Ngu van 11 tiet 12 Tu ngon ngu chung den loi noi ca nhan

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

https://sites.google.com/site/nguvanquan10

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN ( TIẾT II )

Slide 2: 

KIỂM TRA BÀI CŨ 1. Vì sao người Việt Nam lại có thể giao tiếp được với nhau? A. Vì mọi người đều là thành viên của xã hội Việt Nam B. Vì mọi người đều muốn giao tiếp với nhau để trao đổi thông tin và chia sẻ tình cảm. C. Vì mọi người đều giao tiếp với nhau bằng tiếng Việt D. Vì mọi người đều sinh sống trên đất nước Việt Nam

Slide 3: 

2. Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng không bao gồm yếu tố nào sau đây? A. Các âm thanh và quy tắc cấu tạo âm tạo nên tiếng. B. Từ ngữ, câu được sử dụng sinh động, sáng tạo C. Các từ, ngữ cố định và các phương thức chuyển nghĩa từ. D. Các kiểu câu và cách cấu tạo, quy tắc sử dụng câu.

Slide 4: 

3. Lời nói cá nhân là gì? A. Giọng nói khác nhau của từng người khi sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp B. Là sản phẩm được cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung C. Các từ ngữ được lựa chọn và vận dụng một cách sáng tạo, độc đáo trong giao tiếp D. Các kiểu câu được sử dụng linh hoạt, sáng tạo trong giao tiếp

Slide 5: 

1. “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim” ( Tố Hữu, Từ ấy) 2. Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa” (Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá) 3. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng” ( Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ) Xác định nghĩa của từ mặt trời trong mỗi câu thơ?

Slide 6: 

1. “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim” ( Tố Hữu, Từ ấy) mặt trời chỉ lí tưởng cách mạng.

Slide 7: 

2. Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa” (Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá) Mặt trời trong thơ Huy Cận có nghĩa gốc (mặt trời của tự nhiên), được nhà thơ nhân hóa.

Slide 8: 

3. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng” ( Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ mặt trời thứ nhất dùng với nghĩa gốc, mặt trời thứ hai chỉ đứa con: là niềm hạnh phúc, niềm tin, hi vọng của mẹ.

Slide 9: 

1. “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim” ( Tố Hữu, Từ ấy) 2. Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa” (Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá) 3. Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng” ( Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ) Mặt trời 2: ngôn ngữ chung. Mặt trời 1+ 3 : lời nói cá nhân.

Slide 10: 

NGÔN NGỮ CHUNG LÀ CƠ SỞ SẢN SINH LỜI NÓI CÁ NHÂN LĨNH HỘI NỘI DUNG LỜI NÓI LỜI NÓI CÁ NHÂN LÀ THỰC TẾ SINH ĐỘNG, HIỆN THỰC HÓA YẾU TỐ CHUNG, VỪA SÁNG TẠO CHUYỂN ĐỒI LÀM NGÔN NGỮ PHÁT TRIỂN

Slide 11: 

Từ nách là một từ phổ biến, quen thuộc với mọi người nói tiếng Việt với nghĩa “mặt dưới chỗ cánh tay nối với ngực” (Từ điển tiếng Việt – Hoàng Phê). Nhưng trong câu thơ dưới đây, Nguyễn Du (trong Truyện Kiều) đã có sự sáng tạo riêng khi dùng từ nách như thế nào? Nách tường bông liễu bay sang láng giềng - Nghĩa của từ nách trong câu thơ của Nguyễn Du: chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức tường => Nghĩa chuyển dựa trên cơ sở giống nhau về vị trí trên cơ thể người và trên sự vật

Slide 12: 

Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại ( Hồ Xuân Hương, Tự tình bài II) Nghĩa của từ xuân trong câu thơ của Hồ Xuân Hương : chỉ mùa xuân, sức sống và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ.

Slide 13: 

Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay (Nguyễn Du, Truyện Kiều) - Trong câu thơ của Nguyễn Du: xuân có nghĩa là: vẻ đẹp của người con gái trẻ tuổi.

Slide 14: 

Nguyễn Khuyến Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân ( Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê) xuân có nghĩa là: chỉ men say nồng của rượu ngon, sức sống dạt dào và tình bạn thắm thiết.

Slide 15: 

Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân ( HồChí Minh) từ xuân thứ nhất chỉ mùa xuân; từ xuân thứ hai chỉ sức sống mới, sự thịnh vượng ,giàu có.

Slide 16: 

a. Nhưng ngẫm nghĩ một chút, họ sẽ thấy những vật mọn mằn nhất chứa cả một sự thông tin sâu sắc (Báo Quân đội nhân dân) Từ mọn mằn : - Được cá nhân tạo ra khi dựa vào: Tiếng mọn với nghĩa nhỏ đến mức không đáng kể. - Quy tắc cấu tạo: + Tạo từ láy hai tiếng, lặp lại phụ âm đầu (âm m). + Tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau. + Đổi vần thành ăn đối với tiếng láy  Từ mọn mằn có nghĩa là nhỏ nhặt, tầm thường ,không đáng kể.

Slide 17: 

b. Gái miệt vườn giỏi giắn, làm trăm công nghìn việc không biết mệt. ( Minh Tuyền) giỏi giắn được tạo ra trên cơ sở tiếng giỏi - Quy tắc cấu tạo: + Tạo từ láy hai tiếng, lặp lại phụ âm đầu (âm gi). + Tiếng gốc đặt trước, tiếng láy đặt sau. + Đổi vần thành ăn đối với tiếng láy Giỏi giắn nghĩa là rất giỏi ( có sắc thái thiện cảm, được mến mộ)

Slide 18: 

c. Tôi được xem băng ghi hình mọi chi tiết của cuộc mổ ... bằng ca – m ê – ra chuyên dụng của chính máy nội soi ( Quang Đẩu) Từ nội soi : - Được tạo ra từ hai tiếng có sẵn ( nội, soi) - Theo nguyên tắc động từ chính đi sau, phụ từ bổ sung ý nghĩa được đặt trước.

Slide 19: 

Câu 1: Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng không được thể hiện ở phương diện nào dưới đây? A. Những quy tắc nhất định trong việc kết hợp âm và thanh. B. Quy tắc cấu tạo các kiểu câu. C. Việc tạo ra các từ mới dựa trên những chất liệu có sẵn và các phương thức chung. D. Các phương thức chuyển nghĩa từ.

Slide 20: 

Câu 2: Dấu ấn của cá nhân không được thể hiện ở phương diện nào dưới đây? A. Việc chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong cách kết hợp từ ngữ. B. Việc tạo ra những quy tắc chung của ngôn ngữ. C. Việc tạo ra các từ mới. D. Cả A, B và C đều đúng.

Slide 21: 

Câu 3: Điền lần lượt những cụm từ còn thiếu vào nhận định sau. Thông qua..., những “hạt ngọc ngôn ngữ mới nhất” ra đời, góp phần làm phong phú thêm..., thúc đẩy.... phát triển. A. lời nói cá nhân/ ngôn ngữ chung/ ngôn ngữ chung. B. lời nói cá nhân/ lời nói cá nhân/ ngôn ngữ chung. C. ngôn ngữ chung/ lời nói cá nhân/ lời nói cá nhân. D. lời nói cá nhân/ ngôn ngư chung/ lời nói cá nhân

Slide 22: 

Câu 4: Trong các cách kết hợp sau, cách kết hợp nào thể hiện rõ nhất dấu ấn riêng của cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ ? A. Vì trời mưa nên chúng tôi được nghỉ học. B. Tôi muốn tắt nắng đi. C. Công ti đã đầu tư hàng tỉ đồng cho công trình thế kỉ ấy. D. Chúc anh lên đường thuận buồm xuôi gió.

Slide 23: 

Câu 5: Đọc hai câu thơ sau và cho biết ý nào không phải là sự sáng tạo trong lời nói cá nhân của nhà thơ Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám Đâm toạc chân mây đã mấy hòn ( Hồ Xuân Hương, Tự tình II) A. Sáng tạo ra từ mới B. Thay đổi cách kết hợp từ C. Thay đổi trật tự sắp xếp trong các cụm danh từ D. Thay đổi trật tự sắp xếp giữa chủ ngữ và vị ngữ

Slide 24: 

NGÔN NGỮ CHUNG LỜI NÓI CÁ NHÂN TÀI SẢN CỦA XÃ HỘI SẢN PHẨM CỦA CÁ NHÂN Yếu tố chung: các âm và thanh Các tiếng Các từ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu Phương thức chuyển nghĩa từ Giọng nói cá nhân Vốn từ ngữ cá nhân Vận dụng linh hoạt sáng tạo Là cơ sở sản sinh và lĩnh hội lời nói cá nhân Là thực tế sinh động, hiện hóa những Yếu tố chung, quy tắc chung … và tạo ra nhữngcái mới trong ngôn ngữ Sự chuyển đổi sáng tạo Tạo ra các từ mới

authorStream Live Help