Ky thuat bao che thuoc bot vien tron

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

Kỹ thuật bào chế thuốc bột & viên tròn

Comments

Presentation Transcript

slide 1:

THUỐC BỘT

slide 2:

MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Trình bày được khái niệm về thuốc bột phân loại ưu nhược điểm của thuốc bột 2. Kể được 4 tiêu chuẩn thuốc bột 3. Trình bày được kỹ thuật bào chế thuốc bột 4. Kể được 3 cách phân liều thuốc bột

slide 3:

1. Phân loại 2. Ưu – Nhược điểm của thuốc bột 3. Khái niệm 4. Tiêu chuẩn chất lượng thuốc bột 5. Kỹ thuật bào chế thuốc bột 6. Đóng gói 7. Bảo quản 8. Một số công thức thuốc bột

slide 4:

1. KHÁI NIỆM - Thuốc bột là dạng thuốc rắn gồm các hạt nhỏ khô tơi có độ mịn xác định có chứa một hay nhiều hoạt chất - Ngoài hoạt chất trong thuốc còn có thể có thêm các tá dược như chất điều hương chất màu tá dược độn… - Thuốc bột có thể dùng để uống tiêm và dùng ngoài

slide 5:

- Thuốc bột gồm một hoặc nhiều thành phần: phần lớn được điều chế từ dược chất rắn đôi khi cũng có những chất đặc sánh lỏng như: cao thuốc cồn thuốc tinhdầu… nhưng số lượng không được quá 10 so với lượng chất rắn. - Bản thân thuốc bột là một dạng thuốc nhưng trong nhiều trường hợp là bán thành phẩm để bào chế các dạng thuốc khác 1. KHÁI NIỆM tt

slide 6:

2. PHÂN LOẠI Có n h i ề u cách phân l o ạ i th u ố c : 2.1 Dựa vào thành phần a. Thuốc bột đơn : Trong thành phần chỉ có một chất Thí dụ: + Bột Natri bicarbonat + Biolactyl gói b.Thuốc bột kép : Trong thành phần có từ hai chất trở lên Thí dụ: + Bột oresol bột lưu huỳnh dùng ngoài

slide 7:

2.2 Dựa vào cách phân liều đóng gói a. Thuốc bột phân liều : - Sau khi bao chế xong được đóng gói một liều hoặc nhiều liều dùng để cấp phát cho người dùng - Thuốc bột phân liều thường dùng để uống môt số ít để dùng ngoài một vài loại để pha tiêm 2. PHÂN LOẠI tt

slide 8:

Thí dụ: Thuốc bột phân liều dùng để uống : + Sorbitol + Smecta + Exomuc... Thuốc bột phân liều dùng ngoài : + Gynapax... Thuốc bột phân liều dùng để pha tiêm : + Trineuvit 5000. + Solu- Medrol + Alphachymotrypsin...

slide 9:

b.Thuốc bột không phân liều : - Sau khi bào chế xong được đóng gói với khối lượng lớn với nhiều liều uống cùng chứa trong một đơn vị đóng gói và được đóng vào bao bì thích hợp để khi cấp phát bệnh nhân tự chia liều theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. -Thuốc bột không phân liều thường là bột dùng ngoài một vài loại để uống 2.2 Dựa vào cách phân liều đóng gói tt

slide 10:

Thí dụ Thuốc bột không phân liều dùng ngoài : + Phấn trị rôm sẫy. + Bột sulfar chứa sulfanilamid . Thuốc bột không phân liều dùng để uống : + Lọ thuốc bột pha hổn dịch uống Midancef 15g . chứa Cefuroxim b.Thuốc bột không phân liều tt : 2.2 Dựa vào cách phân liều đóng gói tt

slide 11:

2.3 Dựa vào cách dùng: a. Thuốc bột để uống : Là loại thuốc bột thường gặp nhất. b. Thuốc bột để dùng ngoài : Thường phải là bột mịn hoặc rất mịn để tránh tạo cảm giác khó chịu khi xoa lên da. c. Thuốc bột để pha tiêm. 2.4 Dựa vào mức độ chia nhỏ: a. Thuốc bột thô thô vừa b. Thuốc bột mịn vừa mịn rất mịn

slide 12:

3.ƯU NHƯỢC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI THUỐC BỘT: 3.1.Ưu điểm: - Tăng tác dụng của dược chất sinh khả dụng cao hơn các dạng thuốc rắn khác dễ rút hoạt chất trong dược liệu dễ trộn đều các bộ phận của dược liệu vỏ thân cành lá - Tăng khả năng hòa tan của dược chất - Giảm thể tích dễ làm khô dễ vận chuyển - Kỹ thuật bào chế tương đối đơn giản - Tiện cho kỹ thuật bào chế các dạng thuốc khác là dạng bán thành phẩm cho thuốc viên cốm dung dịch…

slide 13:

3.2. Nhược điểm: - Khó uống đối với các dược chất có mùi vị khó chịu và gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa - Khó bảo quản do thuốc dễ hút ẩm dễ bị nhiễm nấm mốc 3.ƯU NHƯỢC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI THUỐC BỘT

slide 14:

4. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC BỘT: 4.1. Thuốc bột phải khô tơi đồng nhất 4.2. Độ ẩm thuốc bột không được chứa quá 9 nước trừ khi có chỉ dẫn riêng 4.3. Thuốc bột có khối lượng đạt dung sai cho phép theo DĐVN III qui định theo bảng sau: Bảng Độ lệch tỷ lệ phần trăm khối lượng đối với thuốc bột để uống

slide 15:

Khối lượng ghi trên nhãn KLN gói lọ g chênh lệch so với KLN Dưới hoặc bằng 0.5  10 Trên 0.5 – 1.5  7 Trên 1.5 – 6.0  5 Trên 6.0  3 Bảng Độ lệch tỷ lệ phần trăm khối lượng đối với thuốc bột để uống

slide 16:

Khối lượng trung bình của 20 đơn vị đóng gói chênh lệch so với KLN Dưới 300g  10 Từ 300mg trở lên  75 Bảng Độ lệch tỷ lệ phần trăm khối lượng đối với thuốc bột để đắp

slide 17:

4.4. Độ mịn: Thuốc phải đạt độ mịn trong chuyên luận Nếu không có chỉ dẫn riêng tất cả các thuốc bột kép các thuốc bột dùng để đắp các thuốc bột dùng để pha chế thuốc dùng cho mắt tai đều phải được thử độ mịn độ mịn phải đạt độ mịn qui định 4. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC BỘT tt

slide 18:

+ Thuốc bột pha tiêm : phải đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đối với thuốc tiêm thuốc tiêm truyền dạng bột + Thuốc bột để uống: phải đạt độ tan hay độ phân tán trong nước + Thuốc bột dùng ngoài : phải đạt độ vô khuẩn độ mịn 4.4. Độ mịn tt

slide 19:

5. KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC BỘT 5.1. Kỹ thuật bào chế thuốc bột đơn: Dược chất đạt tiêu chuẩn: Dược chất là hóa chất khoáng chất : sấy khô trước khi tán bột - Dược chất là dược liệu thảo mộc phải xử lý trước khi tán bột: + Loại tạp chất: lựa chọn sàng sẩy rửa… để lọai bỏ phần không cần thiết tạp chất cơ học đất cát… + Làm khô: Bằng cách phơi nắng hoặc sấy khô

slide 20:

5.1.2. Tán dược chất thành bột: - Dược liệu : + Tùy theo yêu cầu của từng loại dược liệu dụng cụ sử dụng là thuyền tán cối chày máy xay… + Rây: chọn cỡ rây thích hợp với yêu cầu của bột - Hóa chất : + Tán bột nếu cần + Rây 5. KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC BỘT

slide 21:

5.2. Kỹ thuật bào chế thuốc bột kép: Qua 2 giai đ o ạ n 5.2.1 Giai đoạn nghiền bột đơn Tiến hành theo nguyên tắc làm thuận lợi cho quá trình trộn bột kép về sau: + Dược chất có khối lượng lớn thì nghiền trước sau đó xúc ra khỏi cối rồi nghiền tiếp dược chất có khối lượng ít hơn + Dược chất có tỷ trọng lớn cần phải nghiền mịn hơn dược chất có tỷ trọng nhỏ

slide 22:

5.2.2 Giai đoạn trộn bột kép Để đảm bảo thu được hổn hợp bột kép đồng nhất tránh hiện tượng phân lớp cần tuân theo các nguyên tắc trộn bột kép như sau a. Cho dược chất có khối lượng ít nhất vào trước thêm dần các chất có khối lượng nhiều hơn vào sau mỗi lần thêm vào bằng với khối lượng bột có sẳn trong cối trộn theo nguyên tắc đồng lượng 5.2. Kỹ thuật bào chế thuốc bột kép tt

slide 23:

b. Dược chất có tỷ trọng nặng cho vào trước nhẹ cho vào sau để tránh bay bụi gây ô nhiểm không khí và hao hụt bột dược chất. c. Thuốc bột có chứa dược chất độc A B thông thường chất độc A B có khối lượng nhỏ để tránh hao hụt người ta phải lót cối bằng 1 khối lượng bột thuốc khác 5.2.2 Giai đoạn trộn bột kép tt

slide 24:

DĐVN I qui định đối với chất độc bảng A bảng B nếu lượng trong đơn nhỏ hơn 50mg thì phải dùng bột đã pha loãng bột nồng độ Thông thường với dược chất độc liều dùng là hàng miligam người ta dùng bột pha loãng 1 chất độc dùng ở liều hàng centigamdùng bột pha loãng 10. Tá dược pha loãng thường dùng là lactose

slide 25:

Để kiểm tra sự đồng nhất của khối thuốc bột người ta cho thêm vào thành phần bột pha loãng 025 - 1 chất màu thường dùng đỏ carmin khi pha chế chất màu được nghiền cùng với dược chất độc

slide 26:

d. Trường hợp có chất lỏng trong công thức thuốc bột thì lượng chất lỏng không được quá 10 so với khối lượng chất rắn để không làm ảnh hưởng đến thể chất khô tơi của thuốc bột + Nếu lượng chất lỏng không quá 2 giọt cho 1 gam thuốc bột thì chỉ việc nhỏ từ từ từng giọt vào đầu chày rồi nghiền trộn vào khối bột 5.2.2 Giai đoạn trộn bột kép tt

slide 27:

+ Nếu lượng chất lỏng nhiều hơn 2 giọt cho 1 gam thuốc bột có thể cô để giảm khối lượng chất lỏng đi hoặc thêm tá dược vào để thu được bột nhưng phải ghi chú lượng tá dược đã thêm vào tá dược thường dùng: lactose saccarose talcum…

slide 28:

- Trường hợp có chất gây bẩn xanh metylen than hoạt than thảo mộc: Cho chất này vào giữa khối bột rồi nghiền trộn nhẹ nhàng cho đồng nhất - Trường hợp có chất dễ bay hơi tinh dầu…: Phải cho vào sau cùng và cho từ từ vào đầu chày rồi nghiền trộn đều - Khi lượng bột trộn đã tạo được hỗn hợp lớn hơn 20g thì phải rây qua rây thưa hơn rồi trộn đều lại nhẹ nhàng

slide 29:

- Khi trộn hỗn hợp cần chú ý các bột có tương kỵ với nhau cháy nổ hút ẩm chảy lỏng nếu có phải bao riêng bằng tá dược hay trộn nhẹ nhàng hoặc là gói riêng chỉ trộn hay hợp nhất khi dùng - Thao tác hỗn hợp: Phải đúng kỹ thuật

slide 30:

e. Thuốc bột có kháng sinh thì dược chất cùng tham gia với kháng sinh phải khô không hút ẩm và được điều chế đóng gói trong điều kiện khuẩn

slide 31:

6. ĐÓNG GÓI 6.1 Đối với thuốc bột không phân liều Có thể đóng gói trong : + Lọ rộng miệng + Túi polyetylen hàn kín + Lọ 2 nắp nắp trong có đục lỗ lọ phấn rôm 6.2 Đối với thuốc bột phân liều Phân liều là một trong những bước trọng yếu của điều chế thuốc bột nó ảnh hưởng đến liều lượng điều trị. Được phân liều theo 3 cách :

slide 32:

Ước lượng bằng mắt: Áp dụng đối với thuốc bột được bào chế ở qui mô nhỏ từ 20 liều trở xuống pha theo đơn không chứa dược chất độc Cách này đơn giản nhưng sai số thường  10 Tiến hành : + Cân 1 liều thuốc mẫu rồi dựa vào liều mẫu chia số bột còn lại thành các phần bằng nhau giống với liều mẫu + chia xong cân lại 1 vài liều bất kỳ

slide 33:

Dựa theo thể tích Dùng muỗng lọ nhỏ…. Tiến hành: + Cân 1 vài liều mẫu để ấn định dung tích dụng cụ phân chia + Sau đó đong hàng loạt Phương pháp này không chính xác bằng phương pháp cân nhưng chính xác hơn phương pháp ước lượng bằng mắt. sai số thường không quá  4 Khi tiến hành đong cần lưu ý: - Tính chất của thuốc tỷ trọng độ dính độ ẩm độ đồng đều của bột. - Cách đong: tốc độ đong hướng đong đong chặt tay đong lỏng tay

slide 34:

Dùng cân dựa vào khối lượng : Áp dụng đối với thuốc bột có chứa dược chất độc. Tiến hành: Cân từng liều một. Bao bì: Sau khi phân liều xong tùy theo tính chất của thuốc yêu cầu bảo quản sử dụng điều trị mà có cách đóng gói vào bao bì cho thích hợp - Giấy: Dùng lọai giấy dày có mặt nhan ít hoặc không thấm nướccó màu có độ bền cơ học không có tạp chất không tương tác với thuốc

slide 35:

- Màng polyetylen P.E: Khó gói nhưng bảo quản thuốc tốt do không cho dầu mỡ nước hoặc rất ít hơi nước và không khí qua. Thường làm thành túi Dùng đóng gói thuốc dễ hút ẩm chảy ẩm - Ống lọ bằng thủy tinh hoặc polyme: Lọai bằng thủy tinh nay ít dùng vì giá thành cao loại polyme khá thông dụng. Bao bì loại này bảo quản thuốc tốt. Nếu đóng thuốc bột dùng ngoài rắc lên vết thương thì nút trong của lọ hộp thường có đục nhiều lỗ nhỏ - Nang: Dùng nang gelatin cứng để đóng thuốc Bao bì tt

slide 36:

Cách đóng gói: Phải đảm bảo vô khuẩn - Bao bì phải được xử lý khử khuẩn đúng kỹ thuật và vô khuẩn - Bao bì phải thích hợp có kích thước quy định không tương tác với thuốc bảo quản thuốc tốt

slide 37:

7. BẢO QUẢN Thuốc bột là dang thuốc rắn tương đối ổn định nhưng dễ hút ẩm chảy lỏng lên men mốc biến màu mất mùi… Muốn bảo quản tốt thuốc bột phải điều chế đúng kỹ thuật thuốc bột khô tơi đóng vào đồ bao gói kín để nơi mát tránh ánh sáng tránh

slide 38:

8. MỘT SỐ CÔNG THỨC THUỐC BỘT 8.1 Bột natri hydrocarbonat Công thức : Natri hydrocarbonat…………………….200g Đóng gói………………………………….2g Chuẩn bị: Dược chất đạt tiêu chuẩn cân giấy gói túi polyetylen nhãn… Đóng gói: Cân 200g Natri hydrocarbonat chia thuốc đã cân thành 100 phần bằng nhau đồng đều gói từng phần bằng giấy khô sạch. Dán nhãn : Thành phẩm thường dùng trong. Công dụng : Dùng để trung hoà dịch vị chữa đầy hơi khó tiêu tong bệnh đau dạ dày.

slide 39:

8.2 Bột oresol Công thức : Natri clorid………………………………350g Natri citrat………………………………..290g Kali Clorid……………………………….150g Glucose khan…………………………… 2000g Điều chế : Theo nguyên tắc trộn bột kép Công Dụng : Bù nước và chất điện giải cho bệnh nhân bị tiêu chảy Cách dùng : Hòa tan cả gói thuốc vào 1000 ml nước sôi để nguội uống dần tron ngày không để qua đêm

slide 40:

- Uống theo chỉ dẫn sau: + Trẻ em dưới 6 tháng tuổi uống 250-500 ml/ 1 ngày + Trẻ em từ 6 tháng đến 2 tuổi uống 500-1000ml/ ngày + Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi uống theo nhu cầu - Bảo quản : Nơi khô mát tránh ánh sáng 8.2 Bột oresol tt

slide 41:

8.3 Bột lưu huỳnh dùng ngoài trị mẩn ngứa Công thức : Lưu huỳnh kết tủa………….10g Kẽm oxid………………….....2g Dầu parafin………………….15g Magnesi carbonat…………….60g Điều chế : + Nghiền mịn kẽm oxid và lưu huỳnh kết tủa. Trộn thành bột kép xúc ra giấy + Nghiền mịn magnesi carbonat trong cối thêm dầu parafin vào trộn đều bớt lượng dầu còn khoảng 1g + Thêm dần bột talc đã nghiền mịn trộn thành hổn hợp đồng nhất . + Đóng vào lọ rộng miệng

slide 42:

Công dụng : Sát trùng ngoài da Trị mẫn ngứa. 8.3 Bột lưu huỳnh dùng ngoài trị mẩn ngứa tt 8.4 Thuốc bột chứa chất độc : Công thức : Strychnin sulfat.............Một miligam Thiamin clohydrat.....................005g Sorbitol.....................................010g Điều chế : +Nghiền bột đơn và trộn bột kép theo nguyên tắc chung +Chú ý thay 10mg Strychnin bằng 1000mg bột nồng độ Công dụng : Giúp ăn ngon tăng sức với người mới khỏi bệnh

slide 43:

PHẦN LƯỢNG GIÁ I- TRẢ LỜI NGẮN CÁC CÂU: 1. Nêu 2 nhược điểm của thuốc bột - Khó uống - Khó bảo quản 2. Kể tên 2 loại thuốc bột dựa vào cách đóng gói - Thuốc bột phân liều - Thuốc bột không phân liều

slide 44:

4. Kể tên 2 thuốc bột dựa vào thành phần - Thuốc bột đơn - Thuốc bột kép 5. Kể tên 2 thuốc bột kép - Oresol - Bột lưu huỳnh 3. Trong điều chế thuốc bột muốn có độ nhỏ theo yêu cầu cỡ bột trong quá trình tán thỉnh thoảng phải ……………... để tránh bột bị quá nhỏ. rây

slide 45:

6. Kể loại giấy dùng đóng gói thuốc bột - Giấy dày có mặt nhẵn ít hoặc không thấm nước 7. Kể 3 cách phân liều thuốc bột . - Ước lượng bằng mắt - Dựa vào thể tích - Dùng cân

slide 46:

8. Kể 4 tiêu chuẩn chất lượng thuốc bột. - Khô tơi đồng nhất - Độ ẩm ≤ 9 nước trừ khi có chỉ dẫn riêng - Thuốc bột có khối lượng đạt dung sai cho phép theo DĐVN III - Độ mịn 9. Trong điều chế thuốc bột kép nếu lượng bột đã trộn lớn hơn …………... thì phải rây qua rây thưa hơn rồi trộn đều lại nhẹ nhàng 20g

slide 47:

II- PHÂN BIỆT ĐÚNG – SAI CÁC CÂU: 10. Bào chế thuốc bột tương đối đơn giản . 11. Khi trộn bột nếu lượng thuốc độc quá ít cần lót cối bằng một lượng tá dược tương đương trước khi cho thuốc độc. 12. Thành phần điều chế thuốc bột không được có chất lỏng. 13. Thuốc bột không có chứa các dược chất dễ bay hơi. Đ S S S

slide 48:

14. Để chia liều thuốc bột có chứa thuốc độc ta không dùng mắt mà dùng muỗng đong 15. Thuốc bột oresol là thuốc bột trong thành phần chỉ có một dược chất 16. Bột mẹ Bột pha loãng có nồng độ là 10 17. Độ ẩm trong thuốc bột không vượt quá 9. S S Đ Đ

slide 49:

III CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT 1. Khi trôn bột kép lượng chất lỏng trong công thức không được quá A 5 B 7 C 9 D 10 E 12 D

slide 50:

2. Trong điều chế thuốc bột kép khi nghiền bột đơn phải bắt đầu nghiền từ dược chất : A Khó nghiền mịn B Có khối lượng nhỏ C Có khối lượng lớn D Có tỷ trọng nhỏ E Có tỷ trọng lớn C

slide 51:

3. Tìm câu sai trong các nguyên tắc trộn bột kép sau đây : A Cho dược chất có khối lượng ít nhất vào trước các chất có khối lượng lớn hơn cho vào sau. B Khối lượng mỗi lần thêm vào bằng khối lượng bột có sẳn trong cối. C Cho vào trước dược chất có tỷ trọng nhẹ dược chất có tỷ trọng nặng cho vào sau. D Dùng bột đã pha loãng bột mẹ đối với dược chất độc AB nhỏ hơn 50mg. E Không dùng dược chất lỏng có khối lượng quá 10 so với dược chất rắn. C

slide 52:

4. Khi pha chế thuốc bột phải chú ý gì nếu trong công thức có chứa dược chất độc AB với khối lượng từ 50mg trở xuống A. Lót dưới cối 1 khối lượng dược chất khác. B. Trộn bột theo phương pháp trộn bột kép. C. Cho dược chất độc AB vào đầu tiên. D. Cho dược chất độc AB vào sau cùng. E. Sử dụng bột mẹ E

slide 53:

5. Bột mẹ pha loãng có nồng độ là: A 10 B 1 C 5 D 01 E 0.5 B

slide 54:

6. Trong kỹ thuật bào chế thuốc bột giai đoạn nào sau đây ảnh hưởng đến liều lượng điều trị : A Trộn bột đơn B Trộn bột kép C Chia liêu phân liều D Đóng gói E Kiểm nghiệm C

slide 56:

VIÊN TRÒN

slide 57:

MỤC TIÊU HỌC TẬP 1. Trình bày được định nghĩa phân loại và ưu nhược điểm của viên tròn 2.Kể được các thành phần và các tiêu chuẩn chất lượng của viên tròn 3.Trình bày được kỹ thuật điều chế viên tròn bằng phương pháp chia viên và phương pháp bồi viên.

slide 58:

NỘI DUNG 1. Định nghĩa 2. Phân loại 3. Ưu – Nhược điểm 4. Thành phần 5. Tiêu chuẩn chất lượng 6. Kỹ thuật bào chế 7. Đóng gói – bảo quản 8. Một số công thức viên tròn

slide 59:

- Viên tròn là dạng thuốc rắn hình cầu mềm hoặc cứng khối lượng có thể thay đổi từ 4mg – 12g thường dùng để uống nhai hoặc ngậm - Viên tròn đông y gọi là “thuốc hoàn” - Thuốc viên tròn có khối lượng dưới 0.10g gọi là thuốc hạt “granullata” khối lượng lớn hơn 0.50g gọi là đại hoàn hay thuốc tể hoặc viên hoàn “boli” 1. Định nghĩa

slide 60:

2. PHÂN LOẠI 2.1 Dựa theo nguồn gốc Chia làm 2 loại: - Viên tròn tây y: chủ yếu bào chế từ các nguyên liệu hoá dược thường có khối lượng từ 01 – 05g. pilulae - Thuốc hoàn: chủ yếu bào chế từ các loại thảo mộc khoáng vật dùng theo quan điểm y học cổ truyền.

slide 61:

Thuốc hoàn được chia ra làm 2 loại dựa trên thể chất là: hoàn mềm và hoàn cứng. + Hoàn cứng: viên tròn nhỏ đường kính từ 01 – 05 mm viên uống + Hoàn mềm viên tễ: viên tròn to boli đường kính từ 10 mm – 20 mm viên nhai 2.1 Dựa theo nguồn gốc

slide 62:

2.2 Dựa theo phương pháp bào chế Có 2 loại: - Viên chia: được bào chế theo phương pháp chia viên như viên tròn tây y hoàn mềm hoàn sáp. - Viên bồi: được bào chế theo phương pháp bồi viên như các loại thủy hoàn hồ hoàn.

slide 63:

2.3 Dựa vào tá dược dính dùng trong bào chế viên Viên nước: tá dược dính là nước cồn dấm dịch chiết dược liệu… Viên hồ: tá dược dính là hồ tinh bột nếp mì gôm... Viên mật: tá dược dính là mật ong. Viên cao: tá dược dính là cao thuốc. Viên sáp: tá dược dính là sáp ong.

slide 64:

3 ƯU NHƯỢC ĐIỂM 3.1 Ưu điểm - Có thể bao áo ngoài để bảo vệ dược chất che dấu mùi vị khó chịu hay khu trú tác dụng của thuốc ở ruột - Chia liều tương đối chính xác so với thuốc bột - Bào chế đơn giản - Vận chuyển bảo quản dễ dàng

slide 65:

3.2 Nhược điểm - Viên tròn dễ chảy dính nấm mốc biến đổi màu - Viên tròn bào chế theo phương pháp chia viên ở qui mô nhỏ nên khó bảo đảm vệ sinh - Ngày nay viên hoàn mềm viên tễ được sản xuất ở quy mô công nghiệp đảm bảo vệ sinh bao gói trong nhựa sáp hoặc nhựa dẻo

slide 66:

- Viên tròn thường rã chậm: giải phóng hoạt chất kém hơn dạng thuốc rắn khác vì vậy ngày nay các dược chất hóa dược ít được điều chế dưới dạng viên tròn 3.2 Nhược điểm tt

slide 67:

4. THÀNH PHẦN 4.1 Dược chất Hóa dược: terpin hydrat codein phosphat… Chế phẩm bào chế: cao thuốc mật thuốc… Dược liệu thảo mộc: bột cam thảo nhựa dịch chiết…

slide 68:

4.2 Tá dược 4.2.1 Tá dược dính Nước: Dùng trong trường hợp dược chất có thể hoà tan hay trương nở trong nước tạo ra khả năng dính nhất định.

slide 69:

Mật ong: - Là tá dược dính tốt có độ dính cao khi trộn với bột dược chất dễ tạo khối mềm dẻo và mặt viên không bị cứng nứt. - Ngoài ra mật ong có khả năng kháng khuẩn có đường khử bảo vệ dược chất tốt. - Vừa là chất điều vị và kết hợp được với tác dụng của dược chất. - Thường dùng cho hoàn mềm có tác dụng bổ khí nhuận phế giải độc… 4.2.1 Tá dược dính tt

slide 70:

- Dùng mật ong tốt đặc có d 140 – 145 do đó trước khi dùng phải xử lý loại bớt nước và tạp chất đông dược gọi là “luyện”. Tùy độ luyện ta có các lọai mật: Mật non: - Luyện mật ong ở 105 o C – 110 o C còn chứa10 – 15 nước. - Dùng cho viên tròn chứa dược chất là bột động vật thảo mộc chứa nhiều tinh bột dầu mỡ đường và chất nhầy. 4.2.1 Tá dược dính tt

slide 71:

Mật già: - Luyện mật ở 119 – 120 o C mật còn chứa dưới 4 nước khi nhỏ 1 giọt vào nước mật ong vón lại sẽ được mật già. - Mật già rất dính dùng làm viên tròn có bột dược chất dính kém như : +khoáng chất + dược liệu nhiều xơ. - Tốt nhất là luyện mật ở áp suất giảm sẽ cho mật tốt hơn mật trong màu nâu nhạt giữ được thành phần mật. 4.2.1 Tá dược dính tt

slide 72:

Khi sử dụng mật ong còn căn cứ vào thời tiết khí hậu thời tiết hanh khô thì dùng mật non thời tiết ẩm thì dùng mật già. 4.2.1 Tá dược dính

slide 73:

Siro đơn: Độ dính vừa phải dễ phối hợp với dược chất không ảnh hưởng nhiều đến khả năng tan rã và giải phóng dược chất của viên có khả năng điều vị. Cao dược liệu: Là thành phần có tác dụng dược lý do đó thường kết hợp vai trò dược chất và tá dược trong các công thức thuốc hoàn bào chế theo phương pháp bồi viên. 4.2.1 Tá dược dính tt

slide 74:

Hồ tinh bột: Dùng làm tá dược dính trong viên tròn tây y bào chế theo phương pháp chia viên. 4.2.1 Tá dược dính tt Dịch thể gelatin: Thường dùng loại dịch thể 5 – 10 trong nước thích hợp cho các loại dược chất khô rời khó kết dính những viên cần tan rã giải phóng dược chất chậm.

slide 75:

Dịch gôm Arabic 5 – 10: hay được phối hợp để làm tăng độ dính của một số tá dược khác như glycerin hồ tinh bột… CMC PVP Na CMC … : các loại tá dược này dễ giải phóng dược chất nhưng trong một số trường hợp có những tương kỵ nhất định với dược chất. 4.2.1 Tá dược dính tt

slide 76:

4.2.2 Tá dược độn Dùng trong trường hợp dược chất trong viên không đủ khối lượng qui định của viên nhất là viên chứa dược chất độc tác dụng mạnh dùng ở liều thấp. Thường dùng: - Tinh bột. - Bột đường. - Bột mịn vô cơ. - Bột dược liệu …

slide 77:

4.2.3 Tá dược rã Có thể dùng các loại tá dược rã hoà tan như bột đường lactose… hoặc tá dược rã trương nở như tinh bột dẫn chất cellulose…

slide 78:

4.2.4 Các tá dược khác - Tá dược hút : Dùng cho viên có dược chất lỏng mềm hoặc dễ chảy lỏng thường dùng bột mịn dược liệu trong viên kaolin calci phosphat calci carbonat magnesi hydrocarbonat magnesi carbonat… - Tá dược đệm - Tá dược màu …

slide 79:

Hình thức: Tròn đều đồng nhất về hình dáng và màu sắc. Độ ẩm: + Hoàn nước hoàn hồ hoàn cứng: chứa 9 nước. + Hoàn mật ong: không quá 15. 5. Tiêu chuẩn chất lượng Độ rã: chỉ áp dụng cho hoàn cứng + Không quá 1 giờ cho các loại hoàn. + Hoàn hồ không quá 2 giờ.

slide 80:

Độ đồng đều khối lượng: đạt trong giới hạn cho phép. Đạt yêu cầu về giới hạn độ nhiễm khuẩn. Có đúng thành phần qui định. Có nồng độ dược chất nằm trong giới hạn. 5. Tiêu chuẩn chất lượng tt :

slide 81:

6. KỸ THUẬT BÀO CHẾ 6.1 Chuẩn bị - Các dược chất rắn được tán thành bột mịn đến kích thước qui định sau đó trộn đều thành bột kép - Chọn các tá dược và điều chế tá dược nếu cần - Dụng cụ thiết bị máy móc…

slide 84:

6.2 Các phương pháp bào chế 6. KỸ THUẬT BÀO CHẾ tt 6.2.1 Phương pháp chia viên áp dụng cho cả viên hoàn cứng và hoàn mềm Gồm 6 giai đoạn sau: Tạo khối dẻo Làm thành đũa Chia thành viên Làm đều viên Sấy viên Sửa viên

slide 85:

6.2.2 Phương pháp bồi viên áp dụng cho viên hoàn cứng Dùng nồi bao hoặc thúng lắc Nguyên tắc: Đi từ một “nhân” cơ bản rồi bồi dần từng lớp dược chất nhờ các tá dược dính lỏng cho đến lúc viên đạt kích thước qui định. Dụng cụ Nồi bao viên bằng đồng hoặc thép không rỉ. Tùy dung tích của nồi để xác định số lượng viên cần điều chế + Nồi bao được đặt nghiêng từ 30 o – 45 o . + Tốc độ vòng quay của nồi là 10 – 40 vòng trong 1 phút.

slide 86:

Phương pháp bồi viên gồm các giai đoạn sau: - Gây nhân 6.2 Các phương pháp bào chế tt 6.2.2 Phương pháp bồi viên tt - Bồi thành viên: - Sấy viên:

slide 87:

6.2.3 Bao viên Mục đích : Viên tròn bào chế bằng phương pháp khác nhau sau khi có viên hoàn chỉnh có thể đưa bao lớp áo ngoài nhằm các mục đích khác nhau : 6. KỸ THUẬT BÀO CHẾ tt

slide 88:

1- Tránh viên dính vào nhau và dính vào đồ bao gói. 2- Che dấu mùi vị khó chịu của thuốc. 3- Bảo vệ hoạt chất tránh những tác động của môi trường. 4- Hạn chế sự kích ứng của thuốc với niêm mạc đường tiêu hóa. Mục đích bao viên 5- Khu trú tác dụng của thuốc ở ruột. 6- Làm cho viên hấp dẫn hơn với người dùng.

slide 89:

Tùy mục đích bao mà áp dụng các cách bao sau: Bao bột mịn: - Nhằm tránh dính viên. - Các bột bao thường dùng là: Bột talc. Bột lycopod. Bột thanthảo mộc. Bột cam thảo….. Bao màng mỏng: Nhằm bảo vệ viên hạn chế mùi vị khó chịu của thuốc hoặc bao tan trong ruột.

slide 90:

7. ĐÓNG GÓI – BẢO QUẢN : - Viên tròn sau khi bào chế xong được sấy khô đóng gói kín bảo quản ở nơi mát tránh ẩm. - Hiện nay viên hoàn mềm được đóng gói trong vỏ nhựa hay vỏ sáp.

slide 91:

8. MỘT SỐ CÔNG THỨC VIÊN TRÒN 8.1 Viên hoàn terpin – codein Công thức: Terpin hydrat......................... 05 g Codein.................................... 01 g Nhựa thông tinh chế................ vđ Làm thành 10 viên tròn

slide 92:

Cách làm: Trộn codein với một ít bột màu đỏ carmin Thêm terpin hydrat và trộn đều thành bột kép. Thêm nhựa thông và nghiền trộn thành khối dẻo Lăn thành đũa dùng bàn chia viên thành 10 viên Sấy nhẹ đóng gói dán nhãn Thành phẩm giảm độc B dùng trong. 8.1 Viên hoàn terpin – codein

slide 93:

8.2 Viên hoàn chữa ho gà Công thức: Bách bộ................................... 50g Tô diệp.................................... 250g Trần bì..................................... 50g Tang bạch bì........................... 150g Cát căn.................................... 25g Cà độc dược............................ 125 g Mật ong hay hồ tinh bột ........ vđ Làm thành 10.000 viên

slide 94:

Cách làm : - Dược liệu tán thành bột mịn trộn các bột thành bột kép - Thêm cồn cà độc dược trộn đều - Thêm mật ong hay hồ tinh bột nghiền trộn thành khối dẻo - Làm thành đũa chia thành 10.000 viên - Sấy nhẹ - Đóng gói.

slide 95:

8.3 Hoàn lục vị Công thức: Củ mài..................................... 96 g Đơn bì..................................... 71 g Phục linh.................................. 71 g Sơn thù.................................... 96 g Thục địa.................................. 115 g Trạch tả................................... 71 g Mật luyện..........................vđ 1000 g

slide 96:

Cách làm : - Thục địa thái mỏng tẩm rượu cho mềm rồi giã thật nhuyễn. - Các dược liệu khác chế biến sấy khô tán thành bột mịn. - Trộn thục địa với bột thuốc cho thật đều thêm mật luyện thành viên 12g theo kỹ thuật chung. điều chế bằng phương pháp chia viên

slide 97:

8.4 Hoàn điều kinh Công thức: Hương phụ........................... 240g Ích mẫu................................... 160g Ngải cứu................................. 160g Bạch đồng nữ......................... 120g Trần bì.................................... 180g Mai mực.................................. 80g Tá dược................................... vđ

slide 98:

Cách làm - Ích mẫu ngải cứu rửa sạch cắt đoạn điều chế thành cao lỏng 1:1 dùng làm tá dược dính để bồi viên. - Các dược liệu khác sao tẩm chế biến theo qui định nghiền thành bột mịn trộn đều thành bột kép. - Gây nhân từ bột thuốc rồi bồi viên với cao lỏng theo kỹ thuật chung. - Áo viên bằng than hoạt và đánh bóng bằng parafin. Điều chế bằng phương pháp bồi viên

slide 99:

PHẦN LƯỢNG GIÁ Trả lời ngắn các câu sau : 1. Kể 5 loại viên tròn dựa vào tá dược dính A. B. C. D. Viên cao E. Viên sáp 2. Nêu 4 ưu điểm của viên tròn A. Bảo vệ được dược chất che dấu mùi vị khó chịu B. C. D.

slide 100:

3. Bốn loại tá dược dùng cho viên tròn là: A. B. C. D. Tá dược hút tá dược màu 4. Kể tên 5 giai đoạn điều chế viên tròn bằng phương pháp chia viên A. B. C. D. Sửa viên E. Sấy viên

slide 101:

5. Điều chế viên tròn bằng phương pháp bồi viên gồm 3 giai đoạn chính sau A. B. C.

authorStream Live Help