TIEU LUAN HOA HOC DAY HOC KIEN TAO

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

TIỂU LUẬN HÓA HỌC DẠY HỌC KIẾN TẠO (PHẦN LÝ THUYẾT) (PHẦN THỰC HÀNH)

Comments

Presentation Transcript

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KIẾN TẠO :

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KIẾN TẠO GV: TS. Nguyễn Thị Kim Ánh Nhóm 1 – Sư phạm hóa K37

NỘI DUNG:

NỘI DUNG B 4 LÍ THUYẾT KIẾN TẠO A 5 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KIẾN TẠO B

Slide 3:

B 4 LÍ THUYẾT KIẾN TẠO A 5 I. NGUỒN GỐC – KHÁI NIỆM II. CƠ SỞ TÂM LÍ HỌC CỦA LTKT III. NHỮNG LUẬN ĐIỂM CƠ BẢN IV. CÁC NGUYÊN TẮC CỦA LTKT V. CÁC DẠNG LTKT

Slide 4:

B 4 I. Nguồn gốc - Khái niệm : 5 1. Nguồn gốc : Lý thuyết kiến tạo (LTKT) là một lý thuyết dạy học trên cơ sở nghiên cứu về quá trình học tập của con người và dựa trên quan điểm cho rằng mỗi cá nhân tự xây dựng nên tri thức cho riêng mình không đơn thuần chỉ là tiếp nhận tri thức từ người khác. 2 . Khái niệm :

Slide 5:

B 4 II. Cơ sở tâm lí học của LTKT: 5 1. “ Thuyết phát sinh nhận thức ” của J.Piaget “ Sự phát sinh , phát triển các chức năng trí tuệ là quá trình tổ chức sự thích nghi của cơ thể , thông qua hoạt động đồng hóa và điều ứng , nhằm tạo lập các trạng thái cân bằng tạm thời giữa hai quá trình này . Đó chính là quá trình hình thành và thống nhất các sơ đồ nhận thức của cá nhân .”

Slide 6:

B 4 II. Cơ sở tâm lí học của LTKT: 5 2. “ Thuyết lịch sử văn hóa về sự phát triển tâm lý cấp cao ” của L.S.Vygotsky Ông đưa ra khái niệm “ vùng phát triển gần nhất ” “ Vùng phát triển gần nhất đặc trưng bởi sự khác biệt giữa khả năng mà trẻ có thể tự giải quyết được và nhiệm vụ mà nó sẽ làm được với sự giúp đỡ của người khác ”

Slide 7:

B 4 III. Những luận điểm cơ bản : 5 1. Tri thức mới được tạo nên một cách tích cực bởi chủ thể nhận thức chứ không phải tiếp thu thụ động từ bên ngoài . Học là quá trình phát triển sáng tạo một cách tích cực của chủ thể nhận thức , chứ không phải tiếp thu thụ động từ GV 2. Nhận thức là một quá trình thích nghi và tổ chức lại thế giới quan của chính mỗi người học

Slide 8:

B 4 III. Những luận điểm cơ bản : 5 3. Kiến thức và kinh nghiệm mà cá nhân thu nhận phải “ tương ứng ” với những yêu cầu mà tự nhiên và xã hội đặt ra. 4. Học sinh đạt được tri thức mới theo mô hình : dự đoán - kiểm nghiệm - thất bại - thích nghi - kiến thức mới

Slide 9:

B 4 III. Những luận điểm cơ bản : 5 5. Học là một quá trình nhận thức có tính xã hội , thể hiện ở hai khía cạnh : học là một quá trình đáp ứng yêu cầu của xã hội và quá trình nhận thức của học sinh chịu ảnh hưởng của các tương tác xã hội .

Slide 10:

B 4 III. Những luận điểm cơ bản : 5 Quan điểm cốt lõi của lý thuyết kiến tạo : - Tư tưởng cốt lõi là tri thức được xuất hiện thông qua việc chủ thể nhận thức tự cấu trúc vào hệ thống bên trong của mình , tri thức mang tính chủ quan . - Học là quá trình hình thành và phát triển các sơ đồ nhận thức thông qua hoạt động đồng hóa và điều hướng nhằm tạo lập trạng thái cân bằng thích nghi với môi trường . - Người học tích cực , chủ động và sáng tạo xây dựng kiến thức của bản thân dựa trên những kinh nghiệm đã có và tương tác với môi trường học tập

Slide 11:

B 4 III. Những luận điểm cơ bản : 5 Quan điểm truyền thống Quan điểm kiến tạo Quá trình học - Quá trình thụ động - Việc học tiến hành tuyến tính và hệ thống . - Kết quả học được ấn định trước. - Quá trình chủ động - Việc học được tiến hành trong các chủ đề phức hợp và theo tình huống. - Kết quả học phụ thuộc vào cá nhân và tình huống cụ thể , không nhìn thấy trước . Người học Có vai trò bị động do nhân tố bên ngoài điều khiển và kiểm tra. Người học có vai trò tích cực và tự điều khiển Người dạy Trình bày và giải thích nội dung mới cũng như điều khiển, kiểm tra các bước học tập. Người dạy có nhiệm vụ đưa ra các tình huống có vấn đề và chỉ dẫn các “công cụ” để giải quyết vấn đề. GV là người tư vấn và cùng HS tổ chức quá trình học tập .

Slide 12:

B 4 IV. Các nguyên tắc của LTKT 5 1. Không có kiến thức khách quan tuyệt đối . 2. D ạy học phải định hướng theo những lĩnh vực và vấn đề phức hợp , gần với cuộc sống và nghề nghiệp . 3. Việc học tập chỉ có thể được thực hiện trong một quá trình tích cực 4. Học tập trong nhóm có ý nghĩa quan trọng

Slide 13:

B 4 IV. Các nguyên tắc của LTKT 5 5. Học qua sai lầm là điều rất ý nghĩa 6. Các lĩnh vực học tập cần định hướng vào hứng thú người học 7. Thuyết kiến tạo không chỉ giới hạn ở những khía cạnh nhận thức của việc dạy và học 8. Mục đích học tập là xây dựng kiến thức của bản thân

Slide 14:

www.PowerPointDep.net V. Các dạng lý thuyết kiến tạo 1 Thuyết kiến tạo nhận thức 2 Thuyết kiến tạo cơ bản 3 Thuyết kiến tạo xã hội

Slide 15:

B 4 5 I. KHÁI NIỆM – QUAN ĐIỂM: II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO LTKT IV. VAI TRÒ CỦA GV VÀ HS V. ƯU - NHƯỢC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KIẾN TẠO B (Constructivist Teaching Method) III. MỘT SỐ PPDH & KTDH ÁP DỤNG

Slide 16:

I. KHÁI NIỆM – QUAN ĐIỂM: 1. Khái niệm : PPDHKT l à phương pháp dạy học được xây dựng dựa trên lý thuyết kiến tạo, trong đó người dạy tạo điều kiện cho quá trình hình thành và phát triển những sơ đồ nhận thức của người học dựa trên kinh nghiệm đã có và thông qua tương tác vớ i môi trường học tập.

Slide 17:

I. KHÁI NIỆM – QUAN ĐIỂM: 2. Quan điểm : - Dạy học thúc đẩy quá trình cơ cấu, cơ cấu lại sơ đồ nhận thức của người học . - GV đóng vai trò định hướng cho quá trình học tập . - Người học tích cực, chủ động và sáng tạo trong quá trình học . Học qua thất bại có vai trò quan trọng . - Dạy học phải dựa trên trình độ hiện tại và chú ý đến động cơ thúc đẩy hoạt động học của người học . - Dạy học theo nhóm có ý nghĩa quan trọng . - Thực hiện tự đánh giá kết quả, điều chỉnh cách học của người học .

Slide 18:

03 02 II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 01 Gồm 3 pha :

Slide 19:

03 02 01 www.PowerPointDep.net II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Pha chuyển giao nhiệm vụ Cần làm cho HS ý thức được nhiệm vụ học tập

Slide 20:

03 01 02 www.PowerPointDep.net II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Pha hành động giải quyết vấn đề HS tham gia hoạt động để xây dựng kiến thức cho bản thân dưới sự hướng dẫn của GV.

Slide 21:

01 02 03 Thêm chữ PowerPointDep.net - website cung cấp các mẫu thiết kế chuyên nghiệp hàng đầu về PowerPoint. Đây là văn bản mẫu. Hãy thay thế văn bản này bằng văn bản chính thức của bạn. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Pha tranh luận hợp thức hóa kiến thức và vận dụng kiến thức mới GV cần tổ chức cho HS tranh luận , qua đó bổ sung, chỉnh lí và hoàn chỉnh kiến thức mà HS cần thu nhận . Tổ chức cho HS vận dụng kiến thức mới vào các tình huống tương tự .

Slide 22:

III. MỘT SỐ PPDH & KTDH ÁP DỤNG 1. Một số PPDH áp dụng : 1 PP học tập hợp tác theo nhóm nhỏ 2 3 4 PP nghiên cứu trường hợp PP điều phối PP tự học có hướng dẫn

Slide 23:

01 02 03 CÔNG NÃO CÔNG NÃO VIẾT KT PHÒNG TRANH 04 KT 635 III. MỘT SỐ PPDH & KTDH ÁP DỤNG 2 . Một số KTDH áp dụng : Kỹ thuật liên kết s uy nghĩ

Slide 24:

02 01 KT TIA CHỚP KT 3X3 III. MỘT SỐ PPDH & KTDH ÁP DỤNG 2 . Một số KTDH áp dụng : Kỹ thuật lấy t hông tin p hản hồi

Slide 25:

IV. VAI TRÒ CỦA GV VÀ HS: 1. Vai trò của GV: 1. Khuyến khích , chấp nhận sự tự điều khiển và sáng kiến của người học . 2 . T ích cực tìm hiểu kiến thức đã có và nhu cầu học tập của HS. 3. Khuyến khích HS trao đổi , tranh luận ; thay đổi cách hướng dẫn và thay đổi nội dung khi cần thiết . 4. K huyến khích HS tư duy phê phán và tìm hiểu các vấn đề bằng các câu hỏi tư duy , hay các câu hỏi mở .

Slide 26:

IV. VAI TRÒ CỦA GV VÀ HS: 1. Vai trò của GV: 5. T heo dõi những câu hỏi và tìm hiểu cẩn thận những phản hồi ban đầu của HS. 6. Đặt HS vào những tình huống , những vấn đề có thể gây ra mâu thuẫn với giả thuyết ban đầu của HS và sau đó động viên các em thảo luận với nhau . 7. Dành thời gian để HS xây dựng mối liên kết và tạo ra các sơ đồ nhận thức khi học kiến thức mới . 8. Hướng dẫn cách học , cách điều chỉnh các kỹ năng học tập và cách định hướng , điều khiển những nỗ lực học tập .

Slide 27:

IV. VAI TRÒ CỦA GV VÀ HS: 2. Vai trò của HS: 1. HS phải chủ động và tích cực trong việc đón nhận tình huống học tập mới , chủ động trong việc huy động kiến thức , kỹ năng đã có vào khám phá , giải quyết các tình huống học tập mới . 2 . HS phải chủ động bộc lộ những quan điểm và những khó khăn của bản thân khi đứng trước tình huống học tập mới .

Slide 28:

IV. VAI TRÒ CỦA GV VÀ HS: 3 . HS phải chủ động tích cực trong việc thảo luận , trao đổi thông tin với bạn học và GV. 4 . HS phải tự điều chỉnh lại kiến thức của bản thân sau khi lĩnh hội được các tri thức mới , thông qua việc giải quyết các tình huống học tập . 2. Vai trò của HS:

Slide 29:

IV. VAI TRÒ CỦA GV VÀ HS: 5. HS không chỉ chú trọng vào quá trình thu nhận kiến thức mà còn nắm cách học , mô tả được những nhiệm vụ cần thực hiện để giải quyết vấn đề . 6. HS phải có kỹ năng sử dụng các phương tiện học tập thành thạo như biết khai thác thông tin trên internet, sử dụng các phần mềm ... 7. HS nỗ lực biến những ý tưởng trong học tập thành sản phẩm cụ thể . 2. Vai trò của HS:

Slide 30:

V. ƯU - NHƯỢC ĐIỂM 1. Ưu điểm : - Là cách dạy học tích cực , mang ưu điểm của phương pháp dạy học tích cực ( dạy học lấy học sinh làm trung tâm ). - Giúp cho học sinh đựơc trải nghiệm , tiếp cận vấn đề , huy động nguồn tri thức , kinh nghiệm sử dụng nguồn tri thức đó là một cách hữu ích . - Học sinh không chỉ nắm tri thức một cách vững chắc mà còn biết cách tìm ra tri thức đó .

Slide 31:

V. ƯU - NHƯỢC ĐIỂM 1. Ưu điểm : - Là cách dạy học đón trước vùng phát triển gần nhất , dạy học gắn liền với phát triển . - Học sinh được phát triển các kỹ năng giao tiếp , kỹ năng tìm kiếm và chia sẻ thông tin, kỹ năng hợp tác nhóm . - Tạo cơ hội cho học sinh phát triển các kỹ năng học tập trình bày các giải pháp , áp dụng thông tin của mình nhằm phát triển độ nhận thức của mình .

Slide 32:

V. ƯU - NHƯỢC ĐIỂM 2 . Nhược điểm : - Quan điểm cực đoan trong lý thuyết kiến tạo phủ nhận sự tồn tại của tri thức khách quan là không thuyết phục . - Một số tác giả nhấn mạnh quá đơn phương rằng chỉ có thể học tập có ý nghĩa những gì mà người ta quan tâm tuy nhiên cuộc sống cần cả những điều mà khi còn đi học người ta không quan tâm . - Việc đưa ra các kỹ năng cơ bản vào các đề tài phức tạp mà không có luyện tập cơ bản có thể hạn chế hiệu quả trong học tập .

Slide 33:

V. ƯU - NHƯỢC ĐIỂM 2 . Nhược điểm : - Việc nhấn mạnh đơn phương việc học trong nhóm cần được xem xét . - Năng lực học tập cá nhân vẫn luôn đóng vai trò quan trọng . - Dạy học theo lý thuyết kiến tạo đòi hỏi phải có thời gian .

Thank for listening:

Thank for listening

Slide 36:

SO 2 + H 2 O H 2 SO 4 NO x + H 2 O HNO 3 SO 2 + H 2 O H 2 SO 4 NO x + H 2 O HNO 3

Slide 37:

SO 2 + H 2 O H 2 SO 4 NO x + H 2 O HNO 3 SO 2 + H 2 O H 2 SO 4 NO x + H 2 O HNO 3

Slide 38:

Bài 45: HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA LƯU HUỲNH

Slide 39:

K (Những điều đã biết) W (Những điều muốn biết) L (Những điều đã học được)

Slide 40:

1. SO 2 có những tính chất vật lý nào? SO 2 có cấu tạo phân tử và tính chất hóa học nào? Vì sao chúng có tính chất hóa học đó? Những phản ứng hóa học nào có thể chứng minh điều này? SO 2 có những ứng dụng gì trong thực tiễn? Vì sao? SO 2 có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường? SO 2 được điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp như thế nào?

Slide 41:

V – ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ I – CẤU TẠO PHÂN TỬ II – TÍNH CHẤT VẬT LÝ III – TÍNH CHẤT HÓA HỌC IV – LƯU HUỲNH ĐIOXIT – CHẤT GÂY Ô NHIỄM A – LƯU HUỲNH ĐIOXIT

Slide 42:

PHIẾU HỌC TẬP (Thời gian: 2 phút) - Cho biết cấu hình electron của các nguyên tố S, O. - Xác định số oxi hóa của S trong SO 2 . Nguyên tử S trong SO 2 ở trạng thái cơ bản hay trạng thái kích thích, viết cấu hình electron của S ở trạng thái đó? - Mô tả sự tạo thành phân tử SO 2 ( biểu diễn sự phân bố các electron vào các obitan ).

Slide 43:

2s 2 2s 4 3s 2 3p 3 3d 1 2s 2 2s 4 O .... S .... O .... – Liên kết trong phân tử SO 2 là liên kết cộng hóa trị phân cực. – Trong hợp chất SO 2 , nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hóa +4 A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 I. Cấu tạo phân tử :

Slide 44:

• Công thức cấu tạo: Công thức cấu tạo của SO 2 còn có thể biểu diễn như sau: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 I. Cấu tạo phân tử : Dạng que nối Dạng đặc khít

Slide 45:

II. Tính chất vật lý: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 KHÍ THOÁT RA TỪ NÚI LỬA

Slide 46:

II. Tính chất vật lý: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 - SO 2 là chất khí, không màu, mùi hắc, rất độc (gây ho, viêm đường hô hấp,...). Nặng hơn không khí (dso 2 / KK = 64/29) Tan nhiều trong nước - Hóa lỏng ở - 10 0 C

Slide 47:

III. Tính chất hóa học: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 1. Lưu huỳnh đioxit là oxit axit: a) Tác dụng với nước: SO 2 + H 2 O H 2 SO 3 SO 2 tan trong nước tạo dung dịch axit sunfurơ (H 2 SO 3 ) H 2 SO 3 là một axit yếu (mạnh hơn axit H 2 S (axit sunfuhidric)) và không bền (ngay trong dung dịch, H 2 SO 3 cũng bị phân hủy thành SO 2 và H 2 O).

Slide 48:

III. Tính chất hóa học: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 1. Lưu huỳnh đioxit là oxit axit: c) Tác dụng với dd bazơ: SO 2 + NaOH b) Tác dụng với oxit bazơ: SO 2 + CaO CaSO 3 Canxi sunfit Na 2 SO 3 + H 2 O Natri sunfit 2

Slide 49:

III. Tính chất hóa học: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 1. Lưu huỳnh đioxit là oxit axit: c) Tác dụng với dd bazơ: SO 2 + NaOH NaHSO 3 Na 2 SO 3 + H 2 O Natri hiđrosunfit A ≤ 1 → Có phản ứng (1) A ≥ 2 → Có phản ứng (2) 1< A < 2 → Có cả phản ứng (1) và (2) SO 2 + 2 NaOH Natri sunfit (1) (2)  

Slide 50:

PHIẾU HỌC TẬP ( Thời gian: 3 phút ) - Các em hãy cho biết các số oxi hóa của lưu huỳnh trong các đơn chất và hợp chất ? - Xác định số oxi hóa của lưu huỳnh trong SO 2 ? - Dự đoán tính chất hóa học của SO 2 ? - Đề xuất thí nghiệm để kiểm nghiệm dự đoán?

Slide 51:

III. Tính chất hóa học: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 2. Lưu huỳnh đioxit là chất khử và là chất oxi hóa: SO 2 là chất khử khi tác dụng với chất oxy hóa mạnh. SO 2 là chất oxy hóa khi tác dụng với chất khử mạnh. Nhận e (tính oxi hóa) Cho e (tính khử) -2 SO 2 S H 2 S Muối sunfua SO 3 , H 2 SO 4 Muối sunfat 0 +4 +6

Slide 52:

PHIẾU HỌC TẬP ( Thời gian: 3 phút ) Quan sát video thí nghiệm mô phỏng sau và điền vào phiếu theo các yêu cầu sau: Thí nghiệm 1: SO 2 tác dụng với dd KMnO 4 Hiện tượng: ………………………………….. Giải thích: …………………………………… PTPỨ:………………………………………… - Nhận xét sự thay đổi số oxi hóa của các chất trước và sau phản ứng? Thí nghiệm 2: SO 2 làm mất màu cánh hoa Hiện tượng: …………………………………. Giải thích: ……………………………………

Slide 53:

III. Tính chất hóa học: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 2. Lưu huỳnh đioxit là chất khử và là chất oxi hóa: +4 0 -1 +6 SO 2 + Br 2 + H 2 O 2 HBr + H 2 SO 4 Nâu đỏ Không màu 5 SO 2 + 2 KMnO 4 + 2 H 2 O 2 H 2 SO 4 + 2 MnSO 4 + K 2 SO 4 Màu tím +4 +7 +6 +2 Không màu a) SO 2 là chất khử:

Slide 54:

III. Tính chất hóa học: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 2. Lưu huỳnh đioxit là chất khử và là chất oxi hóa: +4 -2 0 SO 2 + 2 H 2 S 3 S + 2 H 2 O vàng vàng +4 0 0 +2 SO 2 + 2 Mg S + 2 MgO b) SO 2 là chất oxi hóa:

Slide 55:

Lưu huỳnh đioxit được sinh ra do đâu và có tác hại như thế nào đến môi trường sống của chúng ta?

Slide 56:

IV. Lưu huỳnh đioxit – chất gây ô nhiễm: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 Đốt than, dầu, khí đốt 1. Nguồn sinh ra SO 2 :

Slide 57:

IV. Lưu huỳnh đioxit – chất gây ô nhiễm: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 1. Nguồn sinh ra SO 2 : SO 2 thải ra từ các nhà máy

Slide 58:

IV. Lưu huỳnh đioxit – chất gây ô nhiễm: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 1. Nguồn sinh ra SO 2 : SO 2 thải ra từ sự đốt cháy nhiên liệu của xe cộ

Slide 59:

IV. Lưu huỳnh đioxit – chất gây ô nhiễm: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 1. Tác hại: Mưa axit

Slide 60:

IV. Lưu huỳnh đioxit – chất gây ô nhiễm: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 2. Tác hại: BỨC TƯỢNG Ở BÊN NGOÀI MỘT LÂU ĐÀI Ở WESTPHALIA – ĐỨC; ĐƯỢC XÂY VÀO NĂM 1752 Chụp vào năm 1908 Chụp vào năm 1968

Slide 61:

IV. Lưu huỳnh đioxit – chất gây ô nhiễm: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 2. Tác hại: Gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Slide 62:

Đốt than, dầu, khí đốt Nguồn sinh ra SO2 Tác hại Mưa axit phá hoại mùa màng và công trình văn hóa. Ảnh hưởng sức khỏe con người (Phổi, mắt, da). Ảnh hưởng đến đất đai, trồng trọt. Ảnh hưởng tới sự phát triển của động, thực vật Đốt quặng sắt, luyện gang Công nghiệp sản xuất hóa chất SO2

Slide 63:

V. Ứng dụng và điều chế lưu huỳnh đioxit: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 Sản xuất axit sunfuric 1. Ứng dụng:

Slide 64:

V. Ứng dụng và điều chế lưu huỳnh đioxit: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 1. Ứng dụng: Tẩy trắng giấy, bột giấy, tẩy trắng dung dịch đường

Slide 65:

V. Ứng dụng và điều chế lưu huỳnh đioxit: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 1. Ứng dụng: Chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm

Slide 66:

V. Ứng dụng và điều chế lưu huỳnh đioxit: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 2. Điều chế: a) Trong phòng thí nghiệm:

Slide 67:

dd H 2 SO 4 Na 2 SO 3 Lưới amiang Bông tẩm dd NaOH SO 2 SO 2

Slide 68:

V. Ứng dụng và điều chế lưu huỳnh đioxit: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 2. Điều chế: a) Trong phòng thí nghiệm: Na 2 SO 4 + H 2 O + SO 2 H 2 SO 4 (dd) + Na 2 SO 3 (r) t o

Slide 69:

V. Ứng dụng và điều chế lưu huỳnh đioxit: A. LƯU HUỲNH ĐIOXIT – SO 2 2. Điều chế: a) Trong công nghiệp: Đốt lưu huỳnh: Đốt quặng pirit sắt:

Slide 70:

Nhóm 1: Căn cứ vào CTPT của lưu huỳnh trioxit , cấu hình electron và độ âm điện của nguyên tử S. Hãy xác định CTCT của nó. NHIỆM VỤ CỦA CÁC NHÓM Nhóm 2: Tìm hiểu SGK để rút ra tính chất vật lý, ứng dụng và điều chế lưu huỳnh trioxit . Nhóm 3: Phân tích CTPT của lưu huỳnh trioxit . Từ đó, xác định tính chất hóa học.

Slide 71:

I. Cấu tạo: B. LƯU HUỲNH TRIOXIT – SO 3 Dạng que nối Công thức cấu tạo của SO 3 còn có thể biểu diễn như sau: Dạng đặc khít

Slide 72:

II. Tính chất: B. LƯU HUỲNH TRIOXIT – SO 3 Là chất lỏng không màu, tan vô hạn trong nước và trong axit sunfuric. Là oxit axit, tác dụng mạnh với H 2 O tạo ra axit sunfuric H 2 SO 4 H 2 O + SO 3 t o III. Ứng dụng và sản xuất: Là sản phẩm trung gian để sản xuất axit sunfuric. Trong công nghiệp, sản xuất SO 3 bằng cách oxi hóa SO 2 .

Slide 74:

BÀI TẬP Câu hỏi 1: Tác nhân chủ yếu gây mưa AXIT là: A. CO và CO 2 B. SO 2 và NO 2 C. CH 4 và NH 3 D. CO 2 và CH 4

Slide 75:

BÀI TẬP Câu hỏi 2: Cho các chất khí: SO 2 , CO 2 . Dùng chất nào sau đây để nhận biết 2 chất khí? A. dung dịch Ca(OH) 2 B. dung dịch NaOH C. dung dịch KMnO 4 D. Quì tím

Slide 76:

BÀI TẬP Câu hỏi 3: Cho 11,2 lít khí SO 2 (đkc) hấp thụ vào dd chứa 16g NaOH, dung dịch tạo thành chứa: A. NaHSO 3 và Na 2 SO 3 C. NaHSO 3 và SO 2 dư B. Na 2 SO 3 và NaOH dư D. Na 2 SO 3 và SO 2

Slide 77:

BÀI TẬP Câu hỏi 4: Dụng cụ dưới đây được dùng để điều chế và nghiên cứu phản ứng của SO2 với dung dịch bazơ. Các chất A, B, C và D lần lượt là: Na 2 SO 3 , H 2 SO 4 , SO 2 , Ca(OH) 2 . HCl, Na 2 CO 3 , CO 2 , Ca(OH) 2 . H 2 SO 4 , Na 2 SO 3 , SO 2 , Ca(OH) 2 . HCl, FeS, SO 2 , Ca(OH) 2 .

Slide 78:

BÀI TẬP Câu hỏi 5: Lưu huỳnh đioxit là một trong những chất khí chủ yếu gây ra những cơn mưa axit gây tổn hại cho những công trình được làm bằng thép, đá. Hãy giải thích quá trình tạo thành mưa axit và quá trình phá huỷ các công trình bằng đá, thép của mưa axit và viết các phương trình phản ứng để minh họa?

authorStream Live Help