Sinh học 12. Chương IV ứng dụngdi truyền học

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

Slide3:

MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA TỔ 1 SINH HỌC 12 LỚP 12C4. TỔ 1. 14/11/2017

CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC:

CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

I/ Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp:

I/ Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp 1/ khái niệm -Là quá trình tạo giống thuần chủng bằng phương pháp lai tạo. -Cơ sở khoa học: Dựa trên nguồn nguyên liệu là các biến dị tổ hợp phát sinh trong lai tạo. -Biến dị tổ hợp là sự sắp xếp lại các alen đã có ở thế hệ trước thông qua sinh sản do sự phân li đọc lập và tổ hợp tự do, hoán vị gen. BÀI 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP

Slide6:

2/ quy trình B1 : Tạo các dòng thuần chủng. B2 : Lai các dòng thuần chủng qua các thế hệ để tạo nguồn nguyên liệu . B3 : Chọn các cá thể có tổ hợp gen mong muốn B4 : Tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo giống

Slide8:

3/ Một số thành tựu

Slide9:

Giống lúa thuần DT-45 (Chịu thâm canh, thích nghi rộng,năng suất 6,5-7 tấn/ha) Giống lúa thuần MT-36 (Cứng cây, chống đổ ngã tốt, năng suất 6,5—7 tấn/ha)

Slide10:

1/ khái niệm Là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trôi so với các dạng bố mẹ. 2/Quy trình tạo ưu thế lai B1: Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau. B2: Lai các dòng thuần chủng với nhau để tìm ra các tổ hợp có ưu thế lai cao. Ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở F1 và giảm dần ở đời sau và không dùng con lai để làm giống mà chỉ đem bán thương phẩm II/ TẠO GIỐNG LAI CÓ ƯU THẾ LAI CAO

Slide11:

Ví dụ minh họa: Lai thuận nghịch tạo ưu thế lai

Slide12:

Ví dụ 2: lai khác dòng đơn *Dòng A: bắp to , kháng bệnh kém *Dòng B: bắp nhỏ kháng bệnh tốt *Lai A x B → C =>Dòng C: bắp to, kháng bệnh tốt

Slide14:

3/ Thành tựu của ưu thế lai

Slide17:

I/ Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến 1/quy trình : gồm 3 bước BÀI 19: TẠO GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GÂY ĐỘT BIẾN VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO

ii/tạo giống bằng công nghệ tế bào:

ii/tạo giống bằng công nghệ tế bào

Slide21:

Quy trình nuôi cấy hạt phấn Giảm phân Môi trường nhân tạo Chọn lọc Lưỡng bội hóa => Ưu điểm : Dùng để tạo ra những dòng thuần chủng, tính trạng ổn định. 1/ Công nghệ tế bào thực vật

Slide23:

b/ Nuôi cấy mô thực vật * Quy trình

Slide24:

Ưu điểm : Nhân nhanh các giống cây, có năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sống và duy trì ưu thế lai.

Slide25:

c/ phương pháp dung hợp tế bào trần Ưu điểm: tạo ra cây lai khác loại mang đặc điểm của cả hai loài nhưng không cần trải qua những hình thức sinh sản hữu tính

Slide26:

Sơ đồ tạo cây lai pomato

Slide27:

d/ chọn dòng tế bào xoma có biến dị *Quy trình : Ưu điểm : Tạo các giống cây trồng mới, có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu.

Slide28:

# các thành tựu Một số loài hoa quả được tạo ra nhờ công nghệ tế bào

Slide29:

Cây khoai-cà

Slide30:

-Nhân bản vô tính ở động vật được nhân bản từ tế bào xoma không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục chỉ cần tế bào chất của noãn bào * ý nghĩa: - Nhân nhanh giống vật nuối quý hiếm hoặc động vật biến đổi gen. -Tạo ra các giới động vật mang gen người nhằm cung cấp cơ quan nội tạng cho người bệnh. 2/ công nghệ tế bào động vật a) Nhân bản vô tính ở động vật

Slide31:

* quy trình nhân bản cừu Đôly

Slide32:

* Một số thành tựu nhân bản vô tính động vật khác Snuppy- chú chó được nhân bản từ gen của chú chó săn afghan (năm 2005) Copy cat- chú mèo nhân bản vô tính đầu tiên (năm 2001) Chú dê Boer đầu tiên được nhân bản trên thế giới (năm 2002)

Slide33:

_Là kĩ thuật chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau, người ta củng có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau. b) Cấy truyền phôi

Slide34:

* Một số thành tựu công nghệ cấy truyền phôi

Bài 20: tạo giống nhờ công nghệ gen:

Bài 20: tạo giống nhờ công nghệ gen I/ CÔNG NGHỆ GEN 1/Khái niệm: -CNG là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới. - Kĩ thuật chuyển gen là kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen từ tế bào này sang tế bào khác đóng vai trò trung tâm trong công nghệ gen

Slide36:

2/ quy trình kĩ thuật chuyển gen

Slide37:

B1: Tạo ADN tái tổ hợp

Slide38:

B2: Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận Dung dịch CaCl 2 Dùng xung điện ADN tái tổ hợp Tế bào nhận

Slide39:

B3: Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp _ Chọn thể truyền có gen đánh dấu. _Dùng kĩ thuật nhất định để nhận biết gen có đánh dấu, giúp xác định tế bào nhận ADN tái tổ hợp.

Slide40:

II/ Một số thành tựu 1) Tạo giống cây trồng biến đổi gen

Slide42:

Cá gấu trúc biến đổi gen phát sáng Chuột bạch chuyển gen chứa hoocmon sinh trưởng của chuột cống 2) Tạo động vật chuyển gen

Slide43:

3 ) Tạo dòng vi sinh vật biến đổi gen Tạo ra dòng vi khuẩn E. Coli sản xuất hoocmon Somatostatin Biến đổi gen của một loài vi sinh vật thuộc họ vi khuẩn Cyanobacteria tiêu thụ CO 2 để sản xuất nhiên liệu . Tạo ra dòng vi khuẩn mang gen của loài khác như gen insulin của người

Slide44:

Tổng kết

Slide45:

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE Tổ 1: Sinh hoc 12.(13/11/2017)

authorStream Live Help