CHUONG 9 HUONG DAN DIEU TRI HERPES VA NHIEM VI SINH VAT

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

CHƯƠNG 9 HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ HERPES VÀ NHIỄM VI SINH VẬT

Comments

Presentation Transcript

Slide1:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG BÁO CÁO DƯỢC LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ GVHD : PGS TSKH BÙI TÙNG HIỆP Sinh viên thực hiện: NHÓM 4 ĐH DƯỢC 8E SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHIỄM HERPES VÀ NHIỄM VSV CẦN THƠ , 10 /2017

Slide2:

I. Đ ẠI CƯƠNG : Virus herpes là họ virus lớn có cấu trúc DNA gây bệnh ở động vật, bao gồm cả con người. Tên herpes có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp: Herpes có nghĩa là “leo” miêu tả khả năng gây nhiễm trùng tiềm ẩn hoặc định kỳ đặc trưng của nhóm virus này. 1.1 Định nghĩa:

Slide4:

Herpes simplex là một bệnh do virus gây ra, bởi cả 2 loại là HSV-1 và HSV-2.

Slide7:

Ví d ụ như Herpes miệng có những triệu chứng nhìn thấy được như: Lở loét, lạnh hoặc sốt, Herpes miệng là hình thức phổ biến nhất của bệnh. Nhiễm virus Herpes được phân loại dựa trên bề mặt bị nhiễm bệnh .

Slide8:

Herpes sinh dục, còn được gọi là mụn rộp sinh dục là hình thức phổ biến thứ 2 .

Slide9:

Tất cả các triệu chứng bệnh khác như viêm sưng mủ Herpes, Herpes ở mắt (viêm giác mạc), Herpes não (viêm não), viêm m à ng não Malloret, Herpes ở trẻ sơ sinh, hay bệnh liệt Bell đều do siêu vi trùng Herpes simplex gây ra.

Slide10:

HSV Type 1 1.2 Phân loại: HSV1 chủ yếu gây ra các bệnh ở miệng, họng, mặt, mắt, và nhiễm trùng hệ thống thần kinh trung ương. HSV type 1 và HSV type 2.

Slide11:

HSV2 gây ra nhiễm trùng ở bộ phận sinh dục. HSV Type 2

Slide12:

1. 3 Sinh bệnh học:

Slide13:

Ngoài ra, còn có các loại Virus: Varicella Zoster ( VZV) Epstein-Barr (EBV)

Slide14:

Lymphocryptovirus Cytomegalovirus (CMV)

Slide15:

II. THUỐC ĐIỀU TRỊ: Hiện có 3 loại thuốc được chấp nhận dùng điều trị nhiễm Herpes là: ACICLOVIR VALACYCLOVIR FAMCICLOVIR

Slide16:

ACICLOVIR Aciclovir là một chất tương tự nucleosid (acycloguanosin), có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Ðể có tác dụng aciclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là acyclovir triphosphat.

Slide17:

Aciclovir có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Aciclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là aciclovir triphosphat. Ở chặng đầu, aciclovir được chuyển thành acyclovir monophosphat nhờ enzym của virus là thymidinkinase, sau đó chuyển tiếp thành aciclovir diphosphat và triphosphat bởi một số enzym khác của tế bào. Aciclovir triphosphat ức chế tổng hợp DNA của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng đến chuyển hóa của tế bào bình thường. 1.1 Cơ chế tác dụng:

Slide18:

ACICLOVIR A ciclovir monophosphat Aciclovir diphosphat Aciclovir triphosphat Enzym thymidinkinase

Slide20:

1.2 Tác dụng: Aciclovir tác dụng mạnh nhất trên virus Herpes simplex typ 1 (HSV-1) và kém hơn ở virus Herpes simplex 2, virus Varcella zoster (VZV) tác dụng yếu nhất trên cytomegalovirus (CMV). Trên lâm sàng không thấy Acyclovir có hiệu quả trên người bị nhiễm bệnh CMV.

Slide21:

Ở người bệnh nặng , cần tiêm truyền Aciclovir tĩnh mạch , như : Nhiễm HSV lan tỏa ở người suy giảm miễn dịch . Người ghép tạng , bệnh máu ác tính . Nhiễm Herpes tiên phát ở miệng hoặc sinh dục , herpes ở trẻ sơ sinh … Viêm giác mạc nặng do Herpes, trường hợp này có thể dùng kèm thuốc nhỏ mắt Aciclovir 3% để điều trị tại chỗ .

Slide22:

1.3 Chỉ định : Đ iều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex typ 1 và 2 ở da và niêm mạc , viêm não H erpes simplex . Đ iều trị bệnh zona cấp tính . Đ iều trị Herpes sinh dục . T hủy đậu xuất huyết , thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch , thủy đậu ở trẻ sơ sin h.

Slide23:

1.4 Thận trọng : T ránh ti ê m nhanh hoặc ti ê m với một lượng lớn . C ần cho đủ nước . Thận trọng với người suy thận , liều điều chỉnh theo độ th anh thải creatinin. T iêm truyền tĩnh mạch chậm , với thời gian trên 1 giờ để tránh kết tủa Aciclovir trong th ận .

Slide24:

1.5 Tương tác thuốc : Dùng đồng thời zidovudin và aciclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ. Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải aciclovir qua ống thận, nên tăng tới 40% và giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của A ciclovir .

Slide25:

Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của aciclovir. Interferon làm tăng tác dụng chống virus in vitro của aciclovir. Thận trọng khi dùng thuốc tiêm aciclovir cho người có phản ứng về thần kinh với interferon. Dùng aciclovir tiêm phải thận trọng với người đã có phản ứng về thần kinh khi dùng methotrexat. 1.5 Tương tác thuốc :

Slide26:

a. Thuốc mỡ aciclovir : Ðiều trị nhiễm Herpes simplex môi và sinh dục khởi phát và tái phát. Nhiễm ở miệng hoặc âm đạo . Cách dùng : Bôi lên vị trí tổn thương cách 4 giờ một lần (5 đến 6 lần mỗi ngày) trong 5 đến 7 ngày, bắt đầu ngay từ khi xuất hiện triệu chứng .

Slide27:

b . Thuốc mỡ tra mắt : Ngày bôi 5 lần (tiếp tục ít nhất 3 ngày sau khi đã dùng liều điều trị).

Slide28:

VALACYCLOVIR L à thuốc kháng virus. L àm chậm sự phát triển và lây lan của virus herpes . Đ iều trị mụn rộp ở những trẻ ít nhất 12 tuổi, và để điều trị bệnh thủy đậu ở trẻ em ít nhất 2 tuổi. Đ ược sử dụng để điều trị các bệnh bao gồm : herpes sinh dục, vết loét lạnh, bệnh zona, và thủy đậu.

Slide29:

2.1. Chỉ định : Bệnh zona ; nhiễm trùng da và màng nhầy , HSV; phòng ngừa tái phát , HSV. 2.2. Chống c hỉ định : Quá mẫn, ghép tủy xương, ghép thận.

Slide30:

2.2. Liều dùng và cách dùng: Valacyclovir được uống cùng hoặc không cùng thức ǎn. Cần giảm liều ở bệnh nhân bị bệnh thận, liều thông thường là 1 g/ngày trong 7 ngày. Điều trị đợt herpes sinh dục đầu tiên, liều thường là 1g/ngày trong 10 ngày. Điều trị herpes sinh dục tái diễn, liều thường là 500mg 2 lần/ngày trong 5 ngày.

Slide31:

2.3. Tương tác thuốc: Probenecid và cimetidin có thể làm giảm thanh thải valacyclovir ở thận, dẫn đến nồng độ trong máu cao, có thể gây những tác dụng phụ của valacyclovir. 2.4. Tác dụng phụ: - H ay gặp nhất là đau đầu, buồn nôn và nôn . - Í t gặp : Ỉ a chảy, đau bụng và chóng mặt.

Slide32:

FAMCICLOVIR Đ ược sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi virus . Đ iều trị bệnh zona do virus herpes zoster gây ra, điều trị virus herpes simplex gây ra vết loét xung quanh miệng , hậu môn, và herpes sinh dục.

Slide33:

3.1. Liều dùng: 3.1.1. Đối với người lớn nhiễm virus Herpes simplex – hội chứng hạch, da niêm với người miễn dịch bình thường . Herpes sinh dục: Đợt khởi đầu: 250 mg uống 3 l / ngày trong 7-10 ngày . uống 2 l / ngày; hoặc125 mg uống 2l/ ngày . Đợt định kì: 1000 mg,

Slide34:

3.1.2. Đối với người lớn nhiễm virus Herpes simplex – hội chứng hạch, da niêm với người miễn dịch bị suy giảm . 500mg , uống 2 lần mỗi ngày trong 7 ngày (5-10 ngày ). N ên được bắt đầu khi có dấu hiệu đầu tiên hoặc triệu chứng bệnh thường xuyên (như ngứa, rát, ngứa, đau, hoặc tổn thương ). K hông có hiệu quả nếu bắt đầu hơn 48 giờ sau khi khởi phát triệu chứng hoặc các tổn thương.

Slide35:

3.1.3. Đối với người lớn nhiễm Herpes simplex Ức chế herpes sinh dục mãn tính tái phát : Bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường: 250mg , 2l/ ngày . 3.1.4 Liều thông thường cho người lớn bị rộp môi do Herpes simplex Herpes rộp môi định kì : 1500 mg uống một lần duy nhất. Bệnh nhân nhiễm HIV: 500mg, uống 2l/ ngày.

Slide36:

3.1 . 5 . Đối với người lớn nhiễm virus Herpes zoster 500mg mỗi 8 giờ trong 7 ngày. Famciclovir đạt hiệu quả tối đa nếu được bắt đầu trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu phát ban. 3.1.6.Đợt điều trị khởi đầu và định kì hoặc liệu pháp ức chế ở trẻ em : Đợt khởi đầu: 250mg uống mỗi 8h trong 7-10ngày . Liệu pháp ức chế: 250mg uống mỗi 12h cho đến 12tháng . Đợt định kì: 125 mg uống mỗi 12h trong 3-5 ngày.

Slide37:

3.2 . Tác dụng phụ: N ghiêm trọng như : Tiểu ít hoặc vô niệu . Mệt mỏi , lú lẫn, khát nước, nôn mửa, tim đập nhanh , đánh trống ngực. Sưng, tăng cân, khó thở. Ít nghiêm trọng: Buồn nôn, ợ hơi, đau dạ dày. Tiêu chảy . Nhức đầu, mệt mỏi. Chóng mặt, buồn ngủ. Ngứa nhẹ , nổi mẩn trên da. Tê hoặc cảm giác tê.

Slide38:

Thuốc Liều dùng Thời gian Herpes sinh dục lần đầu Acyclovir Acyclovir Valacyclovir Famcyclovir 200mg x 5 lần /n x 2 gày 400mg x 3 lần / ngày 1 g x 2 lần / ngày 250mg x 3 lần / ngày 10 ngày Herpes sinh dục tái phát Acyclovir Acyclovir Acyclovir Valacyclovir Famcyclovir 200mg x 5 lần / ngày 400mg x 3 lần / ngày 800mg x 2 lần / ngày 500mg x 2 lần / ngày 125mg x 2 lần / ngày 5 ngày Điều trị ức chế herpes sinh dục tái phát nhiều lần Acyclovir Valacyclovir Famcyclovir 400mg x 2 lần / ngày 500 – 1000mg x 1 lần / ngày 250mg x 2 lần / ngày 3 – 6 tháng có thể kéo dài 1 năm Suy giảm miễn dịch Acyclovir Acyclovir 5m/kg/8 giờ , IV 400mg x 5lần/ ngày 7 – 14 ngày Trẻ sơ sinh Acyclovir 20m/kg/8 giờ , IV 14 – 31 ngày

Slide39:

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bài giảng Bệnh Da Liễu, nhà xuất bản Y Học chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, Trang.280-86-89. 2. Hoàng Văn Minh: Zona. Chẩn Đoán Bệnh Da Liễu Bằng Hình Ảnh và Cách Điều Trị 2000, tập 1, NXB Y Học, tr.192-96.

Slide40:

CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI!

authorStream Live Help