Slide tieu luan Hoa hoc PHUONG PHAP BAN TAY NAN BOT

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

Slide tiểu luận Hóa học PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT

Comments

Presentation Transcript

Slide1:

Phương pháp bàn tay nặn bột Tiếp cận một số phương pháp dạy học hiện đại

Slide2:

Lý luận cơ bản về phương pháp “ bàn tay nặn bột ” Các kĩ thuật dạy học và rèn luyện kĩ năng cho học sinh trong phương pháp “ bàn tay nặn bột ” Vận dụng phương pháp bàn tay nặn bột trong dạy học các môn khoa học ở trường tiểu học và trung học cơ sở Việt Nam Phương pháp bàn tay nặn bột

Slide3:

Cơ sở khoa học của phương pháp BTNB Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp BTNB Tiến trình dạy học theo phương pháp BTNB Mối quan hệ giữa phương pháp BTNB và các phương pháp dạy học khác Lý luận cơ bản về phương pháp “ Bàn tay nặn bột ”

Slide4:

Cơ sở khoa học của phương pháp BTNB Dạy học khoa học dựa trên tìm tòi nghiên cứu Dạy học khoa học dựa trên tìm tòi nghiên cứu là một phương pháp dạy và học khoa học xuất phát từ sự hiểu biết về cách thức học tập của học sinh .

Slide5:

 Bản chất của nghiên cứu khoa học trong phương pháp BTNB Tiến trình tìm tòi nghiên cứu khoa học là một vấn đề cốt lõi , quan trọng . Tiến trình tìm tòi nghiên cứu của học sinh là một quá trình phức tạp .  Lựa chọn kiến thức khoa học trong phương pháp BTNB Khi lựa chọn kiến thức giáo viên phải tự đặt ra các câu hỏi như : + Có cần thiết giới thiệu kiến thức này không ? + Giới thiệu vào thời điểm nào ? + Cần yêu cầu học sinh hiểu ở mức độ nào ?  Cách thức học tập của học sinh   Cách thức học tập của học sinh là tò mò tự nhiên , giúp các em có thể tiếp cận thế giới xung quanh mình qua việc tham gia các hoạt động nghiên cứu . Quan niệm ban đầu của học sinh Quan niệm ban đầu là những biểu tượng ban đầu , ý kiến ban đầu của học sinh về sự vật , hiện tượng trước khi được tìm hiểu về bản chất sự vật , hiện tượng . Tạo cơ hội cho học sinh bộc lộ quan niệm ban đầu là một đặc trưng quan trọng của phương pháp dạy học BTNB. Dạy học khoa học dựa trên tìm tòi nghiên cứu

Slide6:

Những nguyên tắc cơ bản của dạy học dựa trên cơ sở tìm tòi - nghiên cứu HS   cần phải hiểu rõ câu hỏi đặt ra hay vấn đề trọng tâm của bài học .  Để đạt được yêu cầu này , bắt buộc học sinh phải tham gia vào bước hình thành các câu hỏi . Tự làm thí nghiệm là cốt lõi của việc tiếp thu kiến thức khoa học Tìm tòi nghiên cứu khoa học đòi hỏi   học sinh   nhiều kĩ năng . Một trong các kĩ năng cơ bản đó là thực hiện một quan sát có chủ đích . Học khoa học không chỉ là hành động với các đồ vật , dụng cụ thí nghiệm mà   học sinh   còn cần phải biết lập luận , trao đổi ; biết viết cho mình và cho người   khác hiểu . Dùng tài liệu khoa học để kết thúc quá trình tìm tòi - nghiên cứu . Khoa học là một công việc cần sự hợp tác .

Slide7:

Một số phương pháp tiến hành thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu Phương pháp thí nghiệm trực tiếp Phương pháp quan sát Phương pháp làm mô hình Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Slide8:

Các nguyên tắc cơ bản của phương pháp bàn tay nặn bột Nguyên tắc về tiến trình sư phạm Những đối tượng tham gia Tiến trình dạy học theo phương pháp BTNB Mối quan hệ giữa phương pháp BTNB với các phương pháp dạy học khác

Slide9:

Nguyên tắc về tiến trình sư phạm Học sinh quan sát sự vật hay hiện tượng của thế giới thực tại , gần gũi với đời sống , dễ cảm nhận và các em sẽ thực hành trên những cái đó . Trong quá trình tìm hiểu , học sinh lập luận , bảo vệ ý kiến của mình , đưa ra tập thể thảo luận những ý nghĩ và những kết luận cá nhân . Những hoạt động do giáo viên đề xuất cho học sinh được tổ chức theo tiến trình sư phạm nhằm nâng cao dần mức độ học tập . Cần một lượng tối thiểu là 2 giờ / tuần trong nhiều tuần liền cho một đề tài . Bắt buộc mỗi học sinh phải có một quyển vở thực hành do chính các em ghi chép theo cách thức và ngôn ngữ của mình . Mục tiêu chính là sự chiếm lĩnh dần dần các khái niệm khoa học và kĩ thuật được thực hành , kèm theo là sự củng cố ngôn ngữ viết và nói của học sinh .

Slide10:

Những đối tượng tham gia Các gia đình , khu phố Các cơ sở khoa học Các viện đào tạo giáo viên Giáo viên cũng có thể trao đổi với các đồng nghiệp , các nhà sư phạm , các nhà khoa học . Giáo viên là người chịu trách nhiệm giáo dục và đề xuất những hoạt động của lớp mình phụ trách .

Slide11:

Tiến trình dạy học theo phương pháp BTNB Phương pháp BTNB đề xuất m ột tiến trình sư phạm ưu tiên xây dựng nhứng tri thức bằng khai thác, thực nghiệm và thảo luận. Đó là sự thực hành khoa học bằng hành động, hỏi đáp, tìm tòi, thực nghiệm . HS tự thực hiện các thí nghiệm , rút ra kiến thức cho chính mình . HS học tập tiến bộ dần bằng cách tự nghi vấn . GV hướng dẫn HS chứ không làm thay . Các pha tiến trình dạy học Pha 1 Pha 2 Pha 3 Pha 4 Pha 5 Cơ sở của tiến trình dạy học Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề Là tình huống do GV chủ động đưa ra như là cách dẫn nhập vào bài học . Tình huống xuất phát phải ngắn gọn , gần gũi và dễ hiểu đối với HS. Tình huống xuất phát nhằm lồng ghép câu hỏi nêu vấn đề . Hình thành câu hỏi của HS GV khuyến khích HS nêu những suy nghĩ trước khi học kiến thức mới . Để làm điều này , GV có thể yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cũ đã học có lien quan đến kiến thức mới của bài học . Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm Từ các câu hỏi được đề xuất , GV nếu câu hỏi cho HS, đề nghị các em đề xuất các giả thuyết và thiết kế các phương án thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu ( như là quan sát , thực hành thid nghiệm , nghiên cứu tài liệu ...) để kiểm chứng các giả thuyết nhằm tìm câu trả lời chi các câu hỏi đó . Tiến hành thực nghiệm tìm tòi - nghiên cứu Từ các phương án mà HS đưa ra , GV nhận xét và lựa chọn dụng cụ thí nghiệm hay thiết bọ dạy học thích hợp để HS nghiên cứu . Kết luận và hợp thức hóa kiến thức GV tóm tắt , kết luận và hệ thống lại để HS ghi vào vở . Sau quá trình thực nghiệm tìm tòi đó HS tự phát hiện mình đúng hay sai mà không phải do GV áp đặt

Slide12:

Điểm giống nhau Được xây dựng trên tinh thần dạy học giải quyết vấn đề thông qua việc tổ chức cho học sinh hoạt động tự chủ chiếm lĩnh kiến thức . Tiến trình dạy học diễn ra ba pha chính : Chuyển giao nhiệm vụ cho học sinh . Học sinh hoạt động tự chủ giải quyết vấn đề . Báo cáo , hợp thức hoá và vận dụng kiến thức mới . Điểm nổi bật của phuơng pháp BTNB Các tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề là những sự vật hay hiện tượng của thế giới thực tại , gần gũi với đời sống và dễ cảm nhận . Học sinh bộc lộ quan niệm ban đầu để tạo ra các mâu thuẫn nhận thức làm cơ sở đề xuất các câu hỏi và giả thuyết . Phương án thí nghiệm được tiến hành chủ yếu được đề xuất bởi học sinh với những dụng cụ đơn giản , dễ kiếm . Bắt buộc mỗi học sinh có một quyển vở thực hành do chính các em ghi chép theo cách thức và ngôn ngữ của chính các em . Mối quan hệ giữa phương pháp BTNB với các phương pháp dạy học khác

Slide13:

CÁC KỸ THUẬT DẠY HỌC VÀ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CHO HỌC SINH TRONG PHƯƠNG PHÁP “BÀN TAY NẶN BỘT”  Tổ chức lớp học  Giúp học sinh bộc lộ quan niệm ban đầu  Kỹ thuật tổ chức hoạt động thảo luận cho học sinh  Kỹ thuật tổ chức hoạt động nhóm trong phương pháp BTNB  Kỹ thuật đặt câu hỏi của giáo viên  Rèn luyên ngôn ngữ cho học sinh thông qua dạy học theo phương pháp BTNB  Kĩ thuật chọn ý tưởng , nhóm ý tưởng của HS  Hướng dẫn HS đề xuất thí nghiệm tìm tòi – nghiên cứu hay phương án tìm câu trả lời  Hướng dẫn sử dụng vở thực hành  Hướng dẫn HS phân tích thông tin, hiện tượng quan sát được nghiên cứu để đưa ra kết luận  So sánh , đối chiếu kết quả thu nhận được với   kiến thức khoa học  Đánh giá HS trong dạy học theo phương pháp BTNB

Slide14:

Tổ chức lớp học Bố trí vật dụng trong lớp học Các nhóm bàn ghế cần sắp xếp hài hòa theo số lượng HS, điều kiện của mỗi cá nhân hs trong lớp và không gian của lớp học . GV cần lưu ý không nên để dụng cụ thí nghiệm và học tập để sẵn trên bàn . Mỗi lớp học nên có một tủ đựng đồ dùng dạy học cố định . Không khí làm việc trong lớp học GV tạo được sự thoải mái cho tất cả HS, việc học không nên là một điều gì đó quá căng thẳng , các HS có thể tham gia và ham thích các hoạt động dạy học được GV tổ chức trên lớp như : thực hiện thí nghiệm suy nghĩ , thảo luận , trao đổi , trình bày bằng lời nói hay viết .

Slide15:

Giúp học sinh bộc lộ quan niệm ban đầu Một số chú ý khi lựa chọn quan niệm ban đầu để đưa ra thảo luận : Không chọn các quan niệm ban đầu hoàn toàn đúng hoặc hoàn toàn sai so với câu hỏi . Chỉ cần chọn một quan niệm ban đầu đúng với câu hỏi và tuyệt đối không có bình luận hay nhận xét gì về tính đúng hay sai của các ý kiến ban đầu của HS. Lưu ý khi so sánh , phân nhóm quan niệm ban đầu của HS: Phân nhóm quan niệm ban đầu chỉ mang tính tương đối . Không nên đi quá sâu vào chi tiết . GV nên gợi ý, định hướng cho HS thấy những điểm khác biệt giữa các ý kiến liên quan đến các kiến thức chuẩn bị học . Đôi khi có những đặc điểm khác biệt rõ rệt nhưng lại không liên quan đến kiến thức bài học được HS nêu ra thì GV nên khéo léo giải thích cho HS.

Slide16:

Kỹ thuật tổ chức hoạt động thảo luận cho học sinh Có 2 hình thức thảo luận trong dạy học theo phương pháp BTNB: thảo luận nhóm nhỏ và thảo luận nhóm lớn Phân biệt thảo luận truyền thống và thảo luận trong phương pháp BTNB Thảo luận truyền thống Thảo luận trong phương pháp BTNB GV đặt câu hỏi , HS trả lời và GV tiến hành nhận xét . => HS thụ động tiếp thu kiến thức từ GV HS tương tác với nhau , HS sau có thể tiến hành bổ sung ý cho HS trước hoặc đặt thêm câu hỏi , cũng có thể phản biện ý kiến đó . => giúp HS chủ động và mạnh dạn hơn khi phát biểu ý kiến và rèn luyện ngôn ngữ .

Slide17:

 Thực hiện tốt công tác tổ chức nhóm HS .  Khi thực hiện lệnh thảo luận nhóm , GV cần chỉ rõ việc thành lập nhóm làm việc , nội dung thảo luận là gì , mục đích của thảo luận .  Khi HS thảo luận , cần để không khí lớp học sôi nổi .  Trong một số trường hợp , vấn đề thảo luận được thực hiện với tốc độ nhanh bởi có nhiều ý kiến của các HS khá , giỏi , GV nên làm chậm tốc độ thảo luận lại để các HS có năng lực yếu hơn có thể tham gia .  GV nên để một thời gian ngắn cho HS suy nghĩ trước khi trả lời để HS có thời gian chuẩn bị tốt các ý tưởng , lập luận , câu chữ .  GV khuyến khích HS mạnh dạn phát biểu ý kiến .  GV tuyệt đối không được nhận xét ngay là ý kiến của nhóm này đúng hay ý kiến của nhóm khác sai .  Người GV không phải là trung tâm của quá trình dạy học . GV hướng dẫn cho học sinh thảo luận  Khi HS bế tắc trong thảo luận , GV có thể gợi ý thêm bằng các câu hỏi gợi ý hoặc những câu khẳng định mang tính chất dẫn dắt .  Cho phép HS thảo luận tự do, tuy nhiên GV cần hướng dẫn HS tới các kết luận khoa học chính xác của bài học . Một số gợi ý cho GV để thực hiện điều khiển hoạt động của lớp học được thành công

Slide18:

Kỹ thuật tổ chức hoạt động nhóm trong phương pháp BTNB Hoạt động nhóm giúp cho HS làm quen với phong cách làm việc hợp tác với nhau giữa các cá nhân . Mỗi nhóm không được quá nhiều HS. Nhóm làm việc lý tưởng là từ 4 đến 6 HS. Mỗi nhóm gồm một nhóm trưởng và một thư kí . Trong quá trình HS thảo luận nhóm , GV nên di chuyển đến các nhóm , tranh thủ quan sát hoạt động của các nhóm để có thể hướng dẫn HS làm .

Slide19:

Kỹ thuật đặt câu hỏi của giáo viên Trong dạy học theo phương pháp BTNB, câu hỏi của GV đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của phương pháp và thực hiện tốt ý đồ dạy học . Câu hỏi của GV có thể là câu hỏi cho từng cá nhân HS, câu hỏi cho từng nhóm , câu hỏi chung cho cả lớp,có thể là câu hỏi đóng và mở để làm phong phú nội dung bài học hơn . Câu hỏi nêu vấn đề Câu hỏi gợi mở Lưu ý Câu hỏi nêu vấn đề - Là câu hỏi lớn của bài học . - Là câu hỏi đặc biệt nhằm định hướng HS theo chủ đề của bài học - GV phải đầu tư suy nghĩ và cẩn trọng trong việc đặt câu hỏi sẽ ảnh hưởng rất lớn đến ý đồ dạy học . Câu hỏi gợi mở - Là các câu hỏi được đặt trong quá trình làm việc của HS, có thể là câu hỏi ít mở hơn hoặc là dạng câu hỏi đóng . - Nhằm gợi ý, định hướng cho HS rõ hơn hoặc kích thích một số suy nghĩ mới của HS. -GV đặt các câu hỏi gợi ý tùy thuộc vào tình huống xảy ra trong lớp học .

Slide20:

Một số lưu ý khi đặt câu hỏi cho học sinh - Khi đặt câu hỏi nên để một thời gian ngắn cho HS suy nghĩ hoặc có thời gian trao đổi nhanh với các HS khác . - Tuyệt đối không được gọi HS sau đó mới đặt câu hỏi . - Khi nêu câu hỏi GV cần nói to rõ . - Đối với câu hỏi gợi ý GV nên đặc câu hỏi ngắn , yêu cầu trong phạm vi hẹp mà mình muốn gợi ý cho HS. - Trong khi điều khiển tiết học , nếu GV đặt câu hỏi mà HS không hiểu , hiểu sai ý hoặc câu hỏi dẫn đến nhiều cách nghĩ khác nhau , GV nhất thiết phải đặt lại câu hỏi cho phù hợp . -GV phải rèn luyện , chuẩn bị kỹ những câu hỏi có thể đề xuất cho HS.

Slide21:

Rèn luyên ngôn ngữ cho học sinh thông qua dạy học theo phương pháp BTNB Vấn đề rèn luyện ngôn ngữ cho HS được phân thành hai mảng chính là rèn luyện ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết . Dạy học theo phương pháp BTNB là sự hòa quyện ba phần gần như tương đương nhau đó là thực nghiệm , nói , viết . Trong phương pháp BTNB cần chú trọng việc sử dụng vở thực hành trong dạy học khoa học . GV không rèn cho HS nói và viết quá ngắn , GV phải phân biệt rõ các cấp độ biểu hiện ngôn ngữ của HS. Thông qua việc viết , HS được rèn luyện về cách trình bày lôgic , sắp xếp hợp lý các ý tưởng , lý luận của mình . Rèn luyện ngôn ngữ viết cho HS trong dạy học khoa học theo phương pháp BTNB cũng bao gồm việc trình bày thông tin một cách khoa học thông qua các sơ đồ , biểu đồ , hình vẽ khoa học ngoài việc trình bày bằng lời văn . Sự thành công của việc rèn luyện ngôn ngữ cho HS là giúp cho HS kết hợp thuần thực sự thể hiện ngôn ngữ và suy nghĩ .

Slide22:

Kĩ thuật chọn ý tưởng , nhóm ý tưởng của HS Trong các tiết học theo phương pháp BTNB, GV cần nhanh chóng nắm bắt ý kiến phát biểu của từng HS và phân loại các ý tưởng đó để thực hiện ý đồ dạy học . Khi chọn ý tưởng , nhóm ý tưởng của HS, GV cần chú ý :  Cho HS phát biểu ý kiến tự do và tuyệt đối không nhận xét các ý kiến đó là đúng hay sai ngay sau khi HS phát biểu .  Khi một HS đã nêu ý kiến thì GV yêu cầu HS khác trình bày các ý kiến khác hay bổ sung cho ý kiến mà HS trước đã trình bày để tránh làm mất thời gian và ý kiến không bị trùng lặp .  Đối với các ý tưởng phức tạp hay có nhiều ý kiến khác biệt , GV nên ghi chú lại ở một góc trên bảng để HS theo dõi .  Đối với những biểu tượng ban đầu được HS trình bày bằng hình vẽ , sơ đồ … thì GV quan sát và chọn một số hình tiêu biểu , có những điểm sai lệch nhau rõ rệt để dán lên bảng , giúp HS dễ so sánh , nhận xét .

Slide23:

 Đối với những biểu tượng ban đầu được HS trình bày dưới dạng mô tả bằng cách viết vào vở thực hành thì GV cũng thực hiện tương tự như trên , tranh thủ bao quát lớp , ghi nhớ những HS có ý tưởng tiêu biểu để có thể yêu cầu HS này trình bày khi kết thúc thời gian làm việc cá nhân .  Việc nhóm ý tưởng , GV cần có chủ ý nhanh , tuy nhiên nên để một hoặc hai HS nhận xét các ý kiến mà HS khác vừa nêu . Sau đó , GV có thể giúp HS thấy rõ những khác biệt của các ý tưởng hay nhóm ý tưởng để từ đó HS có thắc mắc và kiểm chứng .  Khi yêu cầu HS phát biểu cần chú ý về mặt thời gian , hướng dẫn HS trả lời thẳng vào câu hỏi , không kéo dài , trả lời vòng vo mà cần trả lời ngắn gọn , đủ ý.  Ý kiến của HS càng khác biệt , có ý kiến sai lệch với kiến thức đúng thì tiết học càng sôi nổi , GV cũng dễ điều khiển tiết học hơn .  Khi yêu cầu HS khác nhận xét ý kiến của HS trước , không yêu cầu nhận xét đúng / sai , nên nhận xét theo hướng “ đồng ý và có bổ sung” hoặc “ không đồng ý và có ý kiến khác ”.  GV cần tóm tắt ý tưởng của HS khi viết ghi chú lên bảng .

Slide24:

Hướng dẫn HS đề xuất thí nghiệm tìm tòi – nghiên cứu hay phương án tìm câu trả lời Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà GV có phương pháp phù hợp . Tuy nhiên cần chú ý:  Đối với ý kiến hay vấn đề đặt ra đơn giản , ít phương án hay thí nghiệm chứng minh thì GV có thể cho HS trả lời trực tiếp phương án mà HS đề xuất .  Đối với các kiến thức phức tạp , thí nghiệm cần thực hiện để kiểm chứng , HS khó đề xuất đầy đủ và chuẩn xác , GV có thể chuẩn giới thiệu dụng cụ và yêu cầu HS chọn dụng cụ phù hợp để tiến hành thí nghiệm . Như vậy , HS sẽ phải suy nghĩ để tìm những vật liệu hợp lí cho ý tưởng thí nghiệm của mình .  Phương án tìm câu trả lời hay thí nghiệm kiểm chứng đều xuất phát từ những khác biệt của ý tưởng ban đầu của HS. Vì vậy , GV nên xoáy sâu vào những điểm khác biệt đó để thôi thúc HS đề xuất các phương án để tìm ra câu trả lời .

Slide25:

 Một số phương án tìm câu trả lời có thể không phải làm thí nghiệm mà tìm câu trả lời bằng cách nghiên cứu các tài liệu như SGK, quan sát trên vật thật , trên mô hình , tranh vẽ ,…  Đối với HS tiểu học , GV nên giúp các em suy nghĩ đơn giản với các vật liệu thí nghiệm thân thiện , gần gũi , quen thuộc .  Khi HS đề xuất phương án tìm câu trả lời , GV không nên nhận xét đúng , sai mà chỉ nên hỏi ý kiến các HS khác nhận xét , phân tích .  GV cũng nên chuẩn bị sẵn sàng cho tình huống HS không nêu được phương án tìm câu trả lời hoặc các phương án đưa ra quá ít , nghèo nàn về ý tưởng . GV có thể đưa ra 2 hoặc 3 phương án khác nhau cho HS nhận xét ; gợi ý, dẫn dắt để HS tìm được phương án tối ưu . Hướng dẫn HS đề xuất thí nghiệm tìm tòi – nghiên cứu hay phương án tìm câu trả lời

Slide26:

Hướng dẫn sử dụng vở thực hành Vở thực hành của học sinh Vở thực hành thực chất là một quyển vở của HS, được HS sử dụng để ghi chép cá nhân về quá trình tìm tòi – nghiên cứu . Sự cần thiết phải có vở thực hành Vở thực hành là cần thiết để HS sử dụng vốn từ mà các em có thể diễn đạt ý tưởng , tập ghi chép dựa trên những gì HS hiểu và những gì HS thực hiện trong quá trình dạy học . Nó giúp HS đối chiếu những gì mình ghi chép với ý kiến của HS khác khi thảo luận và với ý kiến chung của tập thể . Chức năng của vở thực hành Xem vở thực hành của học sinh như những cuốn sổ ghi chép trong phòng thí nghiệm của các nhà khoa học , dùng để ghi chép các thí nghiệm . Cần làm cho cuốn vở thực hành của học sinh trong dạy học khoa học theo phương pháp bàn tay nặn bột là một cuốn vở thể hiện sự tiến bộ của học sinh .

Slide27:

Hướng dẫn HS sử dụng vở thực hành  Yêu cầu HS chuẩn bị vở thực hành cẩn thận như một cuốn vở ghi chép trong các môn học bình thường .  Yêu cầu HS nên dùng ít nhất 2 màu mực thống nhất từ đầu đến cuối . Một màu dành để ghi chú cá nhân và thảo luận nhóm , một màu mực dành cho việc ghi chép sự thống nhất sau khi thảo luận cả lớp .  Khi vẽ , có thể dùng bút chì để dễ tẩy xoá .  Ghi thời gian học vào đầu trang vở khi bắt đầu tiết học có sử dụng vở thực hành để theo dõi .  Thể hiện rõ các nội dung: ghi chú cá nhân , ghi chú tổng kết của nhóm sau khi thảo luận , ghi chú tổng kết sau khi thảo luận cả lớp . ( Có thể dán thêm những phiếu thảo luận , kết luận GV phát trong tiết học ).

Slide28:

Gợi ý để giúp học sinh tiến bộ trong ghi chép vào vở thực hành  Giáo viên yêu cầu học sinh tự sửa chữa một số lỗi sai của mình thông qua kết luận chung của cả lớp .  Giáo viên yêu cầu học sinh ghi chú lại các thuật ngữ mới và hữu dụng cho thí nghiệm .  Giáo viên yêu cầu học sinh trao đổi vở thực hành của mình cho mọt số bạn khác cùng lớp và ngược lại để học sinh có thể ghi nhận những phần chỉnh sửa của mình và gải thích những phần chỉnh sửa đó .

Slide29:

Một số vấn đề giáo viên cần trao đổi với phụ huynh học sinh trong việc sử dụng vở thực hành của học sinh Giáo viên chủ nhiệm nêu vấn đề sử dụng vở thực hành của học sinh trong phương pháp dạy học bàn tay nặn bột tại buổi họp phụ huynh đầu năm . Giải thích cho phụ huynh rõ và nhờ họ giúp đỡ trong việc tạo ra ý thức giữ gìn và ghi chép cẩn thận trong vở thực hành của học sinh . Yêu cầu phụ huynh không sửa lỗi trong vở thực hành của học sinh để giáo viên có thể giúp học sinh tiến bộ hơn . Yêu cầu phụ huynh nhắc nhở học sinh giữ các vở thực hành của từng năm học để giáo viên có thể giúp học sinh đối chiếu những ghi chép hiện tại và trước đó , giúp các em thấy rõ được sự tiến bộ cũng như giúp các em sửa chữa các lỗi sai .

Slide30:

Hướng dẫn HS phân tích thông tin, hiện tượng quan sát được nghiên cứu để đưa ra kết luận Khi làm thí nghiệm , quan sát hoặc nghiên cứu tài liệu để tìm ra câu trả lời , GV cần hướng dẫn HS biết chú ý đến các thông tin chính để rút ra kết luận tương ứng với các câu hỏi . GV cần chú ý mấy điểm sau :  Lệnh yêu cầu thực hiện phải rõ ràng , ngắn gọn , dễ hiểu giúp HS nhớ , hiểu và làm theo đúng hướng dẫn .  Quan sát , bao quát lớp khi HS làm thí nghiệm . Gợi ý vừa đủ nghe cho nhóm khi HS làm sai lệnh hoặc đặt chú ý vào những chỗ không cần thiết .  Đối với các thí nghiệm cần quan sát một số hiện tượng trong thí nghiệm để rút ra kết luận , GV nên lưu ý cho HS chú ý vào các hiện tượng hay phần thí nghiệm đó để lấy thông tin, nhắc nhở HS bám vào mục đích của thí nghiệm .  Đối với các thí nghiệm cần đo đạc và lấy số liệu , GV yêu cầu HS ghi chép lại các số liệu để từ đó rút ra nhận xét .  Cùng một thí nghiệm kiểm chứng nhưng với các nhóm khác nhau , HS có thể bố trí thí nghiệm khác nhau theo quan niệm của các em , GV không được nhận xét đúng , sai và cũng không có biểu hiện để HS biết ai đang làm đúng , ai đang làm sai . Khuyến khích HS độc lập thực hiện giữa các nhóm .

Slide31:

So sánh, đối chiếu kết quả thu nhận được với  kiến thức khoa học Ngoài việc hướng dẫn HS hình thành kiến thức , GV cũng nên giới thiệu thêm sách , tài liệu hay thông tin trên internet mà HS có thể có điều kiện tiếp cận được để giúp các em hiểu sâu hơn về kiến thức đã học , không bằng lòng và dừng lại với những hiểu biết yêu cầu trong chương trình . GV phải biết lựa chọn tài liệu đơn giản , dễ hiểu , phù hợp cho HS tham khảo và không xem đây là yêu cầu bắt buộc .

Slide32:

Đánh giá HS trong dạy học theo phương pháp BTNB  Đánh giá HS qua quá trình thảo luận , trình bày , phát biệu ý kiến tại lớp học .  Đánh giá HS trong quá trình làm thí nghiệm .  Đánh giá HS thông qua sự tiến bộ nhận thức của HS trong vở thực hành .

Slide33:

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP BÀN TAY NẶN BỘT TRONG DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VIỆT NAM Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng phương pháp BTNB ở Việt Nam Lựa chọn chủ đề theo phương pháp BTNB Lựa chọn và sử dụng thiết bị dạy học trong phương pháp BTNB Tổ chức hoạt động quan sát và thí nghiệm trong phương pháp BTNB

Slide34:

Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng phương pháp BTNB ở Việt Nam Thuận lợi - Bộ GD và ĐT đang đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục , trong đó có đổi mới phương pháp dạy học đặc biệt là các phương pháp dạy học tích cực . - Phương pháp BTNB có tiến trình dạy học rõ ràng , dễ hiểu . - Đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên ham học hỏi . - Qua quá trình thử nghiệm việc áp dụng phương pháp BTNB vào các lớp học , nhận thấy được sự ham thích của học sinh .

Slide35:

Khó khăn Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng phương pháp BTNB ở Việt Nam Về điều kiện , cơ sở vật chất - Lớp học bàn ghế xếp theo dãy nối tiếp nhau không thuận lợi tổ chức học nhóm - Chưa có phòng bộ môn , phòng thí nghiệm - Trang thiết bị cho các lớp học chưa đầy đủ - Nguồn tài liệu hỗ trợ cho hoạt động tìm tòi-khám phá của học sinh còn hạn chế - Số lượng học sinh trong một lớp quá đông Về đội ngũ giáo viên - Trình độ giáo viên hiện nay chưa đồng đều cả về chuyên môn lẫn năng lực sư phạm . Kiến thức chuyên sâu về khoa học của một bộ phận nhỏ giáo viên còn hạn chế . - Năng lực sư phạm của giáo viên trong việc áp dụng các phương pháp dạy học mới nói chung còn hạn chế . Về công tác quản lí - Quan điểm đánh giá giờ dạy của cán bộ quản lí vẫn mang nặng tính hình thức mà chư chú trọng đến hiệu quả hoạt động nhận thức của học sinh . - Công tác kiểm tra , đánh giá kiến thức của học sinh còn chú trọng khả năng ghi nhớ , thi gì học nấy .

Slide36:

Lựa chọn chủ đề theo phương pháp BTNB Nguyên tắc Yêu cầu Học sinh cần phải được quan sát một sự vật hay hiện tượng của thế giới thực tại gần gũi với đời sống , dễ cảm nhận và các em sẽ thực hành trên những cái đó . Những hoạt động của giáo viên đề xuất cho học sinh được tổ chức theo tiến trình sư phạm nhằm nâng cao dần mức độ học tập . Mục tiêu chính của quá trình dạy học là giúp học sinh chiếm lĩnh dần dần các khái niệm khoa học và kỹ thuật , học sinh được thực hành , kèm theo là sự củng cố ngôn ngũ viết và nói . Các chủ đề dạy học phải gần gũi với đời sống mà học sinh dễ cảm nhận và ít nhiều có những quan niệm ban đầu về chúng . Việc lựa chọn nội dung ở đây là lựa chọn theo chủ đề chứ không phải lựa chọn theo bài học trong sách giáo khoa . Việc lựa chọn các chủ đề cần phải được tổ chức thành hệ thống từ thấp đến cao trong phạm vi lớp cũng như cả cấp học . Có sự phối hợp giữa các giáo viên bộ môn khoa học của cùng một lớp để lựa chọn chủ đề , tránh chồng chéo gây quá tải cho học sinh . Đối với các chủ đề cần tiến hành thí nghiệm thì các phương án thí nghiệm trong chủ đề này phải đơn giản , với các dụng cụ thí nghiệm gần gũi với học sinh , nhất là những thí nghiệm tự làm với những dụng cụ dễ kiếm trong cuộc sống hằng ngày .

Slide37:

Lựa chọn và sử dụng thiết bị dạy học trong phương pháp BTNB Yêu cầu Thiết bị dạy học là một phần không thể thiếu của quá trình dạy học . Kết hợp hài hòa các loại TBDH nhằm tạo được hứng thú , tăng hiệu qủa học tập cho học sinh và giảm sự vất vả của giáo viên trong quá trình dạy học . Cần sử dụng TBDH phù hợp , đúng lúc , đúng chỗ , để tạo được hiểu quả cao nhất .. Giáo viên chỉ đưa ra cho học sinh tìm hiểu tranh vẽ khoa học , mô hình , vật thật … khi học sinh đã đề xuất được các phương án thí nghiệm nghiên cứu . Khi khai thác các tranh ảnh khoa học , mẫu vật ,… ở phương pháp này , giáo viên cần chú ý sử dụng chúng trong pha “ Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề ” Ở pha “ Hình thành câu hỏi của học sinh ”, giáo viên không nên sử dụng các tranh ảnh khoa học , vật thật , mô hình … Trước mỗi bài học , giáo viên cần phải kiểm tra các TBDH Giáo viên nên sử dụng các vật dụng khác nhau cho mỗi thí nghiệm khác nhau . Học sinh cần phải tự tiến hành thí nghiệm và tiến hành nhiều lần để có kết quả tốt .

Slide38:

Lựa chọn và sử dụng thiết bị dạy học trong phương pháp BTNB Phát triển thiết bị dạy học tự làm trong phương pháp BTNB TBDH tự làm giúp giáo viên chủ động hơn trong quá trình xây dựng tiến trình bài hoc và quá trình tổ chức hoạt động cho hs lên lớp . TBDH tự làm trong pp BTNB cần đảm bảo + Về chất lượng + Về sự phù hợp với tiêu chuẩn tâm sinh lý của giáo viên và học sinh + Về sự phù hợp với các tiêu chuẩn sư phạm + Về kinh tế

Slide39:

Tổ chức hoạt động quan sát và thí nghiệm trong phương pháp BTNB Các hoạt động quan sát và thí nghiệm giữ vai trò quan trọng , cần phải được vận dụng một cách linh hoạt trong các khâu của quá trình dạy học . Một số nguyên tắc thiết kế quy trình các hoạt động quan sát , thí nghiệm theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh Nguyên tắc 1 : Đảm bảo mục tiêu của từng chương và tưng bài học về kiến thức , kĩ năng và thái độ . Nguyên tắc 2 : Phát huy tính chủ động , tích cực , sáng tạo ; bồi dưỡng hứng thú học tập ; phát triển năng lực nhận thức , rèn luyện pp tự học ; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí hoc sinh Nguyên tắc 3 : Đảm bảo sự thống nhất giữa pp khoa học và phương pháp dạy học bộ môn Nguyên tắc 4 : Đảm bảo tính khả thi của các hoạt động quan sát , thí nghiệm trong nhiều hoàn cảnh dạy học khác nhau

Slide40:

Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng nghe và theo dõi

authorStream Live Help