA PHẢN ỨNG CHUYỂN HOÁ THUỐC Ở TẾ BÀO GAN

PHẢN ỨNG CHUYỂN HÓA THUỐC PHASE I:

PHẢN ỨNG CHUYỂN HÓA THUỐC PHASE I Phản ứng oxi hóa . Phản ứng khử hóa . Phản ứng thủy phân . CHUYỂN HÓA THUỐC

Slide42:

1. Đặc điểm : Hầu như đây là phản ứng khử độc . Sản phẩm sau giáng hóa của pha I hầu hết liên hợp với Glucuronic hoạt hóa tạo thành Glucuronid có tính acid, ion hóa được ở pH sinh lý , rất tan trong nước nên dễ thải trừ qua nước tiểu , qua mật . 2. Nguồn gốc Glucuronic acid : CHUYỂN HÓA THUỐC PHẢN ỨNG LIÊN HỢP VỚI GLUCURONIC ACID

Slide43:

1. Đặc điểm : Xảy ra chủ yếu với hợp chất có chứa Phenol, hiếm gặp hơn với alcol , amin thơm . Xúc tác bởi sulfotransferases . Lượng Sulfate có sẵn là giới hạn vì thế dạng liên hợp này quan trọng thứ 2 sau liên hợp Glucuronid acid. Sản phẩn do liên hợp sulfate có tính phân cực cao , thải trừ hoàn toàn qua nước tiểu CHUYỂN HÓA THUỐC PHẢN ỨNG LIÊN HỢP VỚI SULFATE

Slide44:

1. Đặc điểm : Là phản ứng khử độc với chất gây ung thư , hoại tử mô , quái thai. Sử dụng nhóm Thiol (- SH ) trên phân tử GSH để gắn vào cơ chất (ion mạnh ). Sản phẩm của liên hợp chưa thải trừ mà tiếp tục chuyển hóa thành acid mercapturic rồi mới thải trừ . C ó sự tham gia xúc tác trung gian của enzyme glutathione S - transferase . CHUYỂN HÓA THUỐC PHẢN ỨNG LIÊN HỢP VỚI GLUTATHIONE (GSH)

Slide45:

1. Liên hợp Glycin : Tạo liên kết với acid carboxylic tạo liên kết amid, cho sản phẩm bài tiết qua thận . 2. Liên hợp với Acid acetic ( Acetyl hoá ) : Tạo nhóm COO- với cơ chất có sự tham gia xúc tác của NAT 2 (N-acetyltransferase ) : CHUYỂN HÓA THUỐC CÁC PHẢN ỨNG KHÁC ( THAM KHẢO ) Glycine

Slide46:

1 . Phản ứng liên hợp quan trọng nhất ở phage II: Liên hợp Glucuronid . 2. Sắp xếp thứ tự quan trọng của các phản ứng phage II chuyển hoá thuốc ? Liên hợp Glucuronid > Liên hợp Sulfat > Liên hợp GSH CHUYỂN HÓA THUỐC TỔNG QUAN PHAGE II

Slide47:

1. Di truyền : Sự khác biệt về di truyền ảnh hưởng tới số lượng và hiệu quả các enzym chuyển hóa : Trẻ thiếu G6PD rất dễ bị ảnh thưởng các tác nhân oxi hóa , khi uống Asspirin , Vtm K, Cloramphenycol … có thể gây thiếu máu tan huyết . 2. Giới tính : Sự khác biệt về nội tiết tố giữa nam và nữ . 3. Tuổi : Trẻ nhỏ hệ thống enzym chưa phát triển đủ nên chậm chuyển hóa , người già chức năng gan , thận giảm nên cũng chậm chuyển hóa dẫn đến tích lũy thuốc . 4. Tình trạng bệnh : Các bệnh về tim , gan , thận . 5. Thời điểm dùng thuốc : CHUYỂN HÓA THUỐC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Slide48:

1. Cảm ứng enzyme : Là hiện tượng 1 thuốc khi sử dụng làm tăng hoạt động của hệ enzyme ( gan ) , khiến cho các thuốc dùng kèm hay chính bản thân thuốc đó bị tăng chuyển hóa dẫn tới làm giảm thời gian trong máu gây ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị . Ví dụ : Rifampicin làm mất hiệu quả của thuốc tránh thai hormone → Chị em dính bầu . 2. Ứ c chế enzyme : Ngược lại so với cảm ứng enzyme. Là hiện tượng 1 thuốc khi sử dụng làm giảm hoạt động của hệ enzyme ( gan ), khiến cho các thuốc dùng kèm hay chính bản thân thuốc đó bị giảm chuyển hóa dẫn tới làm tăng thời gian trong máu dẫn đến tích lũy thuốc gây ngộ độc . Ví dụ : Ketoconazole làm giảm chuyển hóa Terfenadine dẫn đến tăng nồng độ Terfenadine trong máu gây loạn nhịp tim. CHUYỂN HÓA THUỐC HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG & ỨC CHẾ ENZYM GAN

THUỐC GÂY CẢM ỨNG ENZYM GAN (THAM KHẢO ):

THUỐC GÂY CẢM ỨNG ENZYM GAN (THAM KHẢO )

THUỐC GÂY ỨC CHẾ ENZYM GAN (THAM KHẢO ):

THUỐC GÂY ỨC CHẾ ENZYM GAN (THAM KHẢO )

ĐÀO THẢI THUỐC CƠ QUAN ĐÀO THẢI THUỐC:

Các tuyến bài tiết thuốc chính của cơ thể bao gồm : Thận Hệ gan mật . Phổi Tuyến sữa Hầu hết các thuốc đào thải ra khỏi cơ thể trong nước tiểu ( dạng đã chuyển hóa hoặc không chuyển hóa nhưng tan trong nước ) Một số thuốc được bài tiết vào mật qua gan nhưng có thể lại được hấp thu ở ruột ( chu trình gan ruột ). ĐÀO THẢI THUỐC CƠ QUAN ĐÀO THẢI THUỐC

ĐÀO THẢI THUỐC ĐÀO THẢI THUỐC QUA THẬN:

ĐÀO THẢI THUỐC ĐÀO THẢI THUỐC QUA THẬN 1. Đặc điểm : Các thuốc có ion hoá , tan trong nước , Klpt < 500 đvC , các thuốc chuyển hoá chậm hầu hết đào thải qua thận . 2. Các quá trình đào thải thuốc ở thận : Lọc ở cầu thận . Bài tiết ở ống thận . Tái hấp thu ở ống thận . 3. Các thuốc thải trừ qua thận : Aminoglycosid : gentamicin, tobramicin … Penicilins & Cephalosporin. Fluoroquinolon : Ciprofloxacin , N orfloxacin NSAIDs Thuốc chống ung thư (Cisplatin …) … Các thuốc này cần giảm liều trong giảm chức năng thận & chống chỉ định trong suy thận .

ĐÀO THẢI THUỐC ĐÀO THẢI THUỐC QUA THẬN:

ĐÀO THẢI THUỐC ĐÀO THẢI THUỐC QUA THẬN 4. Hiện tượng cạnh tranh đào thải thuốc qua thận : Xảy ra với thuốc có cùng cơ chế thải tr ừ : - Acids : Furosemide, Probenecid , Penicillin… - Base : Quinine, Amphetamine, Muối Amoni bậc 4… 5. Yếu tố ảnh hưởng đến đào thải thuốc qua thận : Chức năng thận: Giảm chức năng thận dẫn đến giảm thanh thải thuốc được đào thải qua thận.                    pH nước tiểu: Kiềm hoá nước tiểu dẫn đến tăng thải trừ các thuốc có bản chất acid yếu như barbiturat; acid hoá nước tiểu dẫn đến tăng thải trừ các thuốc có bản chất kiềm yếu. Probenecid giảm thải trừ các penicilin .

ĐÀO THẢI THUỐC CÁC CƠ QUAN THẢI TRỪ THUỐC KHÁC:

1. Qua mật : Các thuốc liên hợp với acid glucuronic , các thuốc có phân tử lượng > 500 đvC … 2. Qua hô hấp : Qua phổi và hơi thở ( Các phân tử dễ bay hơi như thuốc mê … ) 3. Qua sữa : Khuếch tán thụ động từ máu vào sữa . 4. Qua nước bọt ; niêm mạc mắt,mũi ; mồ hôi ; da, lông , tóc … 5. Ý nghĩa nghiên cứu các đường thải trừ thuốc : Tăng hiệu quả chữa bệnh , tránh tai biến do dùng thuốc . Góp phần tăng tốc độ xử trí cấp cứu giải độc thuốc . ĐÀO THẢI THUỐC CÁC CƠ QUAN THẢI TRỪ THUỐC KHÁC

TỔNG QUAN DƯỢC ĐỘNG HỌC:

TỔNG QUAN DƯỢC ĐỘNG HỌC

Slide56:

Dựa vào mục đích điều trị : Tác dụng chính là tác dụng đáp ứng cho mục đích điều trị . Tác dụng phụ là tác dụng không phục vụ cho mục đích điều trị . Ví dụ : Chlorpheniramin là chất kháng histamin , nhưng gây tác dụng phụ là buồn ngủ và khô miệng . Aspirin có tác dụng giảm đau , hạ sốt ; nhưng gây l oé t dạ dày tiến triển . TÁC DỤNG CỦA THUỐC TÁC DỤNG CHÍNH VÀ TÁC DỤNG PHỤ

Slide57:

Dựa vào vị trí tác dụng : Tác dụng tại chỗ : L à tác dụng có tính chất cục bộ và chỉ khu trú ở tại một cơ quan hay bộ phận nào đó ở nơi tiếp xúc . Ví dụ : Tác dụng chống nấm của cồn ASA khi bôi ngoài da. Các thuốc gây tê bề mặt , thuốc khí dung . Tác dụng toàn thân L à tác dụng được phát huy sau khi thuốc đã được hấp thu vào máu & lan ra toàn thân . Ví dụ : Tác dụng giảm đau sau khi tiêm morphin . Cafein : trên TKTW gây kích thích võ não , trên hệ tiêu hóa gây tăng tiết dịch , trên hệ tiết niệu gây lợi tiểu . TÁC DỤNG CỦA THUỐC TÁC DỤNG TẠI CHỖ VÀ TÁC DỤNG TOÀN THÂN

Slide58:

Tác dụng hồi phục : Sau khi chuyển hóa và thải trừ , thuốc sẽ trả lại trạng thái sinh lý bình thường cho cơ thể . Ví dụ : Tác dụng gây tê của Lidocain . Các thuốc gây mê hồi phục lại chức năng của hệ thần kinh sau khi tác dụng . Tác dụng không hồi phục là tác dụng để lại những trạng thái hoặc di chứng sau khi thuốc đã được chuyển hóa và thải trừ . Ví dụ : Tác dụng làm hỏng men răng của trẻ em khi dùng tetracyclin . . Gentamicin dùng lâu dài , liều cao gây tổn thương ở tai không hồi phục .. TÁC DỤNG CỦA THUỐC TÁC DỤNG HỒI PHỤC & TÁC DỤNG KHÔNG HỒI PHỤC

Slide59:

Tác dụng chọn lọc : l à tác dụng xuất hiện sớm nhất , mạnh nhất trên một mô hay cơ quan nào đó , nhờ đó có thể hạn chế những phản ứng phụ , không mong muốn . Ví dụ : Digitalis chỉ cho tác dụng chọn lọc trên cơ tim. Codein tác dụng chọn lọc trên trung tâm ho. Celecoxibe tác dụng chọn lọc trên COX2 nên hạn chế tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa . Tác dụng đặc hiệu là tác dụng mạnh nhất trên một nguyên nhân gây bệnh . Ví dụ : - Quinin có tác dụng đặc hiệu trên ký sinh trùng sốt rét . - INH chỉ có tác dụng với trực khuẩn lao . TÁC DỤNG CỦA THUỐC TÁC DỤNG CHỌN LỌC & TÁC DỤNG ĐẶC HIỆU

Slide60:

1. Tác dụng đối lập : Làm giảm hoặc mất tác dụng của nhau → ứng dụng giải độc thuốc Ví dụ : Gardenal – Strychnine , Cafein - Benzodiazepine… 2. Tác dụng hiệp đồng : Khi sự phối hợp của 2 thuốc sẽ làm tăng cường tác dụng lẫn nhau . a) Hiệp đồng cộng hay hiệp đồng bổ sung: Không ảnh hưởng tác dụ ng lẩn nhau , nhưng có cùng hướng tác dụng : [ A + B] = [A] + [B ] Phối hợp Penicillin và streptomycin. Phối hợp các bromur Ca, K, Na trong sirô an thần . b) Hiệp đồng nhân hay hiệp đồng bội tăng : Tăng cường tác động lẫn nhau : [A + B] > [A] + [B] Phối hợp Sulfamethoxazol và Trimethoprim trong chế phẩm Bactrim. TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI PHỐI HỢP

Slide61:

Phối hợp kháng sinh đạt được hiệu quả h iệ p đồng. Ví dụ: Sulbactam + Ampicillin ( Unasyl ). TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI PHỐI HỢP

Slide62:

Là hiện tượng đảo ngược tác dụng của thuốc chính yếu khi phối hợp với một thuốc khác . Ví dụ : Ergotamin làm đảo ngược tác dụng tăng huyết áp của adrenalin . Sự đảo nghịch tác dụng còn thấy trên cùng một chế phẩm ở những liều sử dụng khác nhau . Ví dụ : Barbiturat ở liều thấp gây kích thích hệ TKTW, sau đó chuyển vào giai đoạn ức chế khi tăng liều . Terpin hydrat có tác dụng long đàm , lợi tiểu ở liều <0.6g; Liều lớn hơn 0.6g sẽ gây bí tiểu tiện . TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI PHỐI HỢP HIỆN TƯỢNG ĐẢO NGHỊCH TÁC DỤNG

Slide63:

Đặc điểm : Cấu trúc hoá học của thuốc quyết định tính chất lý hoá của thuốc do đó ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc : Thay đổi về cấu trúc làm thay đổi dược lực học của thuốc . Thay đổi về cấu trúc làm thay đổi dược động học của thuốc . CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TÁC DỤNG CỦA THUỐC YẾU TỐ THUỘC VỀ THUỐC - CẤU TRÚC HOÁ HỌC

Slide64:

1. Dạng thuốc : Dạng thuốc là hình thức trình bày đặc biệt của dược chất để đưa dược chất vào cơ thể . Trạng thái của dược chất . Tá dược phối hợp trong dạng thuốc . Kỹ thuật bào chế . 2. Liều dùng : Lượng thuốc sử dụng trong 1 lần uống , 1 ngày hay 1 đợt điều trị . CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TÁC DỤNG CỦA THUỐC YẾU TỐ THUỘC VỀ THUỐC - DẠNG THUỐC & LIỀU DÙNG

Slide65:

1. H ạn dùng của thuốc : Là thời gian sử dụng được ấn định cho một lô thuốc mà sau thời hạn này thuốc không được phép sử dụng . Chất lượng và tác dụng của thuốc sẽ giảm dần theo thời gian và không còn tác dụng , thậm chí gây nguy hại khi sử dụng . - Ở dạng dung dịch , họat lực vitamin B12 giảm 87% sau 90 ngày . - Vitamin C dễ bị oxi hóa , phá hủy nhanh ngoài không khí . 2. Tương tác thuốc : Là sự thay đổi tác dụng của thuốc khi dùng đồng thời hai hay nhiều thuốc dẫn đến làm tăng hoặc giảm tác dụng của thuốc , thậm chí gây độc hoặc mất hiệu lực điều trị . - N – Acetylcystein làm mất tác dụng của các thuốc kháng sinh … CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TÁC DỤNG CỦA THUỐC YẾU TỐ THUỘC VỀ THUỐC - HẠN DÙNG & TƯƠNG TÁC THUỐC

Slide66:

66 Trẻ em : Trẻ em , đặc biệt trẻ sơ sinh có những đặc điểm khác người lớn : Chức năng gan , thận chưa hoàn chỉnh . Khả năng liên kết thuốc với protein huyết tương kém . Hàng rào máu não chưa hoàn chỉnh . Thuốc lọc và thải trừ qua thận còn kém . Do vậy trẻ em dễ bị ngộ độc thuốc hơn người lớn . CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TÁC DỤNG CỦA THUỐC YẾU TỐ THUỘC VỀ NGƯỜI BỆNH – TUỔI TÁC

Slide67:

67 Người cao tuổi : Các chức năng cơ thể giảm . Khả năng thích nghi của cơ thể dều kém . Sức đề kháng giảm . Do vậy phải thận trọng khi dùng thuốc cho người già , phải điều chỉnh chế độ và liều lượng thuốc . CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TÁC DỤNG CỦA THUỐC YẾU TỐ THUỘC VỀ NGƯỜI BỆNH – TUỔI TÁC

Slide68:

Phụ nữ : Với phụ nữ , ngoài đặc điểm khác biệt về trọng lượng cơ thể so với nam giới , còn có những thời kỳ sinh lý cần được lưu ý. Chú ý thận trọng ở 3 thời kỳ sau : Thời kỳ kinh nguyệt Thời kỳ thai nghén Thời kỳ cho con bú CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TÁC DỤNG CỦA THUỐC YẾU TỐ THUỘC VỀ NGƯỜI BỆNH – GIỚI TÍNH

Slide69:

1. C ân nặng : Cần chú ý những thuốc tan trong lipid, thuốc tích trữ ở mỡ . 2. T rạng thái sinh lý và bệnh lý : Một số thuốc chỉ có tác dụng đối với trạng thái bệnh lý . Ví dụ : Paracetamol chỉ có tác dụng hạ nhiệt ở người đang sốt Một số bệnh gây ảnh hưởng đến tỷ lệ thuốc tự do trong máu . Ví dụ : bệnh xơ gan , chấn thương , phỏng , Một số thuốc dễ gây tai biến khi dùng trong trường hợp đang mắc một số bệnh .. Ví dụ : Suy tim không dùng các thuốc làm tăng huyết áp ; Suy thận không dùng các kháng sinh họ Aminosid , Sulfamid kháng khuẩn . CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TÁC DỤNG CỦA THUỐC YẾU TỐ CÂN NẶNG – SINH LÝ & BỆNH LÝ NGƯỜI BỆNH

Slide70:

1. Khái niệm ADR - A dverse drug reactio n: L à một phản ứng độc hại của thuốc , không định trước và xuất hiện ở liều lượng thông thường . Tai biến do thuốc có thể nhẹ , có thể nặng ; có thể biểu hiện ngay sau khi dùng thuốc hoặc xuất hiện sau một thời gian , có khi rất lâu . Các biểu hiện có thể là: sốc quá mẫn , gây tổn thương da và niêm mạc , tổn thương nhẹ trên các hệ cơ qua như hô hấp , thần kinh , tiết niệu , tim mạch , nội tiết , tiêu hóa ,…. Thông thường các thuốc được dùng rộng rãi lại hay gây tai biến như : kháng sinh , sulfamid , thuốc chống lao , thuốc chống sốt rét , thuốc tim mạch , thuốc ngủ và thần kinh , thuốc chống viêm , giảm đau , hạ sốt ….. NHỮNG TRẠNG THÁI TÁC DỤNG ĐẶC BIỆT CỦA THUỐC PHẢN ỨNG CÓ HẠI - ADR

DỊ ỨNG PARACETAMOL:

DỊ ỨNG PARACETAMOL Hội chứng CHIM CÁNH CỤT NHỮNG TRẠNG THÁI TÁC DỤNG ĐẶC BIỆT CỦA THUỐC PHẢN ỨNG CÓ HẠI - ADR Hở HÀM ẾCH DỊ ỨNG IBUPROFEN

Slide72:

1. Dị ứng thuốc : Các phản ứng dị ứng thuốc có thể do thuốc hoặc sản phẩm chuyển hóa của thuốc gây nên . Không liên quan đến liều lượng thuốc dùng , số lần dùng và thường có dị ứng chéo : Dị ứng Paracetamol thì có thể cũng dị ứng Aspirin. Dị ứng Penicilline thì cũng dị ứng Cephalosporine 2. T ai biến thuốc do rối loạn di truyền gây thiếu enzyme bẩm sinh : Ví dụ : Thiếu men G6PD hoặc Glutathion reductase sẽ dễ bị thiếu máu tan huyết khi dùng P rimaquin , Q uinin , S ulfamid ,.. Để sử dụng thuốc hợp lý, an toàn tránh tai biến có thể xảy ra cần phải : Sử dụng thuốc đúng bệnh, đúng liều, đúng cách ... Hạn chế sử dụng thuốc có độc tính cao, pham vi an toàn hẹp. NHỮNG TRẠNG THÁI TÁC DỤNG ĐẶC BIỆT CỦA THUỐC ADR & TAI BIẾN CỦA THUỐC

NHỮNG HIỆN TƯỢNG DƯỢC LÝ ĐẶC BIỆT CỦA THUỐC DUNG NẠP THUỐC_QUEN THUỐC_NGHIỆN THUỐC:

1. Sự dung nạp thuốc : Là trạng thái giảm đáp ứng của cơ thể với thuốc khi sử dụng thuốc nhiều lần , c ần tăng liều để đạt hiệu lực như lúc ban đầu . NHỮNG HIỆN TƯỢNG DƯỢC LÝ ĐẶC BIỆT CỦA THUỐC DUNG NẠP THUỐC_QUEN THUỐC_NGHIỆN THUỐC

NHỮNG HIỆN TƯỢNG DƯỢC LÝ XUẤT HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN CƠ THỂ :

SỰ LẠM DỤNG THUỐC: Là tình trạng mới bắt đầu sử dụng các chất có tác dụng tâm thần , là hành vi có thể ngăn chặn được . SỰ LỆ THUỘC THUỐC (DEPENDENCE): Là một tình trạng lạm dụng thuốc ở mức độ cao , với các tính chất sau : Sử dụng thuốc nhiều lần hoặc liều cao hơn bình thường bất chấp các tác động có hại về tâm lý và thể xác . Dung nạp thuốc rõ . Có hội chứng cai thuốc khi ngừng thuốc đột ngột . Không thể ngừng hoặc giảm liều để duy trì cảm giác khoan khoái và ngăn hội chứng cai thuốc . NHỮNG HIỆN TƯỢNG DƯỢC LÝ XUẤT HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN CƠ THỂ

NHỮNG HIỆN TƯỢNG DƯỢC LÝ XUẤT HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN CƠ THỂ :

SỰ LỆ THUỘC THUỐC ( DEPENDENCE) Sự quen thuốc : Là mức độ nhẹ của lệ thuộc thuốc , với đặc trưng : Có sự thèm muốn nhưng không bắt buộc dùng thuốc . Có một sự lệ thuộc nào đó về mặt tinh thần . Ít hoặc không có ý định gia tăng liều dùng . Hậu quả tai hại có thể xảy ra , nhưng chỉ ảnh hưởng đến cá nhân . Những thuốc dễ gây quen thuốc : Diazepin , Cafein , Nicotin . NHỮNG HIỆN TƯỢNG DƯỢC LÝ XUẤT HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN CƠ THỂ

NHỮNG HIỆN TƯỢNG DƯỢC LÝ XUẤT HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN CƠ THỂ :

SỰ LỆ THUỘC THUỐC ( DEPENDENCE) Sự nghiện thuốc : Là mức độ nặng của lệ thuộc thuốc , với đặc trưng : Có sự thèm muốn không thể nhịn được , bắt buộc phải dùng thuốc và tìm cách kiếm cho được thuốc bằng bất cứ phương tiện gì . Có một sự lệ thuộc cả về tinh thần và thể xác . Có ý định gia tăng liều dùng rõ rệt . Có những thay đổi về tư cách , có hại cho xã hội . Hay gặp với Morphin , Heroin, các Opiat , Barbiturat . NHỮNG HIỆN TƯỢNG DƯỢC LÝ XUẤT HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN CƠ THỂ

NHỮNG HIỆN TƯỢNG DƯỢC LÝ XUẤT HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN CƠ THỂ :

Một số cá thể có phản ứng mạnh với thuốc , hiệu ứng dược lực xảy ra ở liều thấp hơn nhiều so với liều điều trị . Ở liều trị liệu của người bình thường có thể đã có biểu hiện triệu chứng ngộ độc . Sự không dung nạp thuốc bẩm sinh hay đặc ứng : Là đáp ứng bất thường sau khi sử dụng thuốc ở liều đầu tiên . Sự không dung nạp thuốc thâu nhận hay sự quá mẫn : Là sự tăng dần tính nhạy cảm đối với một thuốc , cũng là phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể . Dị ứng thuốc (Allergy ). Sốc phản vệ (Anaphylaxis ) NHỮNG HIỆN TƯỢNG DƯỢC LÝ XUẤT HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN CƠ THỂ SỰ KHÔNG DUNG NẠP THUỐC:

NHỮNG HIỆN TƯỢNG DƯỢC LÝ XUẤT HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN CƠ THỂ :

SỰ KHÁNG THUỐC: Là hiện tượng xảy ra sau khi vi khuẩn , ký sinh trùng trong cơ thể tiếp xúc lâu ngày với thuốc . SỰ NGỘ ĐỘC THUỐC: Là tình trạng hủy hoại thực thể hoặc cơ năng sống , sau khi hấp thu thuốc dưới bất kỳ hình thức nào . Có hai hình thức : Ngộ độc cấp tính . Ngộ độc mãn tính hay ngộ độc trường diễn . NHỮNG HIỆN TƯỢNG DƯỢC LÝ XUẤT HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN CƠ THỂ

LƯỢNG GIÁ:

LƯỢNG GIÁ 1. Có bao nhiêu đường sử dụng thuốc chính ? Có 4 đường sử dụng thuốc chính : Đường tiêu hóa , hô hấp , qua da, đường tiêm . 2. Hấp thu là quá trình ? Đưa thuốc từ nơi đặt thuốc đến vòng tuần hoàn chung . 3. Phân bố thuốc là quá trình ? Đưa thuốc từ nơi thuốc được hấp thu đến các mô cơ quan để phát huy tác dụng dược lý . 4. Chuyển hóa thuốc là quá trình ? Là quá trình biến đổi thuốc thành chất chuyển hóa có tính chất thay đổi nhằm mục đích đào thải thuốc ra khỏi cơ thể .

LƯỢNG GIÁ:

LƯỢNG GIÁ 5. Đào thải thuốc là quá trình ? Đưa thuốc và các sản phẩm chuyển hóa của thuốc ra khỏi cơ thể . 6. Thuốc muốn thấm tốt vào các mô tế bào phải ? Có tính thân lipid cao 7. Thuốc muốn thải trừ qua thận phải được chuyển hóa dưới dạng : Thân nước . 8. Tiêm tĩnh mạch không có quá trình dược động học nào ? Hấp thu .

LƯỢNG GIÁ:

LƯỢNG GIÁ 9. Chuyển hóa thuốc gồm mấy pha ? 2 pha : Pha I & Pha II. 10. Pha I chuyển hóa thuốc gồm mấy phản ứng ? Oxi hóa , khử hóa , Hydroxyl hóa 11. Pha 2 chuyển hóa thuốc gồm các phản ứng nào ? Các phản ứng liên hợp hóa : Liên hợp Glucuronid , sulfat hóa , liên hợp GSH…. 12. Phản ứng liên hợp nào là quan trọng nhất trong pha II chuyển hóa thuốc ? Liên hợp Glucuronid .

LƯỢNG GIÁ:

LƯỢNG GIÁ 13. Có mấy quá trình dược động học : 4 quá trình : Hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ. 14. Qúa trình thải trừ thuốc ở cầu thận gồm mấy quá trình : Gồm 3 quá trình : Lọc, bài tiết, tái hấp thu. 15. Một thuốc uống vào làm tăng chuyển hóa 1 thuốc khác qua gan làm giảm thời gian của thuốc trong cơ thể gọi là hiện tượng : Cảm ứng enzym gan do thuốc. 16. Một thuốc uống vào làm giảm chuyển hóa 1 thuốc khác qua gan làm tăng thời gian của thuốc trong cơ thể gọi là hiện tượng : Ức chế enzym gan do thuốc.

Slide83:

Thank you !

authorStream Live Help