logging in or signing up S6_31 Uoc chung lon nhat lequydon Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: (To copy code, click on the text box) Embed: URL: Thumbnail: WordPress Embed Customize Embed The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 312 Category: Entertainment License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: November 26, 2010 This Presentation is Public Favorites: 0 Presentation Description No description available. Comments Posting comment... Premium member Presentation Transcript Slide 1: NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG Các thầy cô giáo và các em học sinh về dự tiết học Toán 6 Trường THCS An Đồng Slide 2: Số học 6 Giáo viên thực hiện: Nguyễn Hiền Giang TRƯỜNG THCS AN ĐỒNG PGD & ĐT HUYỆN AN DƯƠNG BÀI 17: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT Slide 3: Kiểm tra bài cũ: Nêu cách tìm các ước của một số? Tìm tập hợp Ư(12) ; Ư(30): ƯC(12,30) ƯC(12,30) = {1; 2; 3; 6} Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30} Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} 1 1 2 2 3 3 6 6 6 Slide 4: TIẾT 31: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT Thứ 6, ngày 7 tháng 11 năm 2008 1.ước chung lớn nhất: K/n: SGK/54 Kí hiệu: ƯCLN (12,30) = 6 Ví dụ 1: ƯC(12,30) = {1; 2; 3; 6} Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} Ví dụ 1: 6 Nhận xét: SGK/54 Tìm Ư(8), Ư(1), ƯC(8,1), ƯCLN(8,1)? Ư(8) = {1; 2; 4; 8} Ư(1) = {1} ƯC(8,1) = {1} ƯCLN(8,1) = 1 ƯCLN(a,1) = 1 ƯCLN(a,b,1) = 1 Số 1 chỉ có một ước là 1.Do đó với mọi số tự nhiên a,b, ta có Chú ý: SGK/55 Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30} Tìm ƯCLN(12,30,1)? Slide 5: TIẾT 31: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT Thứ 6, ngày 7 tháng 11 năm 2008 1.ước chung lớn nhất: K/n: SGK/54 Kí hiệu: ƯCLN (12,30) = 6 Ví dụ 1: Nhận xét: SGK/54 Chú ý: SGK/55 2.Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố: Ví dụ 2: Tìm ƯCLN (9600,7200)? Tìm ƯCLN(36, 84, 168)? Hãy phân tích các số trên ra thừa số nguyên tố! Slide 6: TIẾT 31: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT Thứ 6, ngày 7 tháng 11 năm 2008 1.ước chung lớn nhất: K/n: SGK/54 Kí hiệu: ƯCLN (12,30) = 6 Ví dụ 1: Nhận xét: SGK/54 Chú ý: SGK/55 2.Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố: Ví dụ 2: Tìm ƯCLN(36, 84, 168)? Bước 1:Phân tích các số ra thừa số nguyên tố. 36 = 22.32 84 = 22.3.7 168 = 23.3.7 Chọn ra các thừa số nguyên tố chung nào? Bước 2:Chọn ra các thừa số nguyên tố chung, đó là 2 và 3 Bây giờ thì lập tích các thừa số đã chọn.Mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích: 22.3 = 12 Các bạn có biết tích đó là gì không? Đó chính là ƯCLN (36,84,168) đấy. ƯCLN(36,84,168)= 22.3 = 12 Ví dụ 2: Slide 7: TIẾT 31: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT Thứ 6, ngày 7 tháng 11 năm 2008 1.ước chung lớn nhất: K/n: SGK/54 Kí hiệu: ƯCLN (12,30) = 6 Ví dụ 1: Nhận xét: SGK/54 Chú ý: SGK/55 2.Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố: Ví dụ 2: Quy tắc: SGK/55 Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước; Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung. Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm. QUY TẮC Slide 8: TIẾT 31: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT Thứ 6, ngày 7 tháng 11 năm 2008 1.ước chung lớn nhất: K/n: SGK/54 Kí hiệu: ƯCLN (12,30) = 6 Ví dụ 1: Nhận xét: SGK/54 Chú ý: SGK/55 2.Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố: Ví dụ 2: Quy tắc: SGK/55 ?1 Tìm ƯCLN (12,30). 12 2 6 2 3 3 1 12= 22.3 1 5 5 3 15 2 30 30 = 2.3.5 Vậy ƯCLN(12,30) = 2.3 = 6 Slide 9: Kiểm tra bài cũ: Nêu cách tìm các ước của một số? Tìm tập hợp Ư(12) ; Ư(30): ƯC(12,30) ƯC(12,30) = {1; 2; 3; 6;} Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30} Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} 1 1 2 2 3 3 6 6 6 Tìm ƯCLN (9600,7200)? Slide 10: ?2 Tìm ƯCLN(8,9); ƯCLN(8,12,15);ƯCLN(24,16,8) Chú ý: a) Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1. Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau. Ví dụ: 8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau; 8, 12, 15 là ba số nguyên tố cùng nhau. b) Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy. Ví dụ: ƯCLN(24,16,8) = 8 Slide 11: TIẾT 31: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT Thứ 6, ngày 7 tháng 11 năm 2008 1.ước chung lớn nhất: K/n: SGK/54 Kí hiệu: ƯCLN (12,30) = 6 Ví dụ 1: Nhận xét: SGK/54 Chú ý: SGK/55 2.Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố: Ví dụ 2: Quy tắc: SGK/55 Chú ý: SGK/55 Slide 12: KIẾN THỨC - Hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau. - Biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố. KĨ NĂNG Slide 13: Kiểm tra bài cũ: Nêu cách tìm các ước của một số? Tìm tập hợp Ư(12) ; Ư(30): ƯC(12,30) ƯC(12,30) = {1; 2; 3; 6;} Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30} Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} 1 1 2 2 3 3 6 6 6 Slide 14: 1 2 3 4 5 TRÒ CHƠI HÁI HOA DÂN CHỦ Slide 15: BÀI TẬP: Chuẩn bị chào mừng ngày NGVN 20-11.Lớp 6D tổ chức liên hoan ngọt để chúc mừng các thầy cô giáo.Bạn Oanh lớp trưởng được cử đi mua 96 cái kẹo và 36 cái bánh.Nhóm bạn Phương có nhiệm vụ sắp bánh kẹo ra đĩa.Làm sao để chia đều bánh kẹo ra các đĩa sao cho mỗi đĩa đều có số kẹo bằng nhau, số bánh bằng nhau và phải chia ra được nhiều đĩa nhất. Em có thể giúp nhóm bạn Phương được không? Tìm ƯCLN(96,36) Slide 16: Điền vào dấu chấm để được quy tắc đúng CÂU HỎI 1: 10 Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số…………, ta thực hiện ba bước. Bước 1: Phân tích mỗi số ra ………………… Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố……… Bước 3: …………………….đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ …………của nó. Tích đó là……………... thừa số nguyên tố. chung. Lập tích các thừa số nhỏ nhất lớn hơn 1 ƯCLN phải tìm. Slide 17: CÂU HỎI 2 Trong các số sau hai số nào là hai số nguyên tố cùng nhau: 10 25;30 25;12 30;21 12;21 Slide 18: CÂU HỎI 3: 10 6 36 12 30 ƯCLN(18,60) là: Slide 19: Sắp đến ngày 20 tháng 11 rồi, bạn hãy bắt nhịp cho cả lớp hát một bài về thầy cô giáo để tặng các thầy cô kính yêu của chúng ta nào! 20 - 11 CHÚC MÙNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 10 10 Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước; Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung. Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm. Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước; Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung. Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm. Slide 20: MAY MẮN XIN CHÚC MỪNG ! BẠN RẤT HĂNG HÁI XÂY DỰNG BÀI BẠN ĐÃ ĐƯỢC ĐIỂM 10 Slide 21: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học thuộc khái niệm ƯCLN, quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số, khái niệm các số nguyên tố cùng nhau. - Nghiên cứu trước phần 3: “ Cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN” - Làm các bài tâp 139, 140,141/ SGK(56) Slide 22: XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH VỀ DỰ TIẾT HỌC ! You do not have the permission to view this presentation. In order to view it, please contact the author of the presentation.
S6_31 Uoc chung lon nhat lequydon Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: (To copy code, click on the text box) Embed: URL: Thumbnail: WordPress Embed Customize Embed The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 312 Category: Entertainment License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: November 26, 2010 This Presentation is Public Favorites: 0 Presentation Description No description available. Comments Posting comment... Premium member Presentation Transcript Slide 1: NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG Các thầy cô giáo và các em học sinh về dự tiết học Toán 6 Trường THCS An Đồng Slide 2: Số học 6 Giáo viên thực hiện: Nguyễn Hiền Giang TRƯỜNG THCS AN ĐỒNG PGD & ĐT HUYỆN AN DƯƠNG BÀI 17: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT Slide 3: Kiểm tra bài cũ: Nêu cách tìm các ước của một số? Tìm tập hợp Ư(12) ; Ư(30): ƯC(12,30) ƯC(12,30) = {1; 2; 3; 6} Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30} Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} 1 1 2 2 3 3 6 6 6 Slide 4: TIẾT 31: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT Thứ 6, ngày 7 tháng 11 năm 2008 1.ước chung lớn nhất: K/n: SGK/54 Kí hiệu: ƯCLN (12,30) = 6 Ví dụ 1: ƯC(12,30) = {1; 2; 3; 6} Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} Ví dụ 1: 6 Nhận xét: SGK/54 Tìm Ư(8), Ư(1), ƯC(8,1), ƯCLN(8,1)? Ư(8) = {1; 2; 4; 8} Ư(1) = {1} ƯC(8,1) = {1} ƯCLN(8,1) = 1 ƯCLN(a,1) = 1 ƯCLN(a,b,1) = 1 Số 1 chỉ có một ước là 1.Do đó với mọi số tự nhiên a,b, ta có Chú ý: SGK/55 Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30} Tìm ƯCLN(12,30,1)? Slide 5: TIẾT 31: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT Thứ 6, ngày 7 tháng 11 năm 2008 1.ước chung lớn nhất: K/n: SGK/54 Kí hiệu: ƯCLN (12,30) = 6 Ví dụ 1: Nhận xét: SGK/54 Chú ý: SGK/55 2.Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố: Ví dụ 2: Tìm ƯCLN (9600,7200)? Tìm ƯCLN(36, 84, 168)? Hãy phân tích các số trên ra thừa số nguyên tố! Slide 6: TIẾT 31: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT Thứ 6, ngày 7 tháng 11 năm 2008 1.ước chung lớn nhất: K/n: SGK/54 Kí hiệu: ƯCLN (12,30) = 6 Ví dụ 1: Nhận xét: SGK/54 Chú ý: SGK/55 2.Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố: Ví dụ 2: Tìm ƯCLN(36, 84, 168)? Bước 1:Phân tích các số ra thừa số nguyên tố. 36 = 22.32 84 = 22.3.7 168 = 23.3.7 Chọn ra các thừa số nguyên tố chung nào? Bước 2:Chọn ra các thừa số nguyên tố chung, đó là 2 và 3 Bây giờ thì lập tích các thừa số đã chọn.Mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích: 22.3 = 12 Các bạn có biết tích đó là gì không? Đó chính là ƯCLN (36,84,168) đấy. ƯCLN(36,84,168)= 22.3 = 12 Ví dụ 2: Slide 7: TIẾT 31: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT Thứ 6, ngày 7 tháng 11 năm 2008 1.ước chung lớn nhất: K/n: SGK/54 Kí hiệu: ƯCLN (12,30) = 6 Ví dụ 1: Nhận xét: SGK/54 Chú ý: SGK/55 2.Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố: Ví dụ 2: Quy tắc: SGK/55 Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước; Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung. Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm. QUY TẮC Slide 8: TIẾT 31: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT Thứ 6, ngày 7 tháng 11 năm 2008 1.ước chung lớn nhất: K/n: SGK/54 Kí hiệu: ƯCLN (12,30) = 6 Ví dụ 1: Nhận xét: SGK/54 Chú ý: SGK/55 2.Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố: Ví dụ 2: Quy tắc: SGK/55 ?1 Tìm ƯCLN (12,30). 12 2 6 2 3 3 1 12= 22.3 1 5 5 3 15 2 30 30 = 2.3.5 Vậy ƯCLN(12,30) = 2.3 = 6 Slide 9: Kiểm tra bài cũ: Nêu cách tìm các ước của một số? Tìm tập hợp Ư(12) ; Ư(30): ƯC(12,30) ƯC(12,30) = {1; 2; 3; 6;} Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30} Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} 1 1 2 2 3 3 6 6 6 Tìm ƯCLN (9600,7200)? Slide 10: ?2 Tìm ƯCLN(8,9); ƯCLN(8,12,15);ƯCLN(24,16,8) Chú ý: a) Nếu các số đã cho không có thừa số nguyên tố chung thì ƯCLN của chúng bằng 1. Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 gọi là các số nguyên tố cùng nhau. Ví dụ: 8 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau; 8, 12, 15 là ba số nguyên tố cùng nhau. b) Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy. Ví dụ: ƯCLN(24,16,8) = 8 Slide 11: TIẾT 31: ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT Thứ 6, ngày 7 tháng 11 năm 2008 1.ước chung lớn nhất: K/n: SGK/54 Kí hiệu: ƯCLN (12,30) = 6 Ví dụ 1: Nhận xét: SGK/54 Chú ý: SGK/55 2.Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố: Ví dụ 2: Quy tắc: SGK/55 Chú ý: SGK/55 Slide 12: KIẾN THỨC - Hiểu được thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số, thế nào là hai số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau. - Biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố. KĨ NĂNG Slide 13: Kiểm tra bài cũ: Nêu cách tìm các ước của một số? Tìm tập hợp Ư(12) ; Ư(30): ƯC(12,30) ƯC(12,30) = {1; 2; 3; 6;} Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30} Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12} 1 1 2 2 3 3 6 6 6 Slide 14: 1 2 3 4 5 TRÒ CHƠI HÁI HOA DÂN CHỦ Slide 15: BÀI TẬP: Chuẩn bị chào mừng ngày NGVN 20-11.Lớp 6D tổ chức liên hoan ngọt để chúc mừng các thầy cô giáo.Bạn Oanh lớp trưởng được cử đi mua 96 cái kẹo và 36 cái bánh.Nhóm bạn Phương có nhiệm vụ sắp bánh kẹo ra đĩa.Làm sao để chia đều bánh kẹo ra các đĩa sao cho mỗi đĩa đều có số kẹo bằng nhau, số bánh bằng nhau và phải chia ra được nhiều đĩa nhất. Em có thể giúp nhóm bạn Phương được không? Tìm ƯCLN(96,36) Slide 16: Điền vào dấu chấm để được quy tắc đúng CÂU HỎI 1: 10 Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số…………, ta thực hiện ba bước. Bước 1: Phân tích mỗi số ra ………………… Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố……… Bước 3: …………………….đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ …………của nó. Tích đó là……………... thừa số nguyên tố. chung. Lập tích các thừa số nhỏ nhất lớn hơn 1 ƯCLN phải tìm. Slide 17: CÂU HỎI 2 Trong các số sau hai số nào là hai số nguyên tố cùng nhau: 10 25;30 25;12 30;21 12;21 Slide 18: CÂU HỎI 3: 10 6 36 12 30 ƯCLN(18,60) là: Slide 19: Sắp đến ngày 20 tháng 11 rồi, bạn hãy bắt nhịp cho cả lớp hát một bài về thầy cô giáo để tặng các thầy cô kính yêu của chúng ta nào! 20 - 11 CHÚC MÙNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 10 10 Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước; Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung. Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm. Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước; Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung. Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm. Slide 20: MAY MẮN XIN CHÚC MỪNG ! BẠN RẤT HĂNG HÁI XÂY DỰNG BÀI BẠN ĐÃ ĐƯỢC ĐIỂM 10 Slide 21: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học thuộc khái niệm ƯCLN, quy tắc tìm ƯCLN của hai hay nhiều số, khái niệm các số nguyên tố cùng nhau. - Nghiên cứu trước phần 3: “ Cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN” - Làm các bài tâp 139, 140,141/ SGK(56) Slide 22: XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH VỀ DỰ TIẾT HỌC !