logging in or signing up L9 DL JUN - LENXO lequydon Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: (To copy code, click on the text box) Embed: URL: Thumbnail: WordPress Embed Customize Embed The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 162 Category: Entertainment License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: December 18, 2010 This Presentation is Public Favorites: 0 Presentation Description No description available. Comments Posting comment... Premium member Presentation Transcript Slide 1: TRƯỜNG THCS TÂN TIẾN PHÒNG GDĐT TRÀNG ĐỊNH Tổ bộ môn : TOÁN - VẬT LÝ GV thực hiện: Bế Văn Thuận Nhiệt liệt chào mừng quý Thầy - Cô về dự giờ Slide 2: + - Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài cũ Câu 1: Công suất điện cho biết: Khả năng thực hiện công của dòng điện. B. Năng lượng của dòng điện. C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian. D. Mức độ mạnh yếu của dòng điện. Câu 2: Một quạt điện dùng trên xe ôtô có ghi 12V-15W. Cần phải mắc vào HĐT là bao nhiêu để nó chạy bình thường ? Tính cường độ dòng điện chay qua quạt khi đó. Tính điện năng mà quạt sử dụng trong một giờ khi chạy bình thường. Khi quạt chạy năng lượng điện biến đổi thành dạng năng lượng nào? Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài cũ Câu 2: Một quạt điện dùng trên xe ôtô có ghi 12V-15W. Bài giải: a. Cần phải mắc vào HĐT là bao nhiêu để nó chạy bình thường ? Tính cường độ dòng điện chay qua quạt khi đó. b. Tính điện năng mà quạt sử dụng trong một giờ khi chạy bình thường. c. Khi quạt chạy năng lượng điện biến đổi thành dạng năng lượng nào? a. Phải mắc vào HĐT định mức là U=12V Cường độ dòng điện chạy qua quạt khi đó là: I=P/U=15/12=1,25A b. Điện năng mà quạt tiêu thụ trong 1 giờ là: A=P.t=15.3600=54000J=0,015kW.h c. Điện năng được biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng. Slide 5: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng Slide 6: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng Ba dụng cụ đó là Slide 7: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng Slide 8: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng b. Ba dụng cụ biến đổi một phần điện năng thành nhiệt năng và một phần thành cơ năng Slide 9: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng Slide 10: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng Ba dụng cụ điện có biến đổi điện năng thành nhiệt năng năng 2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng Slide 11: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng Dây Constantan Hoặc dây Nikêlin 1,7.10-8 < 0,5.10-6 và 1,7.10-8 < 0,4.10-6 Vậy dây dẫn bằng đồng có điện trở suất nhỏ hơn dây dẫn bằng Constantan và Nikêlin Slide 12: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng II. Định luật Jun – Len-Xơ 1. Hệ thức của định luật Q=I2Rt Slide 13: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng II. Định luật Jun – Len-Xơ 1. Hệ thức của định luật 2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra Slide 14: A 45 15 30 60 V K 5 10 20 25 40 35 50 55 t = 300s ; t = 9,50C I = 2,4A ; R = 5Ω m1 = 200g = 0,2kg m2 = 78g = 0,078kg c1 = 42 000J/kg.K c2 = 880J/kg.K Mô phỏng thí nghiệm trên: 250C 34,50C + _ Slide 15: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng II. Định luật Jun – Len-Xơ 1. Hệ thức của định luật 2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra C1: Điện năng A của dòng điện: A=P.t = I2Rt=(2,4)2.5.300=8 640J C2: Nhiệt lượng nước nhận được là: Q1=c1m1 t0= 4 200.0,2.9,5=7980J Nhiệt lượng nhôm nhận được là: Q2=c2m2 = 880.0,078.9,5=652,08J Nhiệt lượng nước và nhôm nhận được là: Q=Q1+Q2 = 7980+652,08 =8632,08J m1 = 200g = 0,2kg m2 = 78g = 0,078kg c1 = 42 000J/kg.K c2 = 880J/kg.K t = 300s ; t = 9,50C I = 2,4A ; R = 5Ω C3: Ta thấy Q A Slide 16: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng II. Định luật Jun – Len-Xơ 1. Hệ thức của định luật 2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra 3. Phát biểu định luật J.P.Jun (James Prescott Joule, 1818-1889) H.Len-xơ (Heinrich Lenz, 1804-1865) Nếu đo nhiệt lượng Q bằng đơn vị calo thì hệ thức của định luật Jun-Len-xơ là Q=0,24I2Rt Slide 17: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng II. Định luật Jun – Len-Xơ III. Vận dụng TLC4: Theo định luật Jun – Len – xơ, nhiệt lượng toả ra ở dây tóc và ở dây nối tỉ lệ với điện trở của từng đoạn dây. Dây tóc có điện trở lớn nên nhiệt lượng toả ra nhiều, do đó dây tóc nóng lên đến nhiệt độ cao và phát ra ánh sáng. Còn dây nối có điện trở nhỏ nên nhiệt lượng toả ra ít và truyền phần lớn cho môi trường xung quanh, do đó, dây nối hầu như không nóng lên (có nhiệt độ gần bằng nhiệt độ của môi trường). Slide 18: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng II. Định luật Jun – Len-Xơ III. Vận dụng C5: Tóm tắt: AĐ ghi: 220V- 1000W ; V = 2l => m = 2kg; t01 = 200C ; t02 = 1000C; c = 4200 J/kg.K. t = ? GHI NHỚ : GHI NHỚ Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỷ lệ với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua: Q= I2Rt DẶN DÒ : DẶN DÒ - Về nhà học kỹ bài, đọc có thể em chưa biết. - Làm bài tập 16-17(.1 đến .4) trang 23 SBT Slide 21: Bài học đã kết thúc Xin chân thành cám ơn quý Thầy, Cô giáo về dự giờ hôm nay. You do not have the permission to view this presentation. In order to view it, please contact the author of the presentation.
L9 DL JUN - LENXO lequydon Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: (To copy code, click on the text box) Embed: URL: Thumbnail: WordPress Embed Customize Embed The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 162 Category: Entertainment License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: December 18, 2010 This Presentation is Public Favorites: 0 Presentation Description No description available. Comments Posting comment... Premium member Presentation Transcript Slide 1: TRƯỜNG THCS TÂN TIẾN PHÒNG GDĐT TRÀNG ĐỊNH Tổ bộ môn : TOÁN - VẬT LÝ GV thực hiện: Bế Văn Thuận Nhiệt liệt chào mừng quý Thầy - Cô về dự giờ Slide 2: + - Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài cũ Câu 1: Công suất điện cho biết: Khả năng thực hiện công của dòng điện. B. Năng lượng của dòng điện. C. Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian. D. Mức độ mạnh yếu của dòng điện. Câu 2: Một quạt điện dùng trên xe ôtô có ghi 12V-15W. Cần phải mắc vào HĐT là bao nhiêu để nó chạy bình thường ? Tính cường độ dòng điện chay qua quạt khi đó. Tính điện năng mà quạt sử dụng trong một giờ khi chạy bình thường. Khi quạt chạy năng lượng điện biến đổi thành dạng năng lượng nào? Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài cũ Câu 2: Một quạt điện dùng trên xe ôtô có ghi 12V-15W. Bài giải: a. Cần phải mắc vào HĐT là bao nhiêu để nó chạy bình thường ? Tính cường độ dòng điện chay qua quạt khi đó. b. Tính điện năng mà quạt sử dụng trong một giờ khi chạy bình thường. c. Khi quạt chạy năng lượng điện biến đổi thành dạng năng lượng nào? a. Phải mắc vào HĐT định mức là U=12V Cường độ dòng điện chạy qua quạt khi đó là: I=P/U=15/12=1,25A b. Điện năng mà quạt tiêu thụ trong 1 giờ là: A=P.t=15.3600=54000J=0,015kW.h c. Điện năng được biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng. Slide 5: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng Slide 6: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng Ba dụng cụ đó là Slide 7: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng Slide 8: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng b. Ba dụng cụ biến đổi một phần điện năng thành nhiệt năng và một phần thành cơ năng Slide 9: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng Slide 10: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng Ba dụng cụ điện có biến đổi điện năng thành nhiệt năng năng 2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng Slide 11: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 1. Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng 2. Toàn bộ điện năng được biến đổi thành nhiệt năng Dây Constantan Hoặc dây Nikêlin 1,7.10-8 < 0,5.10-6 và 1,7.10-8 < 0,4.10-6 Vậy dây dẫn bằng đồng có điện trở suất nhỏ hơn dây dẫn bằng Constantan và Nikêlin Slide 12: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng II. Định luật Jun – Len-Xơ 1. Hệ thức của định luật Q=I2Rt Slide 13: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng II. Định luật Jun – Len-Xơ 1. Hệ thức của định luật 2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra Slide 14: A 45 15 30 60 V K 5 10 20 25 40 35 50 55 t = 300s ; t = 9,50C I = 2,4A ; R = 5Ω m1 = 200g = 0,2kg m2 = 78g = 0,078kg c1 = 42 000J/kg.K c2 = 880J/kg.K Mô phỏng thí nghiệm trên: 250C 34,50C + _ Slide 15: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng II. Định luật Jun – Len-Xơ 1. Hệ thức của định luật 2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra C1: Điện năng A của dòng điện: A=P.t = I2Rt=(2,4)2.5.300=8 640J C2: Nhiệt lượng nước nhận được là: Q1=c1m1 t0= 4 200.0,2.9,5=7980J Nhiệt lượng nhôm nhận được là: Q2=c2m2 = 880.0,078.9,5=652,08J Nhiệt lượng nước và nhôm nhận được là: Q=Q1+Q2 = 7980+652,08 =8632,08J m1 = 200g = 0,2kg m2 = 78g = 0,078kg c1 = 42 000J/kg.K c2 = 880J/kg.K t = 300s ; t = 9,50C I = 2,4A ; R = 5Ω C3: Ta thấy Q A Slide 16: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng II. Định luật Jun – Len-Xơ 1. Hệ thức của định luật 2. Xử lí kết quả của thí nghiệm kiểm tra 3. Phát biểu định luật J.P.Jun (James Prescott Joule, 1818-1889) H.Len-xơ (Heinrich Lenz, 1804-1865) Nếu đo nhiệt lượng Q bằng đơn vị calo thì hệ thức của định luật Jun-Len-xơ là Q=0,24I2Rt Slide 17: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng II. Định luật Jun – Len-Xơ III. Vận dụng TLC4: Theo định luật Jun – Len – xơ, nhiệt lượng toả ra ở dây tóc và ở dây nối tỉ lệ với điện trở của từng đoạn dây. Dây tóc có điện trở lớn nên nhiệt lượng toả ra nhiều, do đó dây tóc nóng lên đến nhiệt độ cao và phát ra ánh sáng. Còn dây nối có điện trở nhỏ nên nhiệt lượng toả ra ít và truyền phần lớn cho môi trường xung quanh, do đó, dây nối hầu như không nóng lên (có nhiệt độ gần bằng nhiệt độ của môi trường). Slide 18: Tiết 16 – Bài 16 Định luật Jun – Len-Xơ I. Trường hợp điện năng được biến đổi thành nhiệt năng II. Định luật Jun – Len-Xơ III. Vận dụng C5: Tóm tắt: AĐ ghi: 220V- 1000W ; V = 2l => m = 2kg; t01 = 200C ; t02 = 1000C; c = 4200 J/kg.K. t = ? GHI NHỚ : GHI NHỚ Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỷ lệ với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua: Q= I2Rt DẶN DÒ : DẶN DÒ - Về nhà học kỹ bài, đọc có thể em chưa biết. - Làm bài tập 16-17(.1 đến .4) trang 23 SBT Slide 21: Bài học đã kết thúc Xin chân thành cám ơn quý Thầy, Cô giáo về dự giờ hôm nay.