8 Bach cau mien dich

Views:
 
Category: Entertainment
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

MÔN SINH HỌC LỚP 8 GIAỰO VIEÕN THỬÙC HIEỌN: TRẦN THỊ PHƯƠNG HOA

Slide 2: 

KIỂM TRA BÀI CŨ Câu hỏi: Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào ? chúng có quan hệ với nhau như thế nào ? Máu Nước mô Bạch huyết Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô. Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết. Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hoà vào máu. - Môi trường trong cơ thể gồm: Máu, nước mô và bạch huyết. - Chúng quan hệ với nhau theo sơ đồ :

Slide 4: 

BẠCH CẦU

Slide 5: 

 Trong 1mm3 máu có 5000- 8000 bạch cầu. - Cấu tạo: Tế bào chất, nhân, chân giả (di chuyển...). - Bạch cầu sinh ra từ tuỷ- xương, tỳ, bạch huyết. Sống 2 -> 4 ngày. - Vai trò: Thực bào (ăn vi khuẩn) tiêu diệt tế bào già, yếu (hồng cầu già).

Slide 6: 

Kháng nguyên A Kháng nguyên B Kháng nguyên là gì? - Kháng thể là gì? Đọc thông tin mục 1 SGK Quan sát hình 14.2. Trả lời câu hỏi: I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu.

Slide 7: 

I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu. + Kháng nguyên là phân tử ngoại lai -> có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. + Kháng thể là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên.

Slide 8: 

Kháng nguyên A Kháng nguyên B CHO BIẾT SỰ TƯƠNG TÁC GIỮA KHÁNG NGUYÊN VÀ KHÁNG THỂ THEO CƠ CHẾ NÀO?

Slide 9: 

I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu. + Kháng nguyên là phân tử ngoại lai -> có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. + Kháng thể là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên.

Slide 10: 

I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu. + Kháng nguyên là phân tử ngoại lai -> có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. + Kháng thể là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên. + Cơ chế: Chìa khoá ổ khoá

Slide 11: 

Sù thùc bµo lµ g×? Nh÷ng lo¹i b¹ch cÇu nµo th­êng tham gia thùc bµo?

Slide 12: 

I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu. + Kháng nguyên là phân tử ngoại lai -> có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. + Kháng thể là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên. + Cơ chế: Chìa khoá ổ khoá Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách : - Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá.

Slide 13: 

Các em quan sát hình 14-3 và cho biết tế bào limphô B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?

Slide 14: 

Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách : - Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá. + Lim phô B : Tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu. + Kháng nguyên là phân tử ngoại lai -> có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. + Kháng thể là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên. + Cơ chế: Chìa khoá ổ khoá

Slide 15: 

Các em quan sát hình 14-4 và cho biết tế bào limphô T đã phá huỷ các tế bào cơ thể nhiểm vi khuẩn, vi rút bằng cách hỏi nào ?

Slide 16: 

Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách : - Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá. + Lim phô B : Tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn + Lim phô T: Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng. I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu. + Kháng nguyên là phân tử ngoại lai -> có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. + Kháng thể là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên. + Cơ chế: Chìa khoá ổ khoá

Slide 17: 

Hãy quan sát hình 14.1,14.3,14.4 cho biết khi có vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể bạch cầu có những hoạt động nào để bảo vệ cơ thể

Slide 18: 

Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách : - Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá. + Lim phôB : Tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn + Lim phô T: Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng. I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu. + Kháng nguyên là phân tử ngoại lai -> có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. + Kháng thể là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên. II. Miễn dịch Các em đọc thông tin phần II SGK, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: Miễn dịch là gì? - Có những loại miễn dịch nào? - Thế nào là miễn tự nhiên? miễn dịch tự nhiên gồm những loại miễn dịch nào? Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó. Miễn dịch bao gồm miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo. Miễn dịch tự nhiên là cơ thể không mắc một số bệnh nào đó. Bao gồm miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch tập nhiễm.

Slide 20: 

Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách : - Thực bào: Bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá. + Lim phôB : Tiết kháng thể vô hiệu hoá vi khuẩn + Lim phô T: Phá huỷ tế bào đã bị nhiễm bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng. I. Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu. + Kháng nguyên là phân tử ngoại lai -> có khả năng kích thích cơ thể tiết kháng thể. + Kháng thể là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại kháng nguyên. II. Miễn dịch Các em đọc thông tin phần II SGK, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: Miễn dịch là gì? - Có những loại miễn dịch nào? - Thế nào là miễn tự nhiên? miễn dịch tự nhiên gồm những loại miễn dịch nào? Thế nào là miễn dịch nhân tạo? Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó. Miễn dịch bao gồm miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo. Miễn dịch tự nhiên là cơ thể không mắc một số bệnh nào đó. Bao gồm miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch tập nhiễm. - Miễn dịch nhân tạo là cơ thể không mắc một bệnh nào đó do chủ động tiêm vắc xin.

Slide 21: 

- Vacxin là loại thuốc phòng bệnh (thường được điều chế từ các loại vi sinh vật gây bệnh). Khi tiêm hoặc uống vacxin vào cơ thể sẽ có tác dụng hình thành phản ứng miễn dịch, giúp cơ thể phản ứng kịp thời khi bị vi sinh vật xâm nhập để bảo vệ cơ thể

Slide 22: 

Nghiên cứu thông tin, trao đổi nhóm phân biệt miễn dịch tự nhiên với miễn dịch nhân tạo. - Có được một cách ngẫu nhiên - Bị động - Từ khi cơ thể mới sinh ra hay sau khi cơ thể đã nhiễm bệnh. - Có được một cách không ngẫu nhiên - Chủ động - Khi cơ thể chưa bị nhiễm bệnh.

Slide 23: 

Người ta thường tiêm phòng cho trẻ en những loại bệnh nào? - Các loại bệnh mà trẻ em được tiêm phòng theo chương trình tiêm chủng mở rộng:Sởi, lao, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt (uống) --Hiện nay đã có vacxin phòng bệnh tả, quai bị, rubela,thủy đậu, viêm màng não mủ, viêm não nhật bản, viêm màng não mô cầu, cúm A/H1N1, dại…

Slide 25: 

KIỂM TRA-ĐÁNH GIÁ Bài tập: Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng: 1. Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào? A. Bạch cầu trung tính và bạch cầu ưa axit. B. Bạch cầu ưa axit và bạch cầu ưa kiềm. C. Bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô. D. Bạch cầu đơn nhân và bạch cầu trung tính 2. Hoạt động nào là hoạt động của Limphô B? A. Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên. B. Thực bào bảo vệ cơ thể. C. Tự tiết chất bảo vệ cơ thể. 3. Tế bào limphô T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bằng cách nào? A. Tiết men phá hủy màng. B. Dùng phân tử Prôtêin đặc hiệu. C. Dùng chân giả tiêu diệt.

Slide 26: 

Hãy tìm cụm từ thích hợp điền vào hàng ngang và từ đó tìm ra từ hàng dọc? 05 04 03 02 01 00

Slide 27: 

DẶN DÒ - Häc bµi tr¶ lêi c©u hái SGK. - §äc môc “Em cã biÕt”. - T×m hiÓu vÒ cho m¸u vµ truyÒn m¸u.

Slide 28: 

Kính chúc các thầy cô mạnh khoẻ, công tác tốt. Chúc các em học giỏi,chăm ngoan Xin chân thành cảm ơn

authorStream Live Help