Ngu van 11 tiet 42 Luyen tap thao tac lap luan so sanh

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

https://sites.google.com/site/nguvanquan10

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

LUYỆN THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH

Slide 2: 

1. Tác giả đã xây dựng hình tượng nhân vật Huấn Cao như thế nào? Qua đó em biết được quan niệm nghệ thuật tiến bộ gì của nhà văn? KIỂM TRA BÀI CŨ 2. Tại sao tác giả lại cho rằng cảnh cho chữ là “Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”? 3. Nhận xét về bút pháp miêu tả của tác giả trong cảnh này?

Slide 3: 

LUYỆN THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH

Slide 4: 

1. Nhắc lại khái niệm về thao tác lập luận so sánh? So sánh là làm sáng rõ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với các đối tượng khác. 2. Yêu cầu của thao tác lập luận so sánh là gì? Khi so sánh, phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy được sự giống nhau và khác nhau của chúng. ÔN TẬP

I. BÀI TẬP 1: : 

I. BÀI TẬP 1: Tìm hiểu tâm trạng của nhân vật trữ tình (khi về thăm quê) trong hai bài thơ: - “Khi đi trẻ, lúc về già, Giọng quê vẫn thế, tóc đà khác bao. Trẻ con nhìn lạ không chào Hỏi rằng khách ở chốn nào lại chơi” ( Hạ Tri Chương) - “Trở lại An Nhơn tuổi lớn rồi Bạn chơi ngày nhỏ chẳng còn ai Nền nhà nay dựng cơ quan mới Chẳng lẽ thăm quê lại hỏi người” (Chế Lan Viên)

Slide 6: 

1. Điểm giống nhau: a. Cả hai tác giả đều rời quê hương ra đi lúc còn trẻ và trở về lúc tuổi đã cao: -“Khi đi trẻ, lúc về già” (Hạ Tri Chương) “Trở lại An Nhơn tuổi lớn rồi” (Chế Lan Viên)

Slide 7: 

1. Điểm giống nhau: b. Cả hai đều nhận thấy mình xa lạ ngay trên chính quê hương: - “Trẻ con nhìn lạ không chào Hỏi rằng khách ở chốn nào lại chơi” (Hạ Tri Chương)  Không còn ai nhận ra mình - “Bạn chơi ngày nhỏ chẳng còn ai Nền nhà nay dựng cơ quan mới Chẳng lẽ thăm quê lại hỏi người” (Chế Lan Viên)  Quê hương đã biến đổi sau chiến tranh, không còn cảnh cũ người xưa

Slide 8: 

2. Kết luận: Hai nhà thơ, hai con người ở hai thời đại khác nhau, nhưng cảm xúc về nỗi lòng của người xa xứ ngày trở về đều có nét giống nhau. Đọc người xưa cũng là dịp để hiểu người nay sâu sắc hơn.

Slide 9: 

Yêu cầu thực hành: Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về một trong hai ý thơ trên Thảo Luận Nhóm 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 20 30 40 50 60 70 80 90

Slide 10: 

Cả hai nhà thơ đều có sự cảm nhận giống nhau khi về thăm lại quê hương. Đó là sự cảm nhận về thời gian và tuổi tác. Thời gian trôi đi không bao giờ trở lại. Nó kéo theo bao sự thay đổi. Sự vật biến đổi. Con người già nua. Cả hai nhà thơ đều bắt nguồn từ quy luật ấy. Giọng thơ cũng giống nhau, có nỗi buồn man mác trước cảnh cũ người xưa. Hẳn là cả hai đều bỡ ngỡ. Có cái gì gợi nhớ đến bâng khuâng. Gợi ý cho đoạn 1, ý 1:

II. BÀI TẬP 2: Đây là cách so sánh tương đồng: : 

II. BÀI TẬP 2: Đây là cách so sánh tương đồng: 1. Học và trồng cây đều có ích như nhau: Học: mang lại tri thức để thực hành trong đời sống. Trồng cây: cho hoa, quả, cho môi trường trong sạch, điều hoà khí hậu 2. Học và trồng cây đều cần có thời gian: - Học: tiếp thu từ đơn giản đến phức tạp, dễ đến khó để tiến bộ Trồng cây: dần dần thu hoạch từ ít đến nhiều, không nôn nóng. 3. Kết luận: Cách so sánh để khuyên ta kiên nhẫn trên con đường học tập

Slide 12: 

III. BÀI TẬP 3:

Slide 13: 

TỰ TÌNH (Bài 1) Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom, Oán hận trông ra khắp mọi chòm. Mõ thảm không khua mà cũng cốc Chuông chùa chẳng đánh cớ sao om? Trước nghe những tiếng thêm rền rĩ, Sau giận vì duyên để mõm mòm. Tài tử giai nhân ai đó tá? Thân này đâu để chịu già tom! (Hồ Xuân Hương) CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ Trời chiều bảng lãng bóng hoàng hôn, Tiếng ốc xa đưa vẳng trống dồn. Gác mái ngư ông về viễn phố Gõ sừng mục tử lại cô thôn. Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi, Dặm liễu sương sa khách bước dồn. Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ, Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn? (Bà Huyện Thanh Quan) So sánh ngôn ngữ thơ trong hai bài thơ

Slide 14: 

So sánh trên tiêu chí ngôn ngữ: Sự giống nhau của hai bài thơ: Thể loại: thất ngôn bát cú Ngôn ngữ: đều gieo vần, tuân thủ nghiêm chỉnh luật đối (câu 3 + 4 và 5 + 6) III. BÀI TẬP 3:

Slide 15: 

2. Sự khác biệt: - Ngôn từ: + Thơ Hồ Xuân Hương: dùng ngôn ngữ hàng ngày (tiếng gà văng vẳng, mõ thảm, chuông sầu, những tiếng thêm rền rĩ, khắp mọi chòm…; cớ sao om, duyên để mõm mòm, chịu già tom) + Thơ Bà Huyện Thanh Quan: dùng nhiều từ Hán Việt (hoàng hôn, ngư ông, viễn phố, mục tử, cô thôn, chốn Chương Đài, người lữ thứ, nỗi hàn ôn) - Về thi liệu: + Thơ Bà Huyện Thanh Quan: dùng nhiều thi liệu của văn chương cổ điển (Chương Đài, ngàn mai, dặm liễu) + Thơ Hồ Xuân Hương: ít dùng

Slide 16: 

- Về phong cách: + Hồ Xuân Hương: gần gũi, bình dân, tuy có xót xa nhưng vẫn tinh nghịch, hiểm hóc + Bà Huyện Thanh Quan: trang nhã, đài các, tiếng nói của văn nhân trí thức thượng lưu 3. Kết luận: Cả hai bài thơ đều hay theo hai phong cách khác nhau

Slide 17: 

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: “Một phương diện của thiên tài Nguyễn Du: Từ Hải” Ý chính của bài: Hoài Thanh đã so sánh nhân vật Từ Hải của Thanh Tâm Tài Nhân với nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du

Slide 18: 

CỦNG CỐ - Nắm được cách so sánh tương đồng và so sánh tương phản - Biết cách viết đoạn văn có sử dụng thao tác lập luận so sánh.

Slide 19: 

CHUẨN BỊ - Đọc bài Đọc thêm - Viết các đoạn văn trong các bài tập còn lại - Chuẩn bị bài học tiếp theo: Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận so sánh và phân tích