Cac thanh phan chinh dung trong chat tay rua

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

Các thành phần chính dùng trong chất tẩy rửa...

Comments

Presentation Transcript

slide 1:

5/29/2018 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC 00oooo00 Tiểu luận môn PHÂN TÍCH CÔNG NGHIỆP Đề tài: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH DÙNG TRONG CHẤT TẨY RỬA VÀ CHỨC NĂNG CỦA CHÚNG XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT TAN TRONG CỒN.

slide 2:

5/29/2018 2 NỘI DUNG CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH TRONG CHẤT TẨY RỬA. CHỨC NĂNG. XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT TAN TRONG CỒN.

slide 3:

5/29/2018 3 CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH TRONG CHẤT TẨY RỬA •Nguyên liệu lỏng: ❖Sodium hydroxide NaOH ❖Linear Alkylbenzen Sulfonic Acid LAS ❖Silicate Natri Na 2 SiO 3 . •Nguyên liệu rắn: ❖Sodium tripolyphotphate – STPP Na 3 P 5 O 10 ❖Perborat. ❖T AED: chất hoạt hóa perborate ❖Zeolite Silico - Aluminat ❖Cacboximetylxenluloza CMC

slide 4:

5/29/2018 4 CHỨC NĂNG NaOH: tạo môi trường kiềm mạnh góp phần nâng cao khả năng tẩy rửa và thủy phân được nhiều loại dầu mỡ động thực vật mồ hôi.

slide 5:

5/29/2018 5 Linear Alkylbenzen Sulfonic Acid LAS Sau khi trung hòa với NaOH sẽ tạo ra Sodium alkylbenzen sulfonate LASNa là chất hoạt động bề mặt có tính chất tạo bọt tốt tính tẩy rửa mạnh. C 12 H 25 C 6 H 4 SO 3 H→ C 12 H 25 C 6 H 4 SO 3 Na + H 2 O LAS là chất tạo bọt được ứng dụng nhiều nhất trong tẩy rửa.

slide 6:

5/29/2018 6 Silicate Natri Na 2 SiO 3 Silicate Natri Na 2 SiO 3 : là một chất phụ gia. Chủ yếu theo cơ chế tạo nhũ với các chất bã làm cho các hạt chất bẩn không thể trở lại khi giặt. Ổn định bọt trong bột giặt và các chất tẩy rửa.Làm tăng độ bền của hạt bột không cho chúng dính vào nhau và tạo cho hạt bột giặt được tơi xốp. Ức chế hiện tượng ăn mòn do tác dụng của các chất hoạt động bề mặt sulfo hóa. Nhờ tính kiềm giúp thủy phân dầu mỡ chất bẩn. Phân phối đồng đều chất tẩy trắng hóa học khiến vải sợi không bị phá hủy cục bộ.

slide 7:

5/29/2018 7 Sodium tripolyphotphate – STPP Na 3 P 5 O 10 Tăng khả năng tẩy rửa của bột giặt nhờ có tính kiềm. Làm giảm độ cứng của nước do tạo được phức chất canxi magie sắt dưới dạng hòa tan nên tiết kiệm được bột giặt khi giặt trong nước cứng.

slide 8:

5/29/2018 8 PERBORAT  Trong dung dịch perborate có tính năng giống H 2 O 2 ở nhiệt độ cao oxy mới sinh được tách ra sẽ gây hiệu ứng tẩy trắng nhưng không ảnh hưởng đến súc vật rau quả và sợi tổng hợp.  Sodium perborate cũng được thêm vào chất tẩy rửa với tư cách chất kiềm và đệm mặc dù độ kiềm cao pH dung dịch 1 102

slide 9:

5/29/2018 9 TAED chất hoạt hóa perborate Hỗn hợp perborate TAED trong bột giặt có khả năng tẩy trắng ngay cả khi giặt ở nhiệt độ thường. Sự phân hủy của perborate phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ nếu không có sự hiện diện của TAED thì sự phân hủy của perborate chỉ xảy ra tốt ở nhiệt độ trên 80 0 C.

slide 10:

5/29/2018 10 Tương tự như STPP đồng thời tạo được sự ổn định về các tác nhân làm trắng trong bột tẩy rửa. Cacboximetylxenluloza CMC : CMC có tác dụng giữ các chất bẩn trong dung dịch nước giặt rửa. Ngoài racacboximetylcellulose còn có tác dụng bảo vệ da tay và ổn định bọt. Zeolite Silico – Aluminat

slide 11:

5/29/2018 11 XÁC ĐỊNH CÁC CHẤT TAN TRONG CỒN  XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT T AN TRONG CỒN.  HÀM LƯỢNG CLORUA T AN TRONG CỒN  HÀM LƯỢNG GL YXERIN T AN TRONG CỒN  ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT TAN TRONG CỒN

slide 12:

5/29/2018 12 XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG CÁC CHẤT TAN TRONG CỒN. Phạm vi áp dụng: Xác định các hợp chất tan trong cồn trong xà phòng bột giặt kem giặt các sản phẩm tẩy rửa.

slide 13:

5/29/2018 13 NGUYÊN TẮC Đun cách thủy mẫu trong cồn thật kỹ sao cho lượng chất tan trong cồn tan hết. Sau đó lọc lấy dung dịch cô cạn và cân lượng chất rắn sau khi sấy xác định hàm lượng chất tan trong cồn.

slide 14:

5/29/2018 14 CÁCH TIẾN HÀNH + 50ml cồn 98 Để lắng lọc gạn. Đun cách thủy 15’ Khuấy đều. Lặp lại vài lần mỗi lần Bằng 25ml cồn. Cô cạn ở 105 0 c trong 1h Cân 2.0g mẫu Cân m2

slide 15:

5/29/2018 15 BIỂU DIỄN KẾT QUẢ 100 m m m X 1 2  − Trong đó: m1: khối lượng erlen và đá bọt m2: khối lượng erlen đá bọt và hợp chất tan trong cồn m: khối lượng mẫu

slide 16:

5/29/2018 16 HÀM LƯỢNG CLORUA TAN TRONG CỒN Nguyên tắc: Clorua tan trong cồn sẽ được xác định bằng dung dịch bạc nitrat với chỉ thị kali cromat trong môi trường trung tính. Phản ứng chuẩn độ: Ag + + Cl - - → AgCl Ag + + CrO 4 2- - → Ag 2 CrO4

slide 17:

5/29/2018 17 CÁCH TIẾN HÀNH Cặn m2 +20ml H 2 O Hòa tan Điều chỉnh môi trường trung tính. + 2.5 ml kali cromat Chuẩn độ bằng dung dịch AgNO 3 Dung dịch Chuyển sang màu đỏ gạch

slide 18:

5/29/2018 18 ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH  Phản ứng chuẩn độ phải được tiến hành trong môi trường trung tính vì ở môi trường này phản ứng thực hiện hoàn toàn nhận biết điểm tương đương chính xác. Nếu thực hiện trong môi trường axit mạnh thì kết tủa Ag 2 CrO 4 khó hình thành ngược lại trong môi trường kiềm thì dễ sinh ra kết tủa đen Ag 2 O.  Lượng chỉ thị cho vừa đủ. Nếu cho dư hoặc thiếu sẽ dẫn đến sai số chỉ thị.  Cần chuẩn chậm và lắc mạnh trong quá trình chuẩn độ.

slide 19:

5/29/2018 19 CÁCH TÍNH TOÁN 100 m 0058 . 0 V V X 0 1   − trong đó: V1 - thể tích bạc nitrat 01 N dùng để chuẩn độ mẫu thử ml. V0 - thể tích bạc nitrat 01 N dùng để chuẩn độ mẫu trắng ml. m - khối lượng mẫu thử g. 00058 - lượng gam natri clorua tương ứng 1 ml bạc nitrat 01 N.

slide 20:

5/29/2018 20 CHỨNG MINH CÔNG THỨC 100 0058 . 0 100 1000 5 . 58 1 . 0 100 1000 0 1 0 1 0 1 3   −    −    −  m V V NaCl m V V NaCl m D V V C NaCl NaCl AgNO

slide 21:

5/29/2018 21 HÀM LƯỢNG GLYXERIN TAN TRONG CỒN Nguyên tắc: Glyxerin tan trong cồn sẽ được cho phản ứng với lượng chính xác KIO 4 trong môi trường HCl lượng dư KIO 4 sẽ tác dụng với KI sinh ra I 2 . Sau đó chuẩn lượng I 2 tạo thành bằng Na 2 S 2 O 3 với chỉ thị hồ tinh bột. Phương trình phản ứng : C 3 H 8 O 3 + 2KIO 4 2HCHO + HCOOH + 2KIO 3 + H 2 O IO 4 - + 2I - + 2H + I 2 + IO 3 - + H 2 O I 2 + 2S 2 O 3 2- S 4 O 6 2- + 2I -

slide 22:

5/29/2018 22 CÁCH TIẾN HÀNH Cặn m2 +25 ml H 2 O Hòa tan + 5ml HCl 1:1 Chuyển vào Erlen có nút nhám + 25ml KIO 4 Đậy nút lắc đều Để yên 15’ Đậy nút lắc đều Để trong tối 5’. +20ml HCl 1:1 +20 ml KI Chuẩn bằng Na 2 S 2 O 3 Đến dung dịch có màu vàng. + 1ml hồ tinh bột Chuẩn đến Dung dịch mất Màu xanh v 2

slide 23:

5/29/2018 23 CÁCH TÍNH TOÁN 100 m 0023 . 0 V V X 2 3   − trong đó: V2 - thể tích natri thiosunfat 01 N dùng để chuẩn độ mẫu thử ml. V3 - thể tích natri thiosunfat 01 N dùng để chuẩn độ mẫu trắng ml m - khối lượng mẫu thử g 00023 - lượng gam glyxerin tương ứng 1 ml natri thiosunfat 01 N.

slide 24:

5/29/2018 24 CHỨNG MINH CÔNG THỨC     100 0023 . 0 100 1000 4 92 1 . 0 1000 100 100 1000 2 3 2 3 3 2 2 3 2 2 4 3 2 2 4   −     −     −   −  − m V V X m V V X m D V V C X m D CV CV CV CV X glyxerin that trang O S Na glyxerin trang O S Na KIO that O S Na KIO

slide 25:

5/29/2018 25 XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT TAN TRONG CỒN Tổng hàm lượng chất hoạt động bề mặt tan trong etanol X tính bằng phần trăm khối lượng theo công thức sau X X1 - X2 + X3 trong đó X1 - tổng hàm lượng chất tan trong etanol . X2 - hàm lượng muối natri clorua tan trong etanol . X3 - hàm lượng glyxerin .

slide 26:

5/29/2018 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO  TCVN 6972-2001  Báo cáo thực tập công ty Lix.  www.wikipedia.org  www.google.com.vn

slide 27:

Bộ Công Thương Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM Khoa Công Nghệ Hóa Học Báo Cáo Tiểu Luận Môn: Phân Tích Công Nghiệp. Đề Tài: Chất Hoạt Động Bề Mặt – Chất Tẩy Rửa – Xác Định Chất Hoạt Động Anion Bằng Phương Pháp Chuẩn Độ Trực Tiếp Hai Pha.

slide 28:

NỘI DUNG TRÌNH BÀY ◼ Tổng quan về chất hoạt động bề mặt. ◼ Xác định chất hoạt động anion bằng phương pháp chuẩn độ hai pha trực tiếp. ◼ Tài liệu tham khảo.

slide 29:

TỔNG QUAN VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT

slide 30:

TỔNG QUAN VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT Chất hoạt động bề mặt là gì Chất hoạt động bề mặt: đó là một chất làm ướt có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng. Là chất mà phân tử của nó phân cực: một đầu ưa nước và một đuôi kị nước.

slide 31:

TỔNG QUAN VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT Đặc điểm: Chất hoạt động bề mặt được dùng giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng bằng cách làm giảm sức căng bề mặt tại bề mặt tiếp xúc interface của hai chất lỏng. Nếu có nhiều hơn hai chất lỏng không hòa tan thì chất hoạt hóa bề mặt làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng đó. Khi hòa chất hoạt hóa bề mặt vào trong một chất lỏng thì các phân tử của chất hoạt hóa bề mặt có xu hướng tạo đám micelle được dịch là mixen nồng độ mà tại đó các phân tử bắt đầu tạo đám được gọi là nồng độ t ạ o đám t ớ i hạn.

slide 32:

TỔNG QUAN VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT Đặc điểm: Nếu chất lỏng là nước thì các phân tử sẽ chụm đuôi kị nước lại với nhau và quay đầu ưa nước ra tạo nên những hình dạng khác nhau như hình cầu 0 chiều hình trụ 1 chiều màng 2 chiều. Tính ưa kị nước của một chất hoạt hóa bề mặt được đặc trưng bởi một thông số là độ cân bằng ưa kị n ướ c tiếng Anh: Hydrophilic Lipophilic Balance-HLB giá trị này có thể từ 0 đến 40. HLB càng cao thì hóa chất càng dễ hòa tan trong nước HLB càng thấp thì hóa chất càng dễ hòa tan trong các dung môi không phân cực như dầu.

slide 33:

TỔNG QUAN VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT Phân loại: - Tùy theo tính chất mà chất hoạt hóa bề mặt được phân theo các loại khác nhau. Nếu xem theo tính chất điện của đầu phân cực của phân tử chất hoạt hóa bề mặt thì có thể phân chúng thành các loại sau: - Chất hoạt hóa ion: khi bị phân cực thì đầu phân cực bị ion hóa.

slide 34:

TỔNG QUAN VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT Phân loại: ◼ Chất hoạt hóa dương: khi bị phân cực thì đầu phân cực mang điện dương ví dụ: Cetyl trimêtylamôni brômua CTAB. - Cetyl trimetylammonium bromua CTAB - Cetyl pyridinium clorua CPC - Polyethoxylated tallow amin POEA - Benzalkonium clorua BAC - Benzethonium clorua BZT

slide 35:

TỔNG QUAN VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT Phân loại: ◼ Chất hoạt hóa âm: khi bị phân cực thì đầu phân cực mang điện âm - Natri dodecyl sulfat SDS amoni lauryl sulfat và các muối ankyl sulfat khác - Natri laureth sulfat hay natri lauryl ete sulfat SLES - Ankyl benzen sulfonat - Xà phòng và các muối của axit béo

slide 36:

TỔNG QUAN VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT Phân loại: ◼ Chất hoạt hóa phi ion: đầu phân cực không bị ion hóa - Ankyl polyetylen oxit - Copolymers của polyetylen oxit và polypropylen oxit Ankyl polyglucozit bao gồm: - Octyl glucozit ◆ Decyl maltosit - Các rượu béo ◆ Rượu cetyl ◆ Rượu oleyl - Cocamit MEA cocamit DEA

slide 37:

TỔNG QUAN VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT Phân loại: Chất hoạt hóa lưỡng cực: khi bị phân cực thì đầu phân cực có thể mang điện âm hoặc mang điện dương tùy vào pH của dung môi ví dụ: Dodecyl đimêtylamin ôxít. ⧫ Dodecyl betain ⧫ Dodecyl dimetylamin ôxít ⧫ Cocamidopropyl betain ⧫ Coco ampho glycinat

slide 38:

TỔNG QUAN VỀ CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT Đặc tính hóa lý: - Tính hòa tan trong nước. - Tính hoạt động bề mặt. - Tính thấm ướt. - Khả năng nhủ hóa. - Tính tạo bọt.

slide 39:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. TCVN 5455:1998

slide 40:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Phạm vi áp dụng: - Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lắc bằng tay hoặc khuấy bằng máy để xác định chất hoạt động anion trong chất tẩy rửa. - Phương pháp được áp dụng cho các chất hoạt động ở dạng rắn hoặc dung dịch. - Phương pahp1 này không áp dụng khi có mặt chất hoạt động bề mặt cation. - Khi có mặt chất hoạt động không ion ảnh hưởng của nó cần được đánh giá trong từng trường hợp cụ thể.

slide 41:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Phạm vi áp dụng: - Các hợp chất vô cơ điển hình trong thành phần chất tẩy rửa như: natri clorua sunfat borat tripoliphotphat peborat silicat… không gây cản trở nhưng các chất tẩy trắng khác ngoài peborat cần được phân hủy trước khi phân tích và mẫu thử cần được hòa tan trong nước. - Xà phòng ure và các muối của etylendinitritetra axetac acid không gây cản trở.

slide 42:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Nguyên tắc: - Xác định chất hoạt động anion trong môi trường chứa pha nước và clorofom bằng cách chuẩn độ với một thể tích dung dịch chuẩn chất hoạt động cation benzetoni clorua có mặt chất chỉ thị là hỗn hợp của thuốc nhuộm cation dimidi bromua và thuốc nhuộm anion đisunfin xanh 1.

slide 43:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Bản chất của phản ứng chuẩn độ: - Chất hoạt động anion sẽ tạo muối với thuốc nhuộm cation tan được trong clorofom lớp này có màu hồng ánh đỏ. - Trong quá trình chuẩn độ benzetoni clorua sẽ thay thế dimidi bromua trong muối và màu hồng sẽ dần biến khỏi lớp clorofom khi thuốc nhuộm chuyển sang pha nước. Lượng dư benzetoni clorua sẽ tạo muối với thuốc nhuộm anion tan được trong clorofom và có màu xanh.

slide 44:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Xác định độ tinh khiết của chất chuẩn natri lauryl sunfat: - Công thức phân tử: CH3CH211OSO3Na. C12H25OSO3Na + H2SO4 C12H25OSO3H + H+ H+ + OH- H2O Cân 5g sản phẩm thử Cho vào bình cầu 250ml Thêm chính xác 25ml dung dịch chuẩn H2SO4 1M Đun hồi lưu.

slide 45:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Xác định độ tinh khiết của chất chuẩn natri lauryl sunfat: - Từ 5 – 10 phút đầu dung dịch sẽ đặc và tạo có xu hướng tạo bọt mạnh kiểm soát bằng cách ngắt nguồn điện và lắc xoáy bình. - Để tránh tạo bọt quá nhiều thay vì đun hồi lưu dung dịch này có thể đặt trong bếp cách thủy đang sôi trong vòng 60 phút. - Sau 10 phút tiếp theo dung dịch sẽ trong và ngưng tạo bọt. Tiếp tục đun hồi lưu thêm 90 phút nữa.

slide 46:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Xác định độ tinh khiết của chất chuẩn natri lauryl sunfat: - Tiến hành phép thử mẫu trắng. Ngắt điện để nguội tráng bằng 30ml etanol sau đó là nước. Thêm vài giọt Phenolphtalein. Chuẩn độ bằng dd NaOH 1M

slide 47:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Xác định độ tinh khiết của chất chuẩn natri lauryl sunfat: - Tính độ tinh khiết t theo phần trăm khối lượng của natri lauryl sunfat theo công thức: 2884 x V1 – V0 x C0/m1 Trong đó: V0: thể tích dung dịch NaOH mẫu trắng ml. V1: thể tích dung dịch NaOH mẫu thử ml. C0: nồng độ chính xác dung dịch NaOH mol/lit. m1: khối lượng mẫu thử g.

slide 48:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Chuẩn bị dung dịch natri lauryl sunfat: - Cân chính xác 1.14 – 1.16 g natri lauryl sunfat và hòa tan vảo trong 200ml nước. Chuyển dung dịch vào bình định mức 1000ml pha loãng và định mức đến vạch. - Tính nồng độ chính xác C2 của dung dịch bằng mol/lit: m2 x t/28840 Trong đó: m2: khối lượng natri lauryl sunfat để pha dung dịch g. t: độ tinh khiết đã tính ở trên.

slide 49:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Chuẩn bị dung dịch benzetoni clorua: - Benzyl dimetyl-2-2-4 1.1.3.3 tetra metylbutyl phenoxi- etoxietyl amoni clorumono hidrat: CH33-C-CH2-C-CH32-C6H4OCH2-CH2OCH2-CH2- N-CH32-CH2-C6H6+Cl- H2O. - Cân chính xác 1.792g benzetoni clorua đã sấy khô ở 105oC và làm nguội trong bình hút ẩm hòa tan trong nước và pha loãng đến 1000ml.

slide 50:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Chuẩn hóa dung dịch benzetoni clorua: Hút 25ml lauryl sunfat chuẩn + 10ml nước + 15ml clorofom + 10ml dung dịch chỉ thị hỗn hợp

slide 51:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Chuẩn hóa dung dịch benzetoni clorua: Chuẩn độ với dd benzetoni clorua Sau mỗi lần thêm thì ta đậy nắp lắc mạnh phá vỡ hệ nhũ tương Chuẩn khi lớp clorofom biến mất màu hồng và chuyển sang màu xanh ghi nhạt.

slide 52:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Chuẩn hóa dung dịch benzetoni clorua: Tính nồng độ: - Tính nồng độ chính xác C1 dung dịch benzetoni clorua mol/lit theo công thức: C2 x 25/V2 Trong đó: V2: thể tích dung dịch benzetoni clorua dùng để chuẩn độ ml. C2: nồng độ chính xác của dung dịch lauryl sunfat mol/lit.

slide 53:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Dung dịch chỉ thị hỗn hợp: - Là hỗn hợp được pha từ đisunfin xanh 1 và dimidi bromua. - Đisunfin xanh 1: Dinatri-4’4” dinitrilodietyl triphenyl metan-24 disunfonat. - Dimidi bromua: 38 – diamino – 5 metyl – 6 phenyl phenantridini bromua. Cách pha: - Cân 0.5g dimidi bromua và 0.25g đisunfin xanh 1 vào 2 cốc riêng biệt.

slide 54:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Dung dịch chỉ thị hỗn hợp: - Thêm khoàng 20-30ml etanol 10 nóng vào mỗi cốc. - Khuấy cho tan hết cho vào bình định mức 250ml pha loãng và định mức đến vạch bằng etanol. Dung dịch chỉ thị acid: - Thêm 200ml nước vào 20ml dung dịch gốc trên vào bình định mức 500ml. Thêm 20ml dung dịch acid sunfuric 246g/l lắc kỹ và định mức đến vạch. Giữ chổ tối.

slide 55:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Chuẩn bị mẫu thử: - Lương mẫu phân tích có chứa khoảng 0.003-0.005 mol chất hoạt động anion. - Cân lượng mẫu theo bảng: Lượng chất hoạt động trong mẫu Khối lượng phần mẫu thử g Lượng chất hoạt động trong mẫu Khối lượng phần mẫu thử g 15 10.0 60 2.4 30 5.0 80 1.8 45 3.2 100 1.4

slide 56:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Cách xác định: Htan mẫu trong nước + vài giọt PP Trung hòa đến màu hồng nhạt Pha loãng và định mức thành 1000ml bằng Nước dd1

slide 57:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Cách xác định: Hút 25ml vào bình + 10ml nước + 15ml clorofom + 10ml dd chỉ thị. Chuẩn bằng dd Benzetoni clorua đến dd chuyển từ đỏ ánh hồng sang màu xanh.

slide 58:

XÁC ĐỊNH CHẤT HOẠT ĐỘNG ANION BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ TRỰC TIẾP HAI PHA. Tính kết quả: Hàm lượng chất hoạt động anion khối lượng: V3 x C1 x Mt x 1000 x 100/m0 x 25 x 1000 Hay : 4 x V3 x C1 x Mt/m0 Trong đó: - V3: thể tích dd benzetoni clorua tiêu tốn chuẩn độ ml. -Mt: khối lượng phân tử trung bình của chất hoạt động anion. - m0: khối lượng mẫu thử g. - C1: nồng độ dd benzetoni clorua đã chuẩn hóa mol/lit.

slide 59:

TÀI LIỆU THAM KHẢO ◼ TCVN 5455:1998. ◼ http://vi.wikipedia.org/wiki/chathoatđongbemat.

authorStream Live Help