UNG DUNG CUA SAC KY LONG SAC KY TRAO DOI ION

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

TÌM HIỂU NGUYÊN TẮC ỨNG DỤNG CỦA SẮC KÝ LỎNG & SẮC KÝ TRAO ĐỔI ION

Comments

Presentation Transcript

slide 1:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM Khoa Công Nghệ Hóa học TIỂU LUẬN MÔN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SẮC KÍ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SẮC KÍ - Nhóm 1 – ĐỀ TÀI:Tìm hiểu nguyên tắc vàứng dụng của sắc kí lỏng sắc kí lỏng GVHD: Trần Nguyễn An Sa SVTH: 1. Hoàng Thị Kiều Trang - 10075381 2. Phạm Thanh Trúc - 10043261 3. Trần Hồng Lam Vi - 10049711 Mã HP: 210416401

slide 2:

NỘI DUNG 1. Cơ sở lý thuyết chung của sắc ký lỏng 1.1. Khái quát về sắc ký lỏng 1.2. Nguyên lý của phương pháp 1.3.Ưu – nhượcđiểm 2. Phân loại và ứng dụng 2.1 Cơ sở và phân loại 2.2. Một số hệ thống sắc ký lỏng và ứng dụng

slide 3:

1. Cơ sở lý thuyết chung của sắc ký lỏng 1.1 1.1 Khái Khái quát quát về về sắc sắc kí kí lỏng lỏng Là phương pháp tách dựa trên sự phân bố khác nhau của chất cần phân tích trên pha động và pha tĩnh. Sắc ký lỏng dùng để cần phân tích trên pha động và pha tĩnh. Sắc ký lỏng dùng để phân tích các chất có khối lượng phân tử lớn ít bay hơi và kém bền nhiệt • Phađộng lỏng : hòa tan và di chuyển chất phân tích • Pha tĩnh rắn lỏng : giữ chất phân tích

slide 4:

1. Cơ sở lý thuyết chung của sắc ký lỏng 1.2. 1.2. Nguyên Nguyên lý lý của của phương phương pháp pháp 1.2.1. Nguyên lý Dựa vào ái lực khác nhau giữa các chất cần xác định với pha tĩnh và pha động mà chúng được tách nhau ra nhờ thay đổi độ phân cực của dung môi pha động cùng với cột tách thích hợp. Việc định lượng được thực hiện bằng phương pháp ngoại chuẩn so sánh mẫu với mẫu thêm chuẩn đã biết hàm lượng trong cùng điểu kiện phân tích . Sự vận chuyển và phân bố liên tục của chất phân tích đối với 2 pha từđầuđến cuối cột theo 1 vận tốc nhấtđịnh hay gradient . Hiệu quả của quá trình này phụ thuộc rất nhiều vào tương tác của chất cần phân tíchđối với phađộng và pha tĩnh.

slide 5:

1.2.2.Các thông số cơ bản của phương pháp sắc ký

slide 6:

1.2.2.Các thông số cơ bản của phương pháp sắc ký

slide 7:

1.2.2.Các thông số cơ bản của phương pháp sắc ký

slide 8:

1.2.2.Các thông số cơ bản của phương pháp sắc ký

slide 9:

1.2.2.Các thông số cơ bản của phương pháp sắc ký

slide 10:

1.2.3.Các bộ phận cơ bản của một máy sắc ký lỏng Hình :Các bộ phận cơ bản của một máy sắc ký lỏng

slide 11:

1.2.3.Các bộ phận cơ bản của một máy sắc ký lỏng • Solvent reaervoir : bình chứa phađộng • Pump bơm: bơm pha động vào cột tách điều khiển tốc độ dòng áp suất của phađộng. • Syringe :ống tiêm • Sample injector: bộ phận tiêm mẫu • Sample injector: bộ phận tiêm mẫu • Column cột tách : cột chứa pha tĩnh quyết định quá trình tách sắc ký • Director đầu dò: phát hiện chất phân tích định tính định lượng. • Data recording syterm hệ thống ghi nhận và xử lý: thu thập và xử lý kết quả.

slide 12:

1.3. 1.3. Ưu Ưu – – Nhược Nhượcđiểm điểm Ưuđiểm Có khả năng và định lượngđồng thời các chất có độ phân cực gần nhau Đầu dò hiệu năng cao độ nhạy cao Hữu hiệu trongđịnh lượng các hợp chất hữu cơ có nhiệt thủy phân thấp

slide 13:

1.3. 1.3. Ưu Ưu – – Nhược Nhượcđiểm điểm Nhượcđiểm Thời gian làm sạch và ổnđịnh cột sau các lần chạy lâu Thiết bịđắt tiền Tốn nhiều dung môi hữu cơ

slide 14:

2. Phân loại vàứng dụng 2.1. Cơ sở và phân loại Dựa vào bản chất của quá trình sắc kí: Sắc ký phân bố Sắc ký pha thường Sắc ký pha thường Sắc ký pha đảo Sắc ký traođổi ion Sắc ký ghép cặp ion Dựa vào cơ chế tách thành phần của mẫu Tách hóa học Tách vật lý

slide 15:

2. Phân loại vàứng dụng 2.1. Cơ sở và phân loại Dựa vào trạng thái pha tĩnh Phađộng: lỏng Sắc ký lỏng – lỏng Pha tĩnh: lỏng LLC Phađộng: lỏng Sắc ký lỏng – rắn Pha tĩnh: rắn LSC

slide 16:

2. Phân loại vàứng dụng 2.2. Một số hệ thống sắc ký lỏng vàứng dụng Hệ thống sác ký lỏng hiệu năng cao HPLC –High Performance Liquid Chromatography Hệ thống sắc ký lỏng ghép phổ đầu dò bẫy ion Hệ thống sắc ký lỏng ghép khối phổ AB QTRAP 40000 Hệ thống sắc ký lỏng ghép khối phổ đầu dò 3 tứ cực

slide 17:

2.2.1.Hệ 2.2.1.Hệ thống thống sắc sắc ký ký lỏng lỏng hiệu hiệu năng năng cao cao HPLC HPLC – – High Performance Liquid Chromatography High Performance Liquid Chromatography Sơ lược về hệ thống Hình: Sơ đồ hệ thống HPLC

slide 18:

Hình: Hệ thống HPLC 10A

slide 19:

Hình: Hệ thống HPLC 20A

slide 20:

Ứng dụng Phân tích đa lượng vitamin kháng sinh kháng khuẩn chất bảo quản phụ gia thực phẩm các loại đường… trong thực phẩm dược liệu hóa chất phân bón thứcăn gia súc… Phân tích vi lượng các vitamin trong trái cây sữa bánh kẹo nước thủy hải sản. Phân tích các hoạt chất tạp chất trong dược phẩm theo các Phân tích các hoạt chất tạp chất trong dược phẩm theo các dượcđiển BP USP EP JP… Phân tích các acid hữu cơ. Đặc biệt hệ thống HPLC với đầu dò huỳnh quang có độ nhạy và tính chọn lọc cao có thể phân tích các độc tố Mycotoxin trong thực phẩm nguyên liệu chế biến và thức ăn gia súc như Aflatoxin Orchatoxin Zearalenone…

slide 21:

2.2.2.Hệ 2.2.2.Hệ thống thống sắc sắc ký ký lỏng lỏng ghép ghép khối khối phổ phổ đầu đầu dò dò bẫy bẫy ion ion Sơ lược về hệ thống Hệ thống HPLC-MS Thermo Finnigan LCQ MS bao gồm bộ bơm mẫu tự động spectra system AS3000 bơm P4000 gradient pump mẫu tự động spectra system AS3000 bơm P4000 gradient pump spectra system P4000 bộ loại khí chân không và đầu dò bẫy ion LCQ MSg:

slide 22:

Sơđồ quá trình phân tích LCQ MS

slide 23:

Sơđồ đầu dò Thermo Finnigan LCQ MS

slide 24:

Hình: Hệ thống sắc ký lỏng ghép khối phổ đầu dò bẫy ion Ion trap Thermo Finnigan LCQ MS

slide 25:

Ứng dụng Phân tích dư lượng kháng sinh trong thủy hải sản phục vụ công tác vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm xuất khẩu. Phân tích kháng sinh trong thực phẩm thức ăn gia súc mẫu môi trường… Dư lượng thuốc trừ sâu trong nông sản thực phẩm rau củ Dư lượng thuốc trừ sâu trong nông sản thực phẩm rau củ đất nước… Phân tích các hoomone tăng trưởng trong thức ăn gia súc thực phẩm chế biến và các sản phẩm khác có nguồn gốc nộiđịa và xuất khẩu. Phân tích các độc tố gây ngộ độc cấp tính và mãn tính trong một số loại thực phẩm.

slide 26:

2.2.3.Hệ 2.2.3.Hệ thống thống sắc sắc ký ký lỏng lỏng ghép ghép khối khối phổ phổ AB AB QTRAP QTRAP 4000 4000 Sơ lược về hệ thống Thiết bị QTRAP 4000 là một đầu dò khối phổ. Đây là đầu dò khối phổ lai ghép giữa ba tứ cực triple quadrupole và bẫy ion dạng thẳng linear ion trap nhằm kết hợp các ưu điểm của hai loạiđầu dò trong kỹ thuật khối phổ.

slide 27:

Ứng dụng Phân tích định lượng các hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử nhỏ. Phân tích định tính các hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử nhỏ. Phân tíchđịnh lượng proteins và peptides.

slide 28:

2.2.4.Hệ 2.2.4.Hệ thống thống sắc sắc ký ký lỏng lỏng ghép ghép khối khối phổ phổ đầu đầu dò dò 3 3 tứ tứ cực cực Sơ lược về hệ thống Hệ thống sắc ký lỏng ghép khối phổ đầu dò 3 tứ cực Agilent 6410 Triple quad LC/MS/MS bao gồm hệ thống sắc ký lỏng 6410 Triple quad LC/MS/MS bao gồm hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao LC1200 thiết bị bơm mẫu tự động - HiP-ALS kèm bộ phận điều chỉnh nhiệt độ - FC/ALS bơm áp suất cao - Binary SL bộ phận loại khí - degasser cột phân tích và đầu dò khối phổ.

slide 29:

Hình: Cấu tạo đầu dò khổi phổ Triple Quad Agilent

slide 30:

Hình: Hệ thống Agilent 6410 Triple quad LC/MS/MS

slide 31:

Ứng dụng Phân tíchđược các chỉ tiêuở hàm lượng siêu vết ppb/ppt Phân tích dư lượng các loại kháng sinh thuộc nhóm A trong thủy hải sản thứcăn thủy sản thực phẩm môi trường… Các loại vitamin trong thực phẩm đặc biệt trong các nền mẫu phức tạp có hàm lượng thấp như sữa mì gói… Dư lượng thuốc trừ sâu nhóm Carbamate diệt cỏ diệt nấm trong nông thủy hải sản thứcăn gia súc… Hóc môn tăng trưởng họ β-Agonist Clenbuterol Salbutamol… trong thịt gia súc thủy hải sản…

slide 32:

Tài liệu tham khảo David Havy Modern Analytical Chemistry The McGrow-Hill companies 2000 546-547 http://www.case.vn/vi-VN/87/88/117/details.case http://www.case.vn/vi-VN/87/88/66/details.case http://www.case.vn/vi-VN/87/88/66/details.case http://www.case.vn/vi-VN/87/88/120/details.case http://www.case.vn/vi-VN/87/88/129/details.case http://tailieu.vn/view-document/sac-ky- long.216527.htmllangen

slide 33:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC Tiểu luận môn PHÂN TÍCH SẮC KÝ Chủđề 7A: Tìm hiểu nguyên tắc ứng dụng sắc ký trao đổi ion Tìm hiểu nguyên tắc ứng dụng sắc ký trao đổi ion GVGD: TS. Trần Nguyễn An Sa Lớp: DHPT6 Nhóm thực hiện: Phạm Băng Thủy 10244211 Trần Nguyên Thái 10048021 Nguyễn Văn Trí 10075391 1

slide 34:

Nội dung tiểu luận 1.Định nghĩa sắc ký trao đổi ion 2.Nhựa trao đổi ion 3.Nguyên tắc sắc ký trao đổi ion 4.Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình trao đổi ion 5.Kỹ thuật tách sắc ký trao đổi ion 5.Kỹ thuật tách sắc ký trao đổi ion 6.Các ứng dụng sắc ký trao đổi ion 6.1.Ứng dụng tách các ion Ví dụ ứng dụng trong xử lý làm mềm nước 6.2.Ứng dụng chế tạo màng trao đổi ion. Ví dụ công nghệ sản xuất muối ăn bằng phương pháp điện thẩm 6.3. Ứng dụng tách protein 2

slide 35:

SẮC KÝ TRAO ĐỔI ION SẮC KÝ TRAO ĐỔI ION Là một quá trình cho phép phân tách các ion hay các phân tử phân cực dựa trên tính chất của chúng do các ion được phân tách trong dung dịch có ái lực khác nhau với các trung tâm trao đổi ion trên chất rắn là pha cốđịnh. Các chấtđó gọi là các chất traođổi ion mà thông thường nhất là các nhựa traođổi ion. Dựa vào pha tĩnh là chất lỏng thì sắc ký traođổi ion là một phần của sắc ký lỏng. Nhưng dựa vào bản chất thì không phải là một phần của sắc ký lỏng 3

slide 36:

Hình ảnh minh họa sắc ký trao đổi ion 4

slide 37:

Nhựa trao đổi ion Nhựa trao đổi ion được cấu tạo từ polymer nền đóng vai trò chất mang gắn với nhóm chất trao đổi ion. chất mang gắn với nhóm chất trao đổi ion. Tùy thuộc dấu các nhóm chức mà có các ionit khác nhau: Cationit là những ionit có khả năng trao đổi cation như Na + Ca 2+ Anionit là những ionit có khả năng trao đổi anion như Cl - SO 4 - 5

slide 38:

ĐẶC TÍNH NHỰA TRAO ĐỔI ION Dung lượng trao đổi Nhựa trao đổi ion Tính chọn lọc Tính trương của nhựa 6

slide 39:

DUNG LƯỢNG TRAO ĐỔI ION Dung lượng trao đổi ion có thể sắp xỉ bằng số Thường được biểu diễn có thể sắp xỉ bằng số nhóm chứa của bộ khung và mức độ ion hóa của nhóm chức PH xác định bằng số milimol đương lượng cho một gam nhựa khô dạng H+ hoặc Cl-OH- 7

slide 40:

TÍNH TRƯƠNG CỦA NHỰA Khi cho các ionit tiếp xúc với nước chúng sẽ trương Độ trương của nhựa phụ thuộc vào bản chức các nhóm chứa chúng sẽ trương lên do ngậm các phân tử nước vào lỗ xốp nhựa chức các nhóm chứa trong bộ khung 8

slide 41:

TÍNH CHỌN LỌC Tính chọn lọc của nhựa trao đổi ion biểu hiện ở ái lực của nhựa với các ion biểu hiện ở ái lực của nhựa với các ion nhựa có thể trao đổi với ion này dễ hơn ion kia. 9

slide 42:

Đặc tính của một số loại nhựa trao đổi ion Loại nhựa Nhóm chức Đặc tính Loại nhựa trao đổi cation axit mạnh -SO 3 - Có khả năng trao đổi cation trong khoảng pH rộng. Phục hồi dạng H+ bằng axit mạnh nồng độ cao Loại nhựa trao đổi cation axit yếu -COO - Phản ứng trao đổi cation không xảy ra trong môi trường axit. Dễ phục hồi lượng H+ bằng lượng axit tương đương. Nhựa trao đổi -H 2 C-NH + -CH 3 Có khả năng trao đổi anion trong khoảng pH Nhựa trao đổi anion bazo mạnh -H 2 C-NH + -CH 3 Có khả năng trao đổi anion trong khoảng pH rộng. Phục hồi dạng OH-bằng xút nồng độ cao Nhựa trao đổi anion bazo yếu -H 2 C-NH 3 + Phản ứng trao đổi anion không xảy ra trong môi trường kiềm. Có thể dùng dung dịch bazo yếu như Na2CO3 NH3 để rửa giải các ion âm đã hấp phụ. Nhựa trao đổi ion chelate -H 2 C-NCH 2 COOH 2 -H 2 C-NHC 2 H 4 NH n H Độ chọn lọc các ion kim loại cao hơn nhiều so với nhựa trao đổi cation thường.được dùng để phân tách ion kim loại kiềm thổ và kim loại chuyển tiếp 10 CH 3

slide 43:

Cơ chế trao đổi ion Giai đoạn đầu: cân bằng. Các nhóm trao đổi được kết hợp tại thời điểm này với trung tâm traođổi ionthường là anion hay cationđơn giản. Giaiđoạn thứ hai:các phân tử chất tan mangđiện tích tương thích thay trung tâm trao đổi ion và liên kết thuận nghịch.Chất chưa liên kết có thể được rửa ra. Giai đoạn thứ ba các chất được loại bỏ từ cột bằng cách thay đổi để Giai đoạn thứ ba các chất được loại bỏ từ cột bằng cách thay đổi để rửa giải điều kiện bất lợi cho liên kết ion của các phân tử chất tan.Điều này thường liên quan đến việc tăng cường độ ion của bộ đệm tách rửa hoặc thayđổi pH của nó Giai đoạn thứ tư và thứ năm :việc loại bỏ từ cột các chất không tách rửa theo các điều kiện thí nghiệm trước đó và tái cân bằng điều kiện để bắt đầu thanh lọc tiếp theo. 11

slide 44:

Nguyên tắc Là hiện tượng hấp thụ dựa trên tương tác tĩnh điện ion-ion. Cơ sở của IEC là sự cạnh tranh các nhóm tích điện trái dấu trên chất trao đổi giữa các ion của chất cần tách với các ion khác. Tương tác giữa các phân tử nhỏ và các chất traođổi phụ thuộc vào điện tích thực và lực ion của môi trường điện tích thực và lực ion của môi trường Khi nồng độ ion cạnh tranh thấp các ion cần tách sẽ liên kết với chất trao đổikhi nồng độ ion cạnh tranh cao các ion cần tách sẽ rời ra. 12

slide 45:

Bản chất Dựa trên hiện tượng trao đổi thuận nghịch giữa các ion linh động của phân tử tĩnh rắn với các ion trong dung dịch phân tích khi cho dung dịch này đi qua cột được nặp đầy pha tĩnh. Bản chất của các quá trình phân tách là do ái lực khác nhau của các ion trong dung dịch đối với các trung tâm trao đổi ion nhóm chứa ion của ionit. dịch đối với các trung tâm trao đổi ion nhóm chứa ion của ionit. Dựa trên một phản ứng hóa học stoichiometric giữa các ion trong một mạng lưới và một chất rắn thông thường mang theo các nhóm chức năng mà có thể sửa chữa các ion như là một kết quả của điện cực. 13

slide 46:

Các yếu tố ảnh hưởng đến sắc ký trao đổi ion Sự phân bố điện tích trên bề mặt Các chất được thêm như dung môi hữu cơ Bản chất các ion trong dung dịch PH của pha động Đặc tính của chất trao đổi ion 14

slide 47:

Quá trình Phương pháp tiền lưu Kỹ thuật tách sắc ký trao đổi ion Quá trình tách các ion Phương pháp rưả đẩy Phương pháp rửa giải 15 Để tách triệt để các ion thường dùng phương pháp rửa giải

slide 48:

Kỹ thuật tách sắc ký trao đổi ion Trong phòng thí nghiệm: Cột sắc ký trao đổi ion thường là các cột thủy tinh hình trụ có đường kính trong và chiều dài thích hợp. Thường tỷ lệ chiều dài và đường kính phải lớn hơn 10. Ở đáy ống thường có lóp bông thủy tinh hay bi thủy tinh để ngăn Ở đáy ống thường có lóp bông thủy tinh hay bi thủy tinh để ngăn không cho các hạt lọt vào làm tắt khóa. Trong cột thường nhồi các ionit ở dạng xác định. Các cationit thường là R-H hay R-Na các anionit thường chuẩn bị ở dạng R-OH hay R-Cl 16

slide 49:

Các ứng dụng của sắc ký trao đổi ion Tách các ion 17 ứng dụng Tách axit amin và protein Chế tạo màng trao đổi ion

slide 50:

Ứng dụng để tách các ion Phương pháp đơn giản nhất để tách các ion là hấp thụ các cấu tử của hỗn hợp bằng axit sauđó tiến hành rửa giải các cấu tử bằng các dung dịch thích hợp. Ví dụ: Tách các kim loại kiềm trong hỗn hợp Tách các lantanit bằng cột cationit dạng R-H ứng dụng trong Tách các lantanit bằng cột cationit dạng R-H ứng dụng trong công nghiệp chế biến các nguyên tốđất hiếm. Tách các đồng vị như tách 14N và 15N trên nhựa cationit dạng sunfonic dưới dạng cation NH4 + Làm sạch các ion vô cơ trong nước thiên nhiên hay trong dung dịch muốiđể thuđược nước tinh khiết Xử lý làm mềm nước cứng. 18

slide 51:

Ứng dụng trong xử lý làm mềm nước cứng Sử dụng một loại nhựa có chứa ion Na + liên kết với một cation ion âm khác cationđó có khả năng liên kết với Ca 2+ và Mg 2+ mạnh hơn Na + . Khi cho nhựa vào cột trao đổi ion và cho nước cần xử lý chảy qua cột cation có trong nhựa sẽ liên kết với các ion Ca 2+ và Mg 2+ và giữ chúng lại trong cột đồng thời sẽ giải phóng Na + vào nước nhằm loại bỏ ion Ca 2+ và Mg 2+ có trong nước uống giúp nước nước nhằm loại bỏ ion Ca và Mg có trong nước uống giúp nước “mềm” hơn. Tiếp tục xử lý bằng cách cho nước chảy qua cột traođổi ion với nhựa chứa H + sẽ loại bỏ được cation và sau đó qua cột có nhựa chứa ion OH - loại bỏ các anion. H + và OH - sau đó sẽ kết hợp với nhau tạo thành nước H 2 O. 19

slide 52:

Ứng dụng trong xử lý làm mềm nước 20 Hình ảnh minh họa quá trình làm mềm nước

slide 53:

Ứng dụng chế tạo màng trao đổi ion Ứng dụng quan trọng khác là việc chế tạo màng mỏng có tính chất trao đổi ion vừa là một màng bán thấm. Màng trao đổi ion có tính chọn lọc: Màng cationit chỉ để cho thấm cation Màng anionit chỉ để thấm anion Các màng trao đổi ion có chiều dày từ 0.1mm và 0.2mm và có lỗ phút với đường kính từ 1 đến 2 phần triệu của một milimet. Những màng này có đặc tính hữu dụng cho phép sự di chuyển của các ion như Na + Cl - Ca 2 + và Mg 2 +. Màng trao đổi ion được rộng rãi được sử dụng trong sản xuất dược phẩm và thực phẩm. 21

slide 54:

Công nghệ sản xuất muối ăn bằng phương pháp điện thẩm Nguyên tắc : dựa trên việc tách điện ion tích cực như các ion natri magiê canxi và điện ion tiêu cực như các ion clorua Ưu điểm: làm giàu hàm lượng muối trong nước biển giá thành sản xuất thấp. 22

slide 55:

Quy trình sản xuất muối nhờ phương pháp điện thẩm Bể muối có các màng trao đổi anion và cation lắp xen kẽ. Khi áp điện thế lên vào bể natri tích cực magiê và các ion canxi di chuyển đến các điện cực âm ngược lại các ion âm như các ion clorua di chuyển đến điện cực dương . Chuyển ion dương như các ion natri bị ngăn chặn bởi các màng trao đổi cation và ion âm như ion clorua được đẩy lùi bởi các màng trao đổi anion. Kết quả được nước muối mặn cao C15 đến 20 và nước muối mặn thấp với C2 đang bị mắc kẹt giữa các cặp xen kẽ của màng. Muối được chuyển giao cho một hệ thống bốc hơinước muối mặn thấp được trả về với biển. 23

slide 56:

Ứng dụng tách protein Các phân tử protein được phân lập dựa trên điện tích ion hóa bề mặt của chúng bằng việc sử dụng pha tĩnh là các hạt mang các nhóm chức tích điện âm hoặc dương. Các phân tử protein tương tác với các hạt sẽ được hồi lưu khi sử dụng một dung dịch mẫu loãng chảy qua cột sau đó. loãng chảy qua cột sau đó. Các phân tử tương tác với pha động càng mạnh càng cần dung dịch muối cao để hồi lưu mẫu muối làm trung hòa các điện tích vì vậy cho phép các protein được giải phóng ra khỏi cột. 24

slide 57:

Tài liệu tham khảo 1. Amersham10 2.Makoto Takagi Các phương pháp phân tích trong hóa học65- 692010. 3. GS.TSKH.Từ Văn Mạc Phân Tích Hóa Lý Phương Pháp Phổ Nghiệm Nghiên Cứu Cấu Trúc Phân Tử NXB Khoa Học Và Kỹ Thuật 150-159 25

authorStream Live Help