Van dung phuong phap day hoc neu va giai quyet van de trong day hoc ho

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

Vận dụng phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong dạy học hóa học phổ thông ( Phần vô cơ)

Comments

Presentation Transcript

Slide1:

Bài báo cáo Môn học: Những phương pháp dạy học hiện đại GVHD : PGS. TS. Đặng Thị Oanh HVTH : Thái Ngọc Triển Trần Nguyên Anh Thư Lớp: LL&PPDH Hóa Học K23 Chuyên đề Vận dụng phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề trong dạy học hóa học phổ thông ( Phần vô cơ) 1

Slide2:

2 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đặng Thị Oanh (2010), Lí luận cơ bản một số kĩ thuật và phương pháp dạy học tích cực . 2. Đặng Thị Oanh-Nguyễn Thị Sửu (2010), Phương pháp dạy học môn hóa học ở trường phổ thông, Trường ĐHSP HÀ NỘI. 3. Trịnh Văn Biều (2004), Lý luận dạy học hóa học , ĐHSP TPHCM. 4. Lê Vinh Quốc (2011), Đổi mới dạy học theo khoa học giáo dục hiện đại , NXB ĐHSP TPHCM.

NỘI DUNG BÁO CÁO:

1.5. Tiến trình thực hiện phương pháp 1.4. Điều kiện thực hiện có hiệu quả 1.3. Ưu điểm và nhược điểm 1.2. Đặc điểm, bản chất 1.1. Khái niệm NỘI DUNG BÁO CÁO Phần 1. Cơ sở lý luận của phương pháp

Slide4:

2.3. Một số ví dụ minh họa 2.2. Thực trạng việc sử dụng phương pháp 2.1. Chương trình hóa vô cơ phổ thông Phần 2. Sử dụng PP trong dạy học hóa học PT ( phần vô cơ) NỘI DUNG BÁO CÁO

Slide5:

1 Phần 1. Cơ sở lý luận của phương pháp 1.1. Khái niệm DH nêu và GQVĐ là một quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của HS . HS được đặt trong một tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề đó giúp HS lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức. Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề không phải là phương pháp dạy học riêng biệt mà là một tập hợp nhiều phương pháp dạy học liên kết chặt chẽ với nhau và tương tác với nhau, trong đó, phương pháp xây dựng tình huống có vấn đề và dạy học sinh giải quyết vấn đề giữ vai trò trung tâm, gắn bó các phương pháp dạy học khác trong tập hợp.

Slide6:

Phần 1. Cơ sở lý luận của phương pháp 1.2. Đặc điểm, bản chất của PPDH N&GQVĐ - Giáo viên đặt trước học sinh một loạt các bài toán nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái phải tìm (vấn đề khoa học). Đây không phải là những vấn đề rời rạc mà là một hệ thống có quan hệ logic với nhau và được cấu trúc lại một cách sư phạm gọi là bài toán nêu vấn đề - ơrixtic. - Học sinh tiếp nhận mâu thuẫn của bài toán ơrixtic như mâu thuẫn của nội tâm mình và được đặt vào tình huống có vấn đề, tức là trạng thái có nhu cầu bên trong bức thiết muốn giải quyết bằng được bài toán đó.

Slide7:

Phần 1. Cơ sở lý luận của phương pháp - Trong quá trình giải và bằng quá trình giải, bài toán nhận thức (giải quyết vấn đề) mà học sinh được lĩnh hội một cách tự giác và tích cực cả kiến thức, cả cách giải và do đó có được niềm vui sướng của sự phát minh sáng tạo. Như vậy, khác với dạy học theo kiểu thông báo, tái hiện, học sinh chỉ nhằm mục đích là giải được bài toán và ghi nhớ kiến thức đã học được. Trong dạy học nêu vấn đề thì chính bài toán nhận thức đã gây ra nhu cầu và động cơ nhận thức, thúc đẩy sự tìm tòi, sáng tạo của học sinh.

Slide8:

1.3. Ưu điểm và nhược điểm Phần 1. Cơ sở lý luận của phương pháp Ưu điểm Phát triển ở HS tính chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực nhận thức, năng lực giải quyết vấn đề. Góp phần quan trọng phát triển năng lực cơ bản của người lao động đó là năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo .

Slide9:

Phần 1. Cơ sở lý luận của phương pháp Nhược điểm Hiện nay phương pháp giải quyết vấn đề vẫn chưa được nhiều giáo viên sử dụng và sử dụng chưa thường xuyên. là do một số hạn chế sau: Để thực hiện theo đúng quy trình giáo viên tốn thời gian, p hải biết chọn nội dung phù hợp và thiết kế rất công phu. Học sinh cần có khả năng tự học và học tập tích cực thì mới đạt hiệu quả cao. Trong một số trường hợp cần có thiết bị dạy học cần thiết thì việc giải quyết vấn đề mới thành công.

Slide10:

1.4. Điều kiện thực hiện có hiệu quả Phần 1. Cơ sở lý luận của phương pháp  Điều kiện để thực hiện có hiệu quả Chương trình và sách giáo khoa ( điều kiện cần) Năng lực GV( điều kiện quyết định) Năng lực HS( điều kiện đủ) HS biết cách học tập tích cực để giải quyết vấn đề một cách linh hoạt sáng tạo.

Slide11:

1.4. Điều kiện thực hiện có hiệu quả Phần 1. Cơ sở lý luận của phương pháp  Có ba cách xây dựng tình huống có vấn đề Cách thứ nhất: Tình huống nghịch lý – bế tắc Cách thứ hai: Tình huống lựa chọn Cách thứ ba: Tình huống “tại sao”- hay tình huống nhân quả K hi xây dựng tình huống có vấn đề cần đảm bảo nguyên tắc chung: d ựa vào sự không phù hợp giữa kiến thức đã có của học sinh với yêu cầu đặt ra cho họ khi giải quyết nhiệm vụ mới.

Slide12:

Phần 1. Cơ sở lý luận của phương pháp 1.4. Điều kiện thực hiện có hiệu quả  Các mức độ dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề a.Mức độ thứ nhất: Giáo viên thực hiện cả 3 khâu: đặt vấn đề, phát biểu vấn đề và giải quyết vấn đề. b.Mức độ thứ hai: Giáo viên đặt vấn đề và phát biểu vấn đề, học sinh giải quyết vấn đề. c.Mức độ thứ ba: Giáo viên đặt vấn đề, học sinh phát biểu và giải quyết vấn đề. d.Mức độ thứ tư: Giáo viên tổ chức, kiểm tra và khéo hướng dẫn học sinh tự đặt vấn đề, phát biểu vấn đề và giải quyết vấn đề. Tuy nhiên thực tế do nhận thức của học sinh, đặc thù ở trường phổ thông thì trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề hiện nay thường ở mức độ thứ hai.

Slide13:

1.5. Tiến trình thực hiện phương pháp Phần 1. Cơ sở lý luận của phương pháp Bước 1. Chọn nội dung phù hợp Trong thực tế dạy học , không phải nội dung nào cũng có thể làm nảy sinh tình huống có vấn đề và giải quyết vấn đề đặt ra. Do đó giáo viên cần căn cứ vào đặc điểm của phương pháp , dựa vào nội dung cụ thể để áp dụng phương pháp cho phù hợp và linh hoạt . cần thực hiện phối hợp với một số phương pháp khác một cách linh hoạt . Tùy theo nội dung cụ thể mà có thể chọn nội dung và mức độ thực hiện phương pháp này.

Slide14:

1.5. Tiến trình thực hiện phương pháp Phần 1. Cơ sở lý luận của phương pháp Bước 2. Thiết kế kế hoạch bài học  Xác định mục tiêu của bài học  Phương pháp dạy học chủ yếu  Thiết bị và đồ dùng dạy học  Các hoạt động dạy học Bước 3. Tổ chức dạy học giải quyết vấn đề

Slide15:

1.5. Tiến trình thực hiện phương pháp Phần 1. Cơ sở lý luận của phương pháp  Quy trình dạy học sinh giải quyết vấn đề học tập(bài toán nhận thức) trong dạy học hóa học Bước 1: Nhận biết vấn đề ( Phát hiện vấn đề) Bước 2. Giải quyết vấn đề: - Lập kế hoạch giải quyết vấn đề -Tìm tài liệu sách báo có nội dung liên quan. - Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề Bước 3: Kết luận vấn đề và vận dụng vào những tình huống khác nhau

Slide16:

Phần 2. Sử dụng PP trong dạy học hóa học PT ( phần vô cơ) 2.1. Chương trình hóa vô cơ phổ thông 2.1.1. Vị trí và tầm quan trọng + Là một hệ thống kiến thức nền tảng, mở đầu của hóa học + Khi nghiên cứu hóa học vô cơ giúp HS hoàn thành về khái niệm chất hóa học và giúp các em phát triển, hoàn thiện các nội dung hóa học đặc biệt là hóa vô cơ. + Giúp HS hiểu sâu sắc về mối liên hệ giữa TP và CTPT với tính chất của chất . +Qua đó gúp HS hiểu rõ hơn mối quan hệ giữa hóa học và đời sống, kinh tế XH và môi trường.

Slide17:

Phần 2. Sử dụng PP trong dạy học hóa học PT ( phần vô cơ) 2.1.Chương trình hóa vô cơ phổ thông 2.1.2.Nội dung kiến thức hóa vô cơ A-Lý thuyết chủ đạo ( pp truyền thụ kiến thức mới, thuyết trình, đàm thoại, diễn giảng, giải thích…)  Chương cấu tạo nguyên tử ( Lớp 10)  Liên kết hóa học ( Lớp 10)  Định luật tuần hoàn ( Lớp 10)  Pư hóa học ( Lớp 10)  Tốc độ pư và cân bằng hóa học ( Lớp 10)  Sự điện li ( Lớp 11)  Đại cương kim loại ( Lớp 12)

Slide18:

Phần 2. Sử dụng PP trong dạy học hóa học PT ( phần vô cơ) 2.1.Chương trình hóa vô cơ phổ thông 2.1.2.Nội dung kiến thức hóa vô cơ B- Phần phi kim ( có áp dụng pp nêu và giải quyết vấn đê ̀)  Nhóm halogen ( Lớp 10)  Nhóm oxi ( Lớp 10)  Nhóm nitơ-phôtpho ( Lớp 11)  Nhóm cacsbon-silic . ( Lớp 11 )

Slide19:

Phần 2. Sử dụng PP trong dạy học hóa học PT ( phần vô cơ) 2.1.Chương trình hóa vô cơ phổ thông 2.1.2.Nội dung kiến thức hóa vô cơ C-Phần kim loại ( có áp dụng pp nêu và giải quyết vấn đề)  Nhóm kim loại kiềm ( Lớp 12)  Nhóm kim loại kiềm thổ( Lớp 12)  Nhôm ( Lớp 12)  Crom-sắt đồng ( Lớp 12) Một số kim loại khác: Ag,Au,Ni,Zn, Sn, Pb. ( Lớp 12) Phân biệt một số chất vô cơ. Chuẩn độ. (Lớp 12)

Slide20:

2.2. Thực trạng việc sử dụng phương pháp Phần 2. Sử dụng PP trong dạy học hóa học PT ( phần vô cơ) GV chủ yếu s/d phương pháp truyền thống như: diễn giảng, đàm thoại, thuyết trình. Vẫn còn tình trạng GV không nắm được bản chất của phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề hoặc trong dạy học sử dụng chưa phù hợp với nội dung và còn dùng quá ít.

Slide21:

Phần 2. Sử dụng PP trong dạy học hóa học PT ( phần vô cơ) 2.3. Một số ví dụ minh họa LỚP 10 Chương Bài Tình huống có vấn đê ̀̀ Giải quyết tình huống Halogen Khái quát nhóm halogen Cũng là các nguyên tố halogen nhưng tại sao trong các hợp chất, chỉ có flo luôn thể hiện số oxh -1 còn các halogen khác ngoài số oxh -1 còn có khả năng thể hiện các số oxh +1, +3, +5,+7? GV: giá trị ĐÂĐ của flo như thế nào so với các nguyên tố khác? HS: Flo có giá trị ĐÂĐ lớn nhất. GV: Trong các PUHH Flo sẽ có xu hướng gì? Khi đó nó thể hiện số oxi hóa là bao nhiêu? HS: Trong phản ứng với các chất khác flo chỉ có xu hướng nhận thêm 1e, nên thể hiện số oxi hóa là -1. GV: Các halogen còn lại có đặc điểm gì đặc biệt trong cấu hình electron so với flo?

Slide22:

8/9/2018 22 Chương Bài Tình huống có vấn đê ̀̀ Giải quyết tình huống Halogen Khái quát nhóm halogen Cũng là các nguyên tố halogen nhưng tại sao trong các hợp chất, chỉ có flo luôn thể hiện số oxh -1 còn các halogen khác ngoài số oxh -1 còn có khả năng thể hiện các số oxh +1, +3, +5,+7? HS: Các halogen còn lại đều có phân lớp d trống. GV: Viết cấu hình e tổng quát của các halogen ở dạng ô lượng tử ở trạng thái cơ bản. HS: Viết cấu hình: ns 2 np 5 nd 0 GV: Khi ở trạng thái kích thích thì các halogen này có thể có bao nhiêu e độc thân? HS: Ở trạng thái kích thích có khả năng có 3, 5, 7 e độc thân. GV: Vậy trong hợp chất với các nguyên tố có ĐÂĐ lớn hơn thì các halogen sẽ có xu hướng gì? Khi đó thể hiện số oxi hóa là bao nhiêu? HS: Có xu hướng nhường đi 1, 3, 5 hay 7 e nên thể hiện số oxi hóa +1, +3, +5, +7.

Slide23:

8/9/2018 23 Chương Bài Tình huống có vấn đê ̀̀ Giải quyết tình huống Halogen Clo Clo là một chất khí rất độc có thể phá hủy niêm mạc đường hô hấp gây nguy hại cho con người nhưng tại sao người ta lại dùng clo để sát trùng nước trong hệ thống nước sinh hoạt? Làm như thế có gây hại cho người sử dụng không? GV: Clo tan vào nước có tác dụng với nước hay không? Nếu có hãy viết PTHH. HS: Clo tác dụng với nước theo PTHH sau: Cl 2 + H 2 O HClO + HCl. GV: Axit HClO có tính chất hóa học đặc trưng là gì? HS: HClO có tính oxi hóa mạnh. GV nhận xét: Vì HClO có tính oxi hóa rất mạnh nên có tính sát trùng và diệt khuẩn. GV tiếp tục đặt vấn đề: Vậy có phải dùng nhiều clo thì khả năng sát trùng và diệt khuẩn càng cao, khi đó nước sinh hoạt sẽ sạch và tốt cho người sử dụng không? HS: Chỉ một lượng rất nhỏ clo mới có tác dụng tốt còn nếu lượng clo nhiều sẽ gây hại cho người sử dụng.

Slide24:

8/9/2018 24 Chương Bài Tình huống có vấn đê ̀̀ Giải quyết tình huống Halogen Hi đro clorua Axit clohi đric Vì sao đều có CTPT là HCl nhưng khí h idro clorua lại không thể hiện tính axit như axit clohidric? GV có thể dùng phương pháp thuyết trình để giải quyết vấn đề cho các em theo ý cơ bản sau: Tính axit là do ion H + gây ra, trong phân tử khí hidro clorua chỉ tồn tại ở dạng phân tử HCl, còn phân tử axit clohidric trong dung dịch sẽ phân li cho ra ion H + và ion Cl - . Vì tạo ra ion H + nên axit clohidric thể hiện tính axit .

Slide25:

8/9/2018 25 Chương Bài Tình huống có vấn đê ̀̀ Giải quyết tình huống Halogen Hi đro clorua Axit clohi đric 2. Dựa vào hình 5. 5 trong SGK. GV đ ặt vấn đề: - Tại sao lại phải dùng NaCl ở dạng tinh thể và dd H 2 SO 4 đăc? Nếu thay bằng dd NaCl và dd H 2 SO 4 loãng được không? Với nhiệt độ < 250 0 C thì thu đươc muối NaHSO 4 , còn nhiệt độ > 400 o C thì thu được Na 2 SO 4 . Vậy trong khoảng nhiệt độ từ 250 – 400 0 C thu được sản phẩm là gì? Với tình huống này GV y/c HS thảo luận nhóm để giải quyết. Sau khi thảo luận xong HS trình bày ý kiến của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét, GV tổng kết lại theo các ý cơ bản sau: - Nếu dùng dd NaCl và dd H 2 SO 4 loãng thì sẽ Pư xảy ra rất chậm không thu được HCl. Do lúc này trong dd có nước nên không thu được khí HCl thoát ra để dẫn vào nước tạo dd HCl được. - Trong khoảng nhiệt độ từ 250 – 400 0 C thì thu được cả 2 sản phẩm.

Slide26:

8/9/2018 26 Chương Bài Tình huống có vấn đê ̀̀ Giải quyết tình huống Halogen Hợp chất chứa oxi của clo Số oxh của 1 nguyên tố trong 1 hợp chất càng cao thì khả năng thể hiện tính oxh càng mạnh. Nhưng tại sao tính oxh của dãy chất sau lại giảm dần khi số oxh của Cl tăng lên: HClO, HClO 2 , HClO 3 , HClO 4 ? Trong dãy HClO, HClO 2 , HClO 3 , HClO 4 thì số lượng nguyên tử oxi tăng đồng thời ĐÂĐ của oxi lớn hơn clo nên làm cho độ bền của liên kết Cl =O tăng lên, đồng thời sự phân cực của liên kết O-H tăng lên. Chính vì lí do này nên từ HClO đến HClO 4 độ bền của chúng tăng dần, do vậy tính oxi hóa giảm dần.

Slide27:

8/9/2018 27 Chương Bài Tình huống có vấn đê ̀̀ Giải quyết tình huống Halogen H ợp chất chứa oxi của Clo Nếu dựa vào qui tắc tổng số oxh trong một hợp chất bằng 0 thì ta xác định được số oxh của Cl trong CaOCl 2 là 0. Nhưng tại sao trong thực tế số oxh của từng nguyên tố Cl lần lượt là -1 và +1? GV thông báo: Việc xác định số oxi hóa dựa vào CTPT theo quy tắc tổng số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất bằng 0 chỉ được dùng đối với những hợp chất đơn giản. Còn đối với những hợp chất phức tạp, có số lượng nguyên tố nhiều thì cách xác định này đôi khi không phản ánh đúng số oxi hóa của từng nguyên tố. Do vậy cách xác định tốt nhất là dựa vào CTCT và ĐÂĐ của các nguyên tử. GV: Viết CTCT của CaOCl 2 , từ đó xác định số oxi hóa của từng nguyên tố? HS: Viết CTCT Ca +2 O- 2 Cl +1 và Cl -1 GV: Vậy số oxi hóa của clo được xác định theo CTPT là 0 cho biết được điều gì? HS: Điều đó có nghĩa là số oxi hóa trung bình của nguyên tố clo là bằng 0.

Slide28:

8/9/2018 28 Chương Bài Tình huống có vấn đê ̀̀ Giải quyết tình huống Halogen Flo Các muối florua đều độc. Vậy tại sao trong kem đánh răng có hợp chất của flo và người ta còn dùng dd Ca F 2 để làm thuốc chữa sâu răng? các muối florua đều độc nhưng với một lượng nhỏ thích hợp nó sẽ có tác dụng tốt đối với sức khoẻ con người , đặc biệt là sức khoẻ răng miệng . Men răng của nguời và động vật có chứa hợp chất của flo , chính nhờ các hợp chất này đã giúp cho răng của con người và động vật chống lại các bệnh về răng miệng như sâu răng , các bệnh về nướu ….Trong quá trình hoạt động và tiếp xúc với các loại thực phẩm đã làm cho hàm lượng các chất này giảm đi nên cần phải bổ sung một lượng thích hợp từ kem đánh răng nhằm duy trì sức khoẻ răng miệng của con người mà không gây độc hại cho người sử dụng .

Slide29:

8/9/2018 29 Chương Bài Tình huống có vấn đê ̀̀ Giải quyết tình huống Halogen Brom Dẫn khí Cl 2 qua dd NaBr , khi đó dd chuyển sang màu đỏ nâu. Nhưng tại sao khi cho khí Cl 2 dư qua dd NaBr thì dd thu được lại không màu? GV: Em hãy viết PTHH của clo với dd NaBr. Từ đó xác định những thành phần nào có mặt trong dd sau phản ứng. HS: Viết PTHH Cl 2 + 2NaBr 2NaCl + Br 2 . Vậy trong dd sau phản ứng là Br 2 , NaCl, có thể có NaBr dư hay Cl 2 dư. GV: Màu nâu đỏ là của chất nào? HS: Màu nâu đỏ là màu của dd Br 2 . GV: Vậy khi dẫn khí clo qua dd sau phản ứng thì clo có thể tác dụng được với chất nào trong các chất có mặt trong dd sau phản ứng? HS: Suy luận có thể Cl 2 tác dụng với NaCl hay Br 2 nhưng clo không thể tác dụng với NaCl vậy clo chỉ còn tác dụng được với Br 2 .

Slide30:

8/9/2018 30 Chương Bài Tình huống có vấn đê ̀̀ Giải quyết tình huống Halogen Iot Iot có trong tuyến giáp trạng của con người, tuy với lượng rất nhỏ nhưng có vai trò rất quan trọng. Nếu thiếu iot con người sẽ bị bệnh đần độn, bướu cổ. Tuy nhiên nếu ăn nhiều iot liệu rằng có thông minh hơn và tốt cho sức khỏe không? Theo các nhà chuyên môn, mỗi ngày mỗi người chúng ta cần khoảng 250-750 microgram iốt. Iốt sẽ theo nguồn thức ăn vào ruột, hấp thu vào máu. Nếu lượng iốt được cung cấp quá nhiều do cung nhiều hơn cầu hoặc uống thuốc chứa iốt thường xuyên... sẽ gây nên hội chứng cường giáp, hay gặp nhất là bệnh Grave, ngoài ra còn có u tuyến giáp, viêm tuyến giáp.

Slide31:

8/9/2018 31 Chương Bài Tình huống có vấn đê ̀̀ Giải quyết tình huống Oxi – lưu huỳnh Hi đro sunfua Khi muối sunfua tác dụng với axit thì theo phản ứng trao đổi sẽ cho ra khí H 2 S, điều này phù hợp với điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi. Nhưng tại sao vẫn có một số muối sunfua không tác dụng được với dd axit như: CuS, PbS....? GV: Dựa vào bảng tính tan cho biết độ tan trong nước của 4 muối trên? HS: BaS tan được trong nước, còn 3 muối còn lại không tan. Dựa vào kết quả mà GV thông báo cho HS là chỉ có 2 chất tác dụng được với HCl, GV y/c HS trong 4 chất rắn trên chất nào tan được trong axit? HS: Chỉ có BaS và ZnS tan được trong axit, còn PbS và CuS thì không. GV: Vậy nguyên nhân mà CuS và PbS không tác dụng với HCl là gì? HS: Hai chất trên không tác dụng được với HCl vì chúng không tan được trong axit.

Slide32:

8/9/2018 32 Chương Bài Tình huống có vấn đê ̀̀ Giải quyết tình huống Oxi – lưu huỳnh Hợp chất có oxi của lưu huỳnh Giữa H 2 O và H 2 O 2 đều được tạo ra từ H và O ở điều kiện thường đều là chất lỏng. Vậy tại sao SO 2 và SO 3 cũng đều tạo ra từ S và O nhưng ở điều kiện thường thì SO 2 là chất khí còn SO 3 là chất lỏng? GV có thể dùng phương pháp thuyết trình để giải quyết vấn đề cho các em theo ý cơ bản sau: trong phân tử SO 3 có hiện tượng trime hóa nghĩa là 3 phân tử SO 3 sẽ liên kết với nhau. Sau đó 3 phân tử này sẽ liên kết với các phân tử khác tạo nên mạng polime nên khoảng cách giữa các phân tử SO 3 sẽ gần hơn. Vì vậy ở điều kiện bình thường SO 3 là chất lỏng. Trong khi đó giữa các phân tử SO 2 không có hiện tượng này nên khoảng cách giữa chúng lớn, do vậy ở điều kiện thường SO 2 là chất khí.

Slide33:

8/9/2018 33 Chương Bài Tình huống có vấn đê ̀̀ Giải quyết tình huống Oxi – lưu huỳnh Hợp chất có oxi của lưu huỳnh Dung dịch axit chỉ tác dụng được với các kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa. Vậy tại sao dung dịch H 2 SO 4 đặc lại tác dụng được với cả các kim loại yếu như: Cu, Ag? GV: Cu có tác dụng với H 2 SO 4 loãng không? Vì sao? HS: Cu không tác dụng được vì đứng sau hidro trong dãy điện hoá. GV dẫn dắt: nếu thay H 2 SO 4 loãng bằng H 2 SO 4 đặc thì hiện tượng có gì khác không? Các em hãy quan sát TN sau. GV: Tiến hành TN bỏ miếng đồng mỏng vào dd H 2 SO 4 đặc, y/c HS nêu hiện tưọng. HS: Không có hiện tượng gì. GV: Tiến hành lắp ống dẫn khí lên miệng ống nghiệm một đầu ống dẫn đặt vào dd Br 2 rồi đun nóng, y/c HS quan sát, nêu hiện tượng. HS: Hiện tượng là có khí thoát ra, dd có màu xanh, dd Br 2 bị mất màu. GV nêu câu hỏi: Hiện tượng vừa quan sát được cho thấy điều gì? Tại sao Cu là kim loại đứng sau H trong dãy điện hoá nhưng lại tác dụng được với dd H 2 SO 4 đặc?

Slide34:

8/9/2018 34 Chương Bài Tình huống có vấn đê ̀̀ Giải quyết tình huống Oxi – lưu huỳnh Hợp chất có oxi của lưu huỳnh Dung dịch axit chỉ tác dụng được với các kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa. Vậy tại sao dung dịch H 2 SO 4 đặc lại tác dụng được với cả các kim loại yếu như: Cu, Ag? GV: Y/c HS cho biết có phản ứng nào đã xảy ra, sản phẩm khí thu được là gì, có phải là H 2 không? nếu không phải là H 2 thì hãy dự đoán xem đó là khí gì mà lại làm mất màu dd Br 2 ? Màu xanh của dd sau phản ứng là của chất nào? HS: Dựa vào các kiến thức đã học HS suy luận và nêu giả thuyết: khí thu được có thể là H 2 hay là một chất khí chứa lưu huỳnh như: SO 2 , H 2 S (do trong H 2 SO 4 có chứa nguyên tử S) hoặc là khí O 2 .

Slide35:

8/9/2018 35 Chương Bài Tình huống có vấn đê ̀̀ Giải quyết tình huống Oxi – lưu huỳnh Hợp chất có oxi của lưu huỳnh Dung dịch axit chỉ tác dụng được với các kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa. Vậy tại sao dung dịch H 2 SO 4 đặc lại tác dụng được với cả các kim loại yếu như: Cu, Ag? GV tổng kết lại theo các ý cơ bản sau: - Không thể là H 2 vì khí H 2 không thể làm mất màu dd Br 2 . - Không thể là khí H 2 S vì khí này mặc dù làm mất màu dd Br 2 nhưng khi khí này được sinh ra thì sẽ có mùi đặc trưng dễ nhận ra là mùi trứng thối, tuy nhiên ở TN không cảm nhận được mùi này. - Không thể là khí O 2 vì khí O 2 không thể làm mất màu dd Br 2 . Như vậy sản phẩm khí thu được là SO 2 vì khí SO 2 làm mất màu dd Br 2 . GV thông báo: Màu xanh của dd thu được là màu của muối Cu 2+ . Từ đó y/c HS viết PTHH và xác định vai trò của các chất trong phản ứng. HS Cu +2H 2 SO 4đ →CuSO 4 +SO 2 + 2H 2 O chất khử chất oxh GV: Em hãy cho biết tính chất hoá học của H 2 SO 4 đặc. HS: H 2 SO 4 đặc có tính oxi hoá mạnh.

Slide36:

chương bài Tình huống có vấn đê ̀̀ Cơ sơ ̉ gq Nhóm nitơ Khái quát nhóm nitơ Sô ́ oxihóa N khác ng tô ́ trong nhóm Cấu tạo ng tư ̉ Nitơ Làm tàn đóm đo ̉ tắt , con vật nho ̉ chết Sau cơn mưa rào cây tốt nhanh t/c không duy trì sư ̣ sống , cháy Pư với oxi NH 3 Tạo phức với Cu 2+ ,Zn 2+ , Ag + Cấu tạo ng tư ̉ va ̀ liên kết Hòa tan phân đạm nước lạnh đi Hiện tượng thu nhiệt 36 Lớp 11

Slide37:

chương bài Tình huống có vấn đê ̀ Cơ sơ ̉ gq Nhóm nitơ HNO 3 Đê ̉ lâu trong kk hoặc as axit đặc có màu vàng Tính kém bền Axit đ nguội Không t/d với Al,Fe,Cr Dd với HCl ti ̉ lê ̣ mol 1:3 hòa tan Au,Pt Sư ̣ thu ̣ động hóa , tính oxi hóa mạnh HNO 3 pư với Al,Zn / mt kiềm Ptpư P P hoạt động hơn Nitơ Độ bền liên kết H 3 PO 4 P có số Oxh =+5 mà không có tính oxi hóa Mức +5 của P bền Phân bón hóa học . Bón nhiều đạm amoni đất chua . bảo quản đạm đê ̉ nơi khô ráo,thoáng mát . Bón lân nung chảy nơi đất chua t/c vật ly ́, hóa học 37

Slide38:

chương bài Tình huống có vấn đê ̀ Cơ sơ ̉ gq Cacbon-silic Khái quát nhóm C C,Si tạo mạch dài Cấu tạo ng tư ̉, lai hóa AO, liên kết C Nhiếu dạng tồn tại cấu tạo va ̀ liên kết Hợp chất của C CO 2 dập tắt được đám cháy thường Ái lực mạnh với kl đo ́ Si va ̀ hợp chất Si tan trong kiềm mạnh tạo khi ́ Vị trí va ̀ t/c hóa học 38

Slide39:

Company Logo kim loại kiềm-KL kiềm thô ̉-Al Kim loại kiềm , Ca , Ba Bảo quản trong dầu hỏa K/n khư ̉ mạnh Be,Mg không tan trong nước Cấu tạo va ̀ t/c của hợp chất Hiện tượng nước chảy đa ́ mòn , tạo cặn khi đun,tạo thạch nhu ̃ trong hang động Tính chất muối cacbonat Lớp 12

Slide40:

chương bài Tình huống có vấn đê ̀ Cơ sơ ̉ gq Kim loại kiềm-KT-Al Al Mg pư với oxi mạnh hơn Ba Nho ̉ tư ̀ tư ̀ HCl vào muối aluminat Al+dd kiềm tạo muối và H 2 Sự phù hợp về Rnt Tính lưỡng tính của hợp chất Al Điều chê ́ nhôm hidroxit Cr-Fe Crom CHe Ng tử của Cr, Cu CrO 3 tan trong nước tạo axit trạng thái bão hòa và nửa bão hòa bền . số xihoa Muối cromat có màu khác : vàng-da cam trong mt axit , mt kiềm 2CrO 4 2- +2H + ↔ Cr 2 O 7 2- + H 2 O 40

Slide41:

chương bài Tình huống có vấn đê ̀ Cơ sơ ̉ gq Sơ lược vê ̀ một sô ́ kim loại khác Dây bạc bị đen khi tiếp xúc với kk có H 2 S Pư với H 2 S va ̀ oxi tạo Ag 2 S đen Vàng , bạc dùng làm đô ̀ trang sức với hình dạng phong phu ́ Tính dẻo va ̀ bền trong kk Tôn , sắt tây khi sây sát dê ̃ hỏng Ăn mòn điện hóa 41

Slide42:

Company Logo Đồng Cu(OH) 2 tan trong NH 3 k/n tạo phức Cu pư với dd Fe 3+ Fe 3+ +CO 3 2- tạo kết tủa nâu đỏ và khí Trong dãy đh cặp Cu 2+ /Cu đứng trước Fe 3+ /Fe 2+ . Sự thủy phân của ion Fe 3+ .

Slide43:

CHÂN THÀNH CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA THẦY VÀ CÁC BẠN !

authorStream Live Help