Tiết 28 tiếng việt 10

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

No description available.

Comments

Presentation Transcript

PowerPoint Presentation: 

Câu hỏi: Đọc thuộc ba bài ca dao 4, 5, 6 và nêu đặc sắc của bài ca dao số 5? KIỂM TRA BÀI CŨ

PowerPoint Presentation: 

ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT TIẾT 28:

I. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI.: 

I. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI. 1. Khái niệm: Em hiểu thế nào là ngôn ngữ nói? - Là ngôn ngữ âm thanh, được tiếp nhận bằng thính giác và phần nào đó là thị giác (trước những cử chỉ, điệu bộ), là lời nói trong giao tiếp hằng ngày, người nói và người nghe tiếp xúc trực tiếp với nhau, thay phiên nhau trong nói và nghe.

Xét ví dụ sau: : 

Xét ví dụ sau: 2. Đặc điểm của ngôn ngữ nói: Cai lệ không để cho chị được nói hết câu, trợn ngược hai mắt, hắn quát: - Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất! Chị Dậu vẫn cố thiết tha: - Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi.(…) Hình như tức quá không thể chịu được, chị liều mạng cự lại: - Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ! (…) Chị Dậu nghiến hai hàm răng: - Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem! ….

PowerPoint Presentation: 

Hoạt động giao tiếp trên diễn ra giữa ai với ai? 2. Căn cứ vào bài hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ mà các em đã được học, hãy nhận xét về quá trình giao tiếp giữa các nhân vật này? 3. Họ nói về vấn đề gì? Thái độ có sự thay đổi như thế nào? 4. Căn cứ vào đâu mà em biết? Em có nhận xét gì về: + Cách xưng hô giữa các nhân vật? + Ngữ điệu, cử chỉ điệu bộ của họ? + Từ ngữ và câu có đặc điểm gì? THẢO LUẬN CÁC CÂU HỎI SAU:

PowerPoint Presentation: 

ĐÁP ÁN Nhân vật: Chị Dậu và Cai lệ Quá trình giao tiếp: Nhân vật giao tiếp luân phiên, đổi vai phát và nhận tin. + Cai lệ: phát tin. + Chị Dậu: nhận tin. Và ngược lại. Quá trình này diễn ra trong mối quan hệ tương tác. Các nhân vật giao tiếp có quan hệ trực tiếp với nhau. - Nội dung: Cai lệ yêu cầu nộp sưu, chị Dậu xin tha cho chồng.

PowerPoint Presentation: 

- Thái độ: Có sự thay đổi: + Cai lệ: Tức giận -> Hách dịch. + Chị Dậu: Nhún nhường -> Thiết tha cầu xin -> Tức giận tột độ. - Căn cứ: + Cách xưng hô: ông – mày, cháu – ông, tôi – ông, bà – mày. + Ngữ điệu: Mạnh khi quát nạt, tha thiết nhún nhường khi cầu xin. + Điệu bộ, cử chỉ: Trợn ngược hai mắt, quát, cố thiết tha, liều mạng cự lại,… + Từ ngữ: Dùng khẩu ngữ (mày định nói cho cha mày nghe đấy à, mày trói ngay chồng bà đi bà cho mày xem…), thán từ (Khốn nạn, thôi à,…) + Câu: Câu có hình thức lặp, rườm rà.

PowerPoint Presentation: 

Vậy theo em ngôn ngữ nói có đặc điểm gì? b. Đặc điểm của ngôn ngữ nói: Các nhân vật có thể phản hồi trực tiếp để điều chỉnh, sửa đổi cách nói, nghe. Do không có thời gian suy nghĩ, lựa chọn kĩ nên ngôn ngữ nói không được trau chuốt bằng ngôn ngữ viết. Rất đa dạng về ngữ điệu, kèm theo nó là các phương tiện bổ trợ như nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ,… của người nói. Từ ngữ được sử dụng khá đa dạng bao gồm: Khẩu ngữ, tiếng địa phương, tiếng lóng, biệt ngữ, trợ từ, thán từ,… Câu: Thường sử dụng các hình thức tỉnh lược (có khi chỉ còn một từ), hình thức lặp rườm rà.

PowerPoint Presentation: 

II. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ VIẾT. Khái niệm: Em hiểu thế nào là ngôn ngữ viết? Là ngôn ngữ được thể hiện bằng chữ viết trong văn bản và được tiếp nhận bằng thị giác. 2. Đặc điểm của ngôn ngữ viết: Đọc bài tập 1 SGK – Trang 88 và hãy chỉ ra các đặc điểm của ngôn ngữ viết? Từ ngữ được lựa chọn, thay thế, có điều kiện đạt tính chính xác cao. Ví dụ: “Chém cha cái kiếp lấy chồng chung, Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng”

PowerPoint Presentation: 

Câu: Xuất hiện nhiều câu dài nhưng được tổ chức mạch lạc, hợp lí. Ngôn ngữ viết được hỗ trợ của hệ thống dấu câu, kí hiệu văn tự, hình ảnh minh họa, bảng biểu sơ đồ,… Ví dụ: Trong những hoàn cảnh khác, con người cá nhân lại được các nhà văn, nhà thơ đề cao. Đó là giai đoạn cuối thế kỉ XVIII – đầu thế kỉ XIX, giai đoạn 1930 – 1945 và giai đoạn văn học thời kì đổi mới từ 1986 đến nay,... (SGK Ngữ văn 10 chuẩn tập 1 – trang 13) - Người viết có thời gian lựa chọn, suy ngẫm. Người đọc có thời gian tiếp nhận thấu đáo. Văn bản viết có khả năng lưu truyền rộng trong thời gian và không gian. Ví dụ: Những tác phẩm văn học trung đại được lưu truyền đến ngày nay: Bình Ngô đại cáo, Truyện Kiều,…

PowerPoint Presentation: 

Bài 2: SGK Ngữ văn 10 chuẩn tập 1 – trang 88. Các từ hô gọi trong lời nhân vật: Kìa; Này… ơi… nhỉ… Các từ tình thái trong lời nhân vật: Có khối… đấy, đấy, thật đấy… Các kết cấu câu trong ngôn ngữ nói: Có… thì, Đã… thì… Các từ ngữ thường dùng trong ngôn ngữ nói: Mấy (giò), có khối, nói khoác, sợ gì, đằng ấy… Sự phối hợp giữa lời nói và cử chỉ: Cười như nắc nẻ, cong cớn, liếc mắt, cười tít… III. LUYỆN TẬP:

PowerPoint Presentation: 

HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ (?) Khái niệm, đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết? CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP Học bài cũ. Chuẩn bị bài mới “ca dao hài hước”