Ung dung cua sac ky hieu nang cao trong phan tich thuc pham

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

BCKH Ứng dụng của sắc ký hiệu năng cao (HPLC) trong phân tích thực phẩm

Comments

Presentation Transcript

slide 1:

HCM UNIVERSITY OF TECHNOLOGY FACULTY OF CHEMICAL ENGINEERING BÁO CÁO KHOA HỌC ỨNG DỤNG CỦA SẮC KÝ TRONG PHÂN TÍCH THỰC PHẨM Đề tài: Ứng dụng của sắc ký hiệu năng cao HPLC trong phân tích thực phẩm Thực hiện: Nguyễn Văn Tú - PhD Student 51305919 TPHCM 2017

slide 2:

NỘI DUNG I. TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT SẮC KÝ II. CẤU TẠO CỦA HỆ THỐNG HPLC III. ỨNG DỤNG HPLC TRONG PHÂN TÍCH THỰC PHẨM

slide 3:

I. TỔNG QUAN VỀ KỸ THUẬT SẮC KÝ • Nguyên lý: Quá trình tách của các cấu tử chất cần phân tích ra khỏi chất nền dựa trên ái lực khác nhau của mỗi cấu tử đối với pha tĩnh và pha động. • Hệ thống: Pha tĩnh stationary phase và pha động mobile phase • Các loại sắc ký phổ biến: Sắc ký khí Gas chromatography và sắc ký lỏng liquid chromatography

slide 4:

Nguyên tắc của quá trình tách T ạp p h ẩm Trang s ức Đ i ện tử

slide 5:

Nguyên tắc của quá trình tách T ạp p h ẩm Trang s ức Đ i ện tử

slide 6:

Nguyên tắc của quá trình tách T ạp p h ẩm Trang s ức Đ i ện tử

slide 7:

Nguyên tắc của quá trình tách T ạp p h ẩm Trang s ức Đi ện tử

slide 8:

sắc ký đồ Nguyên tắc của quá trình tách

slide 9:

Nguyên tắc của quá trình tách • Nguyên lý: Quá trình tách của các cấu tử chất cần phân tích ra khỏi chất nền dựa trên ái lực khác nhau của mỗi cấu tử đối với pha tĩnh và pha động. • Hệ thống: Pha tĩnh stationary phase và pha động mobile phase

slide 10:

Nguyên tắc của quá trình tách • Dựa vào mức độ tương tác ái lực hoặc kích thước khác nhau của các chất cần phân tích với các nhóm chức phân cực hoặc không phân cực ion dương hoặc âm... hoặc với kích thước các khoảng trống rây phân tử trong cột nhồi mà các chất có thời gian lưu lại trong cột khác nhau dẫn đến quá trình tách giữa các chất.

slide 11:

II. CẤU TẠO HỆ THỐNG HPLC • Hệ thống bơm Pump • Hệ thống tiêm mẫu Injection system • Buồng cột Column ovent - điều chỉnh nhiệt độ cột • Cột sắc ký pha tĩnh – stationary phase • Pha động mobile phase – hỗn hợp dung môi • Đầu dò Detector • Hệ thống xử lý dữ liệu

slide 12:

HPLC System

slide 13:

Cột sắc ký • Chứa pha tĩnh • Được nhồi đầy bằng các hạt nhồi

slide 14:

Cột sắc ký • Kích thước cột – Dài L: 5 – 30 cm – Đường kính trong I.D.: 2 – 5 mm – Kích cỡ hạt: 3 5 10 µm

slide 15:

Cột sắc ký • Các loại cột thường dùng trong phân tích: – Cột pha đảo Reverse phase – Cột pha thuận Normal Phase – Cột trao đổi ion âm Anion Exchange – Cột trao đổi Ion dương Cation Exchange – Cột sắc ký rây phân tử Size Exclusion – Cột sắc ký ái lực Affinity – Cột sắc ký đẳng điện Mono P – Cột Ceramic Hydroapatite CHT

slide 16:

Pha tĩnh • Sắc ký lỏng pha đảo Reversed Phase Liquid Chromatography - RPLC – Pha tĩnh gồm các phân tử silic dioxyt silica có gắn các nhóm chức không phân cực và các nhóm silanol C8 C18 Silica Silica Silica Silanol

slide 17:

Pha tĩnh • Sắc ký lỏng pha thuận Normal Phase Liquid Chromatography - NPLC – Pha tĩnh gồm các phân tử silic dioxyt silica có gắn các nhóm chức phân cực bởi sự thay thế mạch CH2nCH3 bằng các gốc phân cực như gốc Cyano Amino... Amino NH2 Silica O Si R R CH 2 3 CN O Si R R CH 2 3 CN O Si R R CH 2 3 NH 2 O Si R R CH 2 3 NH 2 Silica

slide 18:

Pha động • Yêu cầu: – Độ tinh khiết cao ví dụ: nước/đệm với MeOH/ACN – Không phản ứng với chất phân tích và pha tĩnh – Không có bọt khí – Không có bụi

slide 19:

• Độ phân cực của dung môi ảnh hưởng mạnh đến quá trình sắc ký MeOH/H 2 O 85:15 ACN/H 2 O 85:15 Pha động

slide 20:

Pha động • Một số dung môi sử dụng trong HPLC Độ phân cự c Không phân cực Phân cực Dung môi Hexan Isooctan Petroleum ether Cyclohexan Carbon tetrahydrochloride Chloroform Dichlorometan Tetrahydrofuran Diethyl ether Ethyl acetate Aceton Acetonitril Isopropanol Methanol Nướ c Acid acetic K hả nă ng tan trong nướ c Không Không Không Không Không Không Không Có Không ít Có Có Có Có Có Có

slide 21:

pH: Pha động • pH cũng ảnh hưởng đến hiệu quả tách giữa các chất. Tuy nhiên tùy thuộc vào bản chất của các chất phân tích mà ảnh hưởng của pH có thể làm tăng hoặc giảm khả năng tách của cột.

slide 22:

ỨNG DỤNG CỦA HPLC TRONG PTTP • Florfenicol là 1 loại thuốc kháng khuẩn phổ rộng thay thế cho kháng sinh Chloramphenicol – là loại kháng sinh chủ yếu dùng để trị bệnh nhiễm trùng huyết đường ruột trên cá tra ba sa …. • Florfenicol 22-dichloro-N-1R2S-3-fluoro-1- hydroxy-1-4- methylsulfonyl phenyl propan-2-yl tan tốt trong các dung môi phân cực như: Nước Chlorofrom Methanol Ethyl acetate Acetone... Tan ít trong các dung môi không phân cực như: n- hexane Diether ethyl Benzene Petroleum ether.... • Công thức phân tử: C 12 H 14 Cl 2 FNO 4 S

slide 23:

• Phương pháp này mô tả qui trình phân tích xác định hàm lượng Florphenicol trong các mẫu có nguồn gốc động vật bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao gọi tắt là HPLC. Giới hạn phát hiện của phương pháp 50 µg/kg. ỨN G DỤ NG TRONG PHÂN TÍCH FLOFENICOL TRONG THỦY SẢN TẠ I CÁC TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯ ỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN

slide 24:

• Dư lượng Florphenicol trong mẫu được ly trích bằng ethyl acetate. Dung môi được làm khô bằng dòng khí nitơ sau đó hoà tan lại bằng pha động và làm sạch mẫu bằng n – hexan. Hàm lượng chất phân tích được xác định trên hệ thống HPLC cột pha đảo C18 và đầu dò UV ở bước sóng 220nm. ỨN G DỤ NG TRONG PHÂN TÍCH FLOFENICOL TRONG THỦY SẢN TẠ I CÁC TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯ ỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN

slide 25:

• Lấy các phần ăn được từ những vị trí khác nhau của mẫu. Cắt phần mẫu vừa lấy thành từng miếng nhỏ từ 3-5 cm. Cho phần mẫu vừa cắt khoảng 100 gam vào máy xay mẫu xay đến khi mẫu đồng nhất. Giữ mẫu ở - 18 C hoặc thấp hơn cho đến khi phân tích. Khi tiến hành phân tích mẫu phải đưa về nhiệt độ phòng. CHUẨN BỊ MẪU ỨN G DỤ NG TRONG PHÂN TÍCH FLOFENICOL TRONG THỦY SẢN TẠ I CÁC TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯ ỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN

slide 26:

Chuẩn bị mẫu trắng: • Mẫu trắng là mẫu được xác định không chứa florphenicol. Cân 5.00g ± 0.1g mẫu đã được xay nhuyễn vào ống ly tâm 50ml. Chuẩn bị mẫu kiểm soát 1 g/g: • Cân 5.00g ± 0.1g mẫu trắng đã xay nhuyễn vào ống ly tâm 50ml. Thêm 0.5ml dung dịch chuẩn 10µg/ml 7.5.6.5 vào 5.00g mẫu trắng. Để yên 20 phút trước khi phân tích. Chuẩn bị mẫu thử: • Cân 5.00g ± 0.1g mẫu đã được xay nhuyễn vào ống ly tâm 50ml ỨN G DỤ NG TRONG PHÂN TÍCH FLOFENICOL TRONG THỦY SẢN TẠ I CÁC TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯ ỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN

slide 27:

• Cho 7ml ethyl acetate V 1 vào các ống ly tâm chứa mẫu trắng mẫu kiểm soát và mẫu thử đậy nắp. • Lắc khoảng 5 phút ly tâm 7 phút ở tốc độ 6000 vòng /phút. • Hút 5 ml V 2 lớp trên cho vào ống ly tâm thủy tinh 15ml • Làm khô dung dịch bằng hệ thống thổi khí nitơ ở nhiệt độ 50 0 C. PP TIẾN HÀNH ỨN G DỤ NG TRONG PHÂN TÍCH FLOFENICOL TRONG THỦY SẢN TẠ I CÁC TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯ ỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN

slide 28:

• Hoà tan phần cặn bằng 5 ml n- hexan sau đó cho tiếp 1ml V 3 pha động vào lắc khoảng 10 phút trên máy lắc ly tâm 5 phút tốc độ 4000v/phút • Hút bỏ lớp n – hexan ở trên • Lấy lớp dưới lọc qua màng lọc mẫu cho vào chai 1.5ml. Dung dịch này dùng để phân tích trên thiết bị HPLC ỨN G DỤ NG TRONG PHÂN TÍCH FLOFENICOL TRONG THỦY SẢN TẠ I CÁC TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯ ỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN

slide 29:

Thời gian chạy: 10 phút Pha động: Acetonitril: đệm Ammonium acetate 25:75 v/v Rửa cột: Sau khi mẫu chạy hoàn tất rửa cột và hệ thống HPLC với nước cất và acetonitril với lưu lượng 1ml/phút theo tỉ lệ: 35:65 trong 60 phút ĐIỀU KIỆN PHÂN TÍCH TRÊN HPLC ỨN G DỤ NG TRONG PHÂN TÍCH FLOFENICOL TRONG THỦY SẢN TẠ I CÁC TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯ ỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN

slide 30:

• Cân bằng cột sắc ký với pha động 30 phút trước khi tiêm mẫu và chuẩn. • Thứ tự tiêm: tiêm dãy chuẩn mẫu trắng mẫu kiểm soát sau đó tiêm mẫu thử • Thể tích tiêm: 100µl. • Tốc độ dòng: 1.0ml/phút • Bước sóng: 220nm ỨN G DỤ NG TRONG PHÂN TÍCH FLOFENICOL TRONG THỦY SẢN TẠ I CÁC TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯ ỢNG NÔNG LÂM THỦY SẢN

slide 31:

PHÂN TÍCH FLORFENICOL THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ

slide 32:

PHÂN TÍCH FLORFENICOL THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ

authorStream Live Help