Tiết 16 & 17 Định luật Ôm đối với toàn mạch

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

https://sites.google.com/site/vatlyquan10

Comments

Presentation Transcript

PowerPoint Presentation:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT TRỰC NINH B TỔ: LÍ - TIN – CÔNG NGHỆ Giáo viên : VŨ MẠNH QUYẾT NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ CÁC THẦY CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 11G

PowerPoint Presentation:

KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ Câu 1: Nội dung và biểu thức định luật Jun- Len-xơ? Câu 2: Viết biểu thức tính công – công suất điện của đoạn mạnh và của nguồn điện ?

Trả lời cõu hỏi:

Trả lời cõu hỏi Câu 1: Đ/l: Nhiệt lượng toả ra ở 1 vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện v à với thời gian dòng chạy qua vật dẫn đó. B/ t: Q = R. I 2 .t (1) Câu 2: Công của dòng điện: A= U.q=U.I.t (2) Công suất điện: (3) Công của nguồn điện: A ng = q.E= E.I.t (4) Công suất của nguồn điện: (5)

Xột đoạn mạch AB chỉ chứa điện trở R(đm thuần điện trở):

Xột đoạn mạch AB chỉ chứa điện trở R(đm thuần điện trở) R A B - Đặt vào 2 đầu đoạn mạch AB 1 hiệu điện thế U, trong mạch xuất hiện dòng điện I. Câu hỏi: -Phát biểu định luật ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R? -Nhận xét I và U khi R xác định? Trả lời câu hỏi: Cường độ dòng điện trong đoạn chỉ chứa điện trở R, tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở R. Bt: Khi R xác định thì I tăng, U cũng tăng I giảm, U cũng giảm. + - I

PowerPoint Presentation:

+ - R N E , r A B Hình 9.1

BÀI 9 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH:

BÀI 9 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH Toàn mạch: Nguồn điện:có suất điện động E và điện trở trong r R N : điện trở tương đương của cả mạch ngoài + - R N E , r A B Hình 9.1

BÀI 9 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH:

BÀI 9 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH I,THÍ NGHIỆM: E , r + - *, Dụng cụ thí nghiệm: 1: Nguồn điện 2, Ampe kế. 3, Vôn kế. 4, Điện trở ngoài.R o 5, Biến trở R. 6, Khoá K. 7, Các dây dẫn điện: R o A V R K

BÀI 9 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH:

BÀI 9 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH I,Thí nghiệm: Dụng cụ: Sơ đồ : Tiến hành TN: - B1: Mở K quan sát vôn kế v à ampe kế. Láön TN 1 K (M) 2 K (Â) 3 K(Â) 4 K (Â) 5 K (Â) I(A) 0 O,10 0,15 0,20 0,25 U(V) 3.05 2,90 2,80 2,75 2,70 - B2 K đóng quan sát số chỉ của vôn kế và ampe kế. I Kết quả thí nghiệm: Bảng 9.1 R A E , r V A B K I = 0 (A) U = 3,05(V) R o I = 0,10(A) U = 2,9(V) I = 1,15(A) U = 2,8(V) I = 1,20(A) U = 2,75(V) I = 1,25(A) U = 2,7(V)

PowerPoint Presentation:

CH: Từ bảng 9.1 nhận xét giá trị của I và U ? Trả lời :Từ bảng 9.1 ta thấy +, Khi I = I min = 0 thì U = U max = 3,05 (v) +, Khi I tăng thì U lại giảm I(A) 0 0,10 0,15 0,20 0,25 0,30 0,35 0,40 U(V) 3,05 2,90 2,80 2,75 2,70 2,55 2,50 2,40 Bảng 9.1 Hỡnh 9.3 U(V) I(A) O 2,8 0,4 2,4 2,2 2,6 3,0 0,2

PowerPoint Presentation:

BÀI 9 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH I, THÍ NGHIỆN: II, ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH Hỡnh 9.3 U(V) I(A) O 2,8 0,4 2,4 2,2 2,6 3,0 0,2 y = b - a.x U y I x U N =U o - aI Bên toán học: Phương trình mà đường biểu diễn đồ thị là 1 đường thẳng, thì phương trình đó là pt bậc mấy? - Và có dạng tổng quát như thế nào?

PowerPoint Presentation:

Trả lời cõu hỏi C1 : Để I = 0 và tương ứng U = Uo thỡ mạch ngoài hở, tức là điện trở R tiến tới vụ cựng. Khi đú Uo cú giỏ trị lớn nhất U = Uo= E Vỡ độ giảm điện thế mạch trong bằng khụng. BÀI 9 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH I, THÍ NGHIỆN: II, ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH: Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế mạch ngoài U N và cường độ dòng điện chạy qua mạch kín : U N = U o – a.I = E – a. I ( 9.1 ) Trong đó : +, a là hệ số tỉ lệ dương +, U o : là giá trị lớn nhất của hiệu điện thế mạch ngoài. C1 Câu hỏi C 1 : Trong thí nghiệm ở trên mạch điện phải như thế nào để cường dộ dòng điện I = 0 và tương ứng U = U o ? Tại sao khi đó U o có giá trị lớn nhất và bằng suất điện động của nguồn U = U o ?

PowerPoint Presentation:

BÀI 9 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH I, THÍ NGHIỆN: II, ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH: Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế mạch ngoài U N và cường độ dòng điện chạy qua mạch kín : U N = U o – a.I = E – a. I ( 9.1 ) Trong đó : +, a là hệ số tỉ lệ dương +, U o : là giá trị lớn nhất của hiệu điện thế mạch ngoài. Xét hình 9.2 + - V A A B E , r K R R o - Áp dụng định luật ôm cho đoan mạch AB chứa R N = R o +R: U N = U AB = V A – V B = I.R N ( 9.2) Trong đó : I.R N độ giảm điện thế mạh ngoài

PowerPoint Presentation:

BÀI 9 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH I, THÍ NGHIỆN: II, ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH: U N = Uo – a.I = E – a. I ( 9.1 ) U N = U AB = V A – V B = I.R N ( 9.2) Từ 9.1 và 9.2 Ta có:E = U N + a.I = I ( R N + a ) Gọi a là điện trở trong của nguồn điện. E = I ( R N + r ) = I.R N + I.r ( 9.3 ) - KL: Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong. Từ 9.3 suy ra : U N = I . R N = E – I.r ( 9 . 4 ) V à ( 9 . 5 ) Độ giảm điện thế ở mạch ngoài Độ giảm điện thế ở mạch trong Câu hỏi : Từ 9. 3, Nhận xét suất điện động của nguồn điện ?

PowerPoint Presentation:

BÀI 9 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH I, THÍ NGHIỆN: II, ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH: Câu hỏi C 2 : Từ hệ thức ( 9 .4) hãy cho biết trong truờng hợp nào thì hiệu điện thế U N giữa 2 cực của nguồn điện bằng suất điện động E của nó? U N = I . R N = E – I.r ( 9.4 ) Trả lời cõu hỏi C2 : Từ ( 9.4 ) khi UN = E khi : +, I = 0 ( mạch ngoài hở ) +, r = 0 (điện trở trong của nguồn điện bằng khụng) Điện trở tương đương ở mạch ngoài Điện trở trong của nguồn điện Điện trở toàn phần của mạch điện kín. ( 9 . 5 )

PowerPoint Presentation:

BÀI 9 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH I, THÍ NGHIỆN: II, ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH: ( 9 . 5 ) Câu hỏi: Phát biểu định luật ôm với toàn mạch ? Định luật ôm đối với toàn mạch: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.

PowerPoint Presentation:

BÀI 9 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH I, THÍ NGHIỆN: II, ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH: C3 : Một pin có số ghi trên vỏ là 1,5V và có điện trở trong là . Mắc 1 bóng đèn có điện trở vào 2 cực của pin này để thành mạch điện kín. Tính cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó và hiệu điện thế Giữa 2 đầu của nó.? E,r R d I Trả lời câu hỏi C 3 : Gọi I,U lần lượt là cường độ dòng điện chạy qua đèn và hiệu điện thế giữa 2 đầu của đèn . - Áp dụng định luật ôm cho toàn mạch: Áp dụng công thức : U = I.R N = 0,3 . 4 = 1,2 ( V )

PowerPoint Presentation:

BÀI 9 : ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH I, THÍ NGHIỆN: II, ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH: * Định luật ôm đối với toàn mạch: ND: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó. BT: * Nhận xét: Tích của cường độ dòng điện chạy qua 1 đoạn mạch và điện trở của nó, gọi là độ giảm điện thế trên đoạn mạch đó. Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong. E = I.R N + I. r

PowerPoint Presentation:

BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ TIẾT HỌC ĐÃ HẾT, TẠM BIỆT QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM VẬT LÍ 11 Giáo viên : VŨ MẠNH QUYẾT 2010 - 2011

authorStream Live Help