NV10 Tiet 82 Phong cach ngon ngu nghe thuat

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

https://sites.google.com/site/nguvanquan10

Comments

Presentation Transcript

Trường THPT Na Dương Tổ: Văn Sử: 

Đỗ Viết Cường 1 Trường THPT Na Dương Tổ: Văn Sử Kính chào các thầy cô và các em học sinh 10 B5

Kiểm tra bài cũ: 

Đỗ Viết Cường 2 Kiểm tra bài cũ Khi sử dụng tiếng Việt cần đảm bảo những yêu cầu gì? Về ngữ âm và chữ viết: - Về từ ngữ: phải dùng đúng hình thức cấu tạo, ý nghĩa, đặc điểm ngữ pháp. + Phát âm theo âm thanh chuẩn của tiếng Việt. + Viết đúng theo các quy tắc hiện hành về chính tả và chữ viết nói chung.

Về ngữ pháp: : 

Đỗ Viết Cường 3 Về ngữ pháp: - Về phong cách ngôn ngữ: cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách ngôn ngữ. + Cần có cấu tạo theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt. + Diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp. + Câu trong đoạn và trong văn bản cần được liên kết chặt chẽ -> VB mạch lạc, thống nhất.

Tiết 83. Tiếng Việt: 

Đỗ Viết Cường 4 Tiết 83. Tiếng Việt Phong Cách Ngôn Ngữ Nghệ Thuật

I. Ngôn ngữ nghệ thuật: 

Đỗ Viết Cường 5 I. Ngôn ngữ nghệ thuật 1. Ngữ liệu Chúng ta phải đoàn kết, đoàn kết nhiều thì mới có thành công, thành công lớn. 2. Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công đại thành công. (Hồ Chí Minh)

PowerPoint Presentation: 

Đỗ Viết Cường 6 - Giống nhau: về nội dung - cùng đề cập đến mối quan hệ giữa đoàn kết và thành công. - Khác nhau về cách thức thể hiện. Em có nhận xét gì về nội dung và hình thức của 2 ngữ liệu? Chúng ta phải đoàn kết, đoàn kết nhiều thì mới có thành công, thành công lớn. 2. Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành công, thành công đại thành công. (Hồ Chí Minh)

+ Ở ngữ liệu 1: sử dụng lời nói hàng ngày -> Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.: 

Đỗ Viết Cường 7 + Ở ngữ liệu 1: sử dụng lời nói hàng ngày -> Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. + Ở ngữ liệu 2: các từ ngữ được xếp đặt, tổ chức ngắn gọn, mạch lạc, rõ ràng đạt hiệu quả giao tiếp cao -> sử dụng ngôn ngữ một cách nghệ thuật nghệ thuật. Ngôn ngữ nghệ thuật là gì? Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm. (ngôn ngữ văn chương, ngôn ngữ văn học) 2. Khái niệm

- Văn bản nghệ thuật.: 

Đỗ Viết Cường 8 - Văn bản nghệ thuật. Hãy cho biết phạm vi sử dụng của ngôn ngữ nghệ thuật? - Lời nói hàng ngày. - Văn bản thuộc các phong cách ngôn ngữ khác.

3. Phân loại: 

Đỗ Viết Cường 9 3. Phân loại - 3 loại: Ngôn ngữ trong các văn bản nghệ thuật được chia thành mấy loại? + Ngôn ngữ tự sự trong truyện, tiểu thuyết, bút kí, kí sự, phóng sự… + Ngôn ngữ thơ trong ca dao, vè, thơ… + Ngôn ngữ sân khấu trong kịch, chèo, tuồng.

4. Chức năng: 

Đỗ Viết Cường 10 4. Chức năng a. Ngữ liệu Đọc bài ca dao trên, em có nhận xét gì về nội dung và cách thức thể hiện? Thuyền về có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền. (Ca dao)

Nội dung: tấm lòng thuỷ chung của Bến đối với Thuyền (từ ngữ: khăng khăng đợi).: 

Đỗ Viết Cường 11 Nội dung: tấm lòng thuỷ chung của Bến đối với Thuyền (từ ngữ: khăng khăng đợi ). - Nghệ thuật: sử dụng hình ảnh ẩn dụ. -> giãi bày tình cảm, tấm lòng của người con gái một cách kín đáo, tế nhị. Ngôn ngữ nghệ thuật có chức năng gì? + Bến: người con gái. + Thuyền: người con trai.

- Chức năng thông tin: : 

Đỗ Viết Cường 12 - Chức năng thông tin: - Chức năng thẩm mĩ: Cung cấp những kiến thức hoặc thông tin về sự vật hiện tượng. Biểu hiện cái đẹp và khơi gợi, nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ. Chất liệu để tạo nên ngôn ngữ nghệ thuật là gì? - Chất liệu: ngôn ngữ tự nhiên, hàng ngày.

- Khác ngôn ngữ hàng ngày: chức năng thẩm mĩ.: 

Đỗ Viết Cường 13 - Khác ngôn ngữ hàng ngày: chức năng thẩm mĩ. Do đâu mà ngôn ngữ nghệ thuật có chức năng thẩm mĩ? Do sự lựa chọn, xếp đặt, trau chuốt tinh luyện của người sử dụng nhằm mục đích thẩm mĩ khác nhau.

Đọc phần ghi nhớ SGK: 

Đỗ Viết Cường 14 Đọc phần ghi nhớ SGK Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật - thẩm mĩ.

II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.: 

Đỗ Viết Cường 15 II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. 1. Tính hình tượng a. Ngữ liệu Buổi chiều ứa máu Ngổn ngang những vũng bom. (Nguyễn Đình Thi)

PowerPoint Presentation: 

Đỗ Viết Cường 16 Từ ngữ: máu, ngổn ngang và bom Có từ ngữ nào đáng chú ý? Tác dụng của của việc sử dụng từ ngữ đó? -> Cảnh tượng: chiến tranh khốc liệt. Sự tàn khốc của chiến tranh được thể hiện rõ nét qua hình ảnh nào? Nhận xét gì về hình ảnh đó?

- Hình ảnh: vũng bom: 

Đỗ Viết Cường 17 - Hình ảnh: vũng bom -> mang tính hình tượng cao. Bởi “ vũng ” thường trực có nước + máu -> có sức tố cáo mạnh mẽ, những “ vũng bom ” đạn Mỹ trút xuống làng quê chính là những “vũng máu”. Trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, tính hình tượng được thể hiện như thế nào?

Tính hình tượng là đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật.: 

Đỗ Viết Cường 18 Tính hình tượng là đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật. + Thể hiện ở cách diễn đạt thông qua một hệ thống các hình ảnh, màu sắc, biểu tượng … để người đọc dùng tri thức, vốn sống liên tưởng, suy nghĩ rút ra kết luận nhất định. + Tính hình tượng có thể được hiện thực hoá thông qua các biện pháp tu từ: ẩn dụ, so sánh, hoán dụ…. b. Đặc điểm

Kết quả: tính hình tượng làm cho ngôn ngữ nghệ thuật trở nên đa nghĩa + hàm súc.: 

Đỗ Viết Cường 19 Kết quả: tính hình tượng làm cho ngôn ngữ nghệ thuật trở nên đa nghĩa + hàm súc. Kết quả của việc sử dụng ngôn ngữ có tính hình tượng?

c. Bài tập: 

Đỗ Viết Cường 20 c. Bài tập Hãy phân tích tính hình tượng trong câu thơ sau? Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước, Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen. (Chinh phụ ngâm - Đặng Trần Côn)

Yêu cầu cần đạt: 

Đỗ Viết Cường 21 Yêu cầu cần đạt - Hành động: dạo hiên, từng bước, rèm thưa rủ thác - Từ ngữ: vắng, thầm Hành động và từ ngữ đó đã diễn tả tâm trạng gì của nhân vật trữ tình? -> Buồn, cô đơn, lẻ loi, nỗi lòng không biết san sẻ cùng ai của nhân vật trữ tình.

PowerPoint Presentation: 

Đỗ Viết Cường 22 Chân thành cám ơn các thầy cô và các em!