Tiết 41: Tổng kết về từ vựng (Từ đồng âm,... Trường từ vựng)

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

Tiết 41: Tổng kết về từ vựng (Từ đồng âm,... Trường từ vựng) https://sites.google.com/site/nguvanquan10

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

TRÂN TRỌNG KÍNH CHÀO QUÍ THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH

Tổng kết về từ vưng (Tiết 2) : 

Tổng kết về từ vưng (Tiết 2) V.Từ đồng âm 1.Khỏi niệm: -Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau . 2.Bài tập a.Từ lá trong: Khi chiếc lá xa cành Lá không còn màu xanh Mà sao em xa anh Đời vẫn xanh rời rợi. (Hồ Ngọc Sơn- Gửi em dưới quê làng) Công viên là lá phổi của thành phố. Từ nhiều nghĩa

b.Từ đường trong: Đường ra trận mùa này đẹp lắm. (Phạm tiến duật-Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây) Ngọt như đường. : 

b.Từ đường trong: Đường ra trận mùa này đẹp lắm. (Phạm tiến duật-Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây) Ngọt như đường. Tổng kết về từ vưng (Tiết 2) Từ đồng âm

Bà già đi chợ cầu đôngBói xem một quẻ lấy chồng lợi chăngThày bói gieo quẻ nói rằngLợi thì có lợi nhưng răng không còn. : 

Bà già đi chợ cầu đôngBói xem một quẻ lấy chồng lợi chăngThày bói gieo quẻ nói rằngLợi thì có lợi nhưng răng không còn. Tổng kết về từ vưng (Tiết 2)

Slide 5: 

Tổng kết về từ vưng (Tiết 2) Bà cụ nói xong thì mất. Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình. (Chuyện người con gái Nam Xương) Quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết. (Hoàng Lê nhất thống chí)

VI.Từ đồng nghĩa : 

VI.Từ đồng nghĩa Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Từ đồng nghĩa có hai loại : - Những từ đồng nghĩa hoàn toàn - Những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Tổng kết về từ vưng (Tiết 2) 1.Khái niệm:

2.Bài tập: Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau: : 

2.Bài tập: Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau: a.Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ trên thế giới. b.Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai từ, không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn ba từ. c. Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cũng có nghĩa hoàn toàn giống nhau. d. Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng. Tổng kết về từ vưng (Tiết 2)

Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao sức khỏe càng thấp. (Hồ Chí Minh) : 

Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao sức khỏe càng thấp. (Hồ Chí Minh) * xuân:chỉ một mùa trong năm,khoảng thời gian ứng với một tuổi. -Lấy 1mùa để chỉ 4 mùa:là phép hoán dụ.(bộ phận chỉ toàn thể) -Bốn mùa =1 tuổi là phép so sánh ngang bằng *Việc thay từ có tác dụng: -Tránh lặp từ:tuổi. -hàm ý tươi đẹp trẻ trung, toát lên tinh thần lạc quan yêu đời. Tổng kết về từ vưng (Tiết 2)

VII.Từ trái nghĩa : 

VII.Từ trái nghĩa Bẽ bàng mây sớm đèn khuya Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng. Truyện Kiều. 1.Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau xét trên một cơ sở chung nào đó. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau. Tổng kết về từ vưng (Tiết 2)

2.Bài tập: Cho biết trong các cặp từ sau đây cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa : 

2.Bài tập: Cho biết trong các cặp từ sau đây cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa ông- bà, xấu- đẹp, xa- gần, voi- chuột, thông minh- lười, chó- mèo, rộng- hẹp, giàu- khổ. Tổng kết về từ vưng (Tiết 2)

Cho các cặp từ trái nghĩa sau:Sống- chết, yêu- ghét, chẵn- lẻ, cao- thấp, chiến tranh- hòa bình, già- trẻ, nông- sâu, giàu- nghèo. : 

Cho các cặp từ trái nghĩa sau:Sống- chết, yêu- ghét, chẵn- lẻ, cao- thấp, chiến tranh- hòa bình, già- trẻ, nông- sâu, giàu- nghèo. Có thể xếp những cặp từ này thành hai nhóm: nhóm 1 như sống- chết (không sống có nghĩa là đã chết, không chết có nghĩa là còn sống), nhóm 2 như già- trẻ (không già không có nghĩa là trẻ, không trẻ không có nghĩa là già). Hãy cho biết mỗi cặp từ trái nghĩa còn lại thuộc nhóm nào? Tổng kết về từ vưng (Tiết 2)

Đáp án: : 

Đáp án: *Cùng nhóm với sống- chết gồm: Chẵn- lẻ, chiến tranh- hòa đ lập) * Cùng nhóm với già- trẻ gồm: Yêu- ghét, cao- thấp, nông- sâu, giàu- nghèo. Tổng kết về từ vưng (Tiết 2)

Khúc sông bên lở bên bồiBên lở thì đục bên bồi thì trong. : 

Khúc sông bên lở bên bồiBên lở thì đục bên bồi thì trong. Tổng kết về từ vưng (Tiết 2)

Slide 14: 

1.Khỏi niệm: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là sự khái quát có mức độ từ nhỏ đến lớn giữa các từ ngữ. Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác. Tổng kết về từ vưng (Tiết 2) VIII.Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

2.Bài tập: Vận dụng kiến thức về các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã học ở lớp 6 và lớp 7 để điền từ ngữ thích hợp vào các ô trống trong sơ đồ : 

2.Bài tập: Vận dụng kiến thức về các kiểu cấu tạo từ tiếng Việt đã học ở lớp 6 và lớp 7 để điền từ ngữ thích hợp vào các ô trống trong sơ đồ Từ (xét về đặc điểm cấu tạo) Từ đơn Từ phức Từ ghép Từ láy Từ ghép đ lập Từ ghép chính phụ Từ láy hoàn toàn Từ láy bộ phận Từ láy âm Từ láy vần

IX.Trường từ vựng : 

IX.Trường từ vựng Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lướt giữa mây cao với biển bằng Ra đậu dặm xa dò bụng biển Dàn đan thế trận lưới vây giăng. (Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận) 1.Khỏi niệm: Tổng kết về từ vưng (Tiết 2) Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

2.Bài tập:Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích sau: : 

2.Bài tập:Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích sau: Chúng lập ra nhiều nhà tù hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu. (Hồ Chí Minh- Tuyên ngôn độc lập) -Tắm và bể có chung trường từ vựng là nước. -Tác dụng: khiến cho câu văn có hình ảnh sinh động và có giá trị tố cáo mạnh mẽ. Tổng kết về từ vưng (Tiết 2)

Xác định trường từ vựng trong ví dụ sau: : 

Xác định trường từ vựng trong ví dụ sau: Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá, cục thủy tinh hay đầu mẩu gỗ tôi quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi. (Những ngày thơ ấu) Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải, người mình không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng đi. (Hoàng Lê nhất thống chí) Tổng kết về từ vưng (Tiết 2)

Bài tập về nhà : 

Bài tập về nhà 1- Tìm các từ trái nghĩa có trong sáu câu đầu đoạn trích Kiều ở lầu ngưng Bích và phân tích tác dụng của những từ đó trong đoạn thơ. 2- Tìm các từ đồng nghĩa với các từ gạch chân trong câu thơ dưới đây và lí giải tại sao tác giả lại sử dụng những từ đó: Cậy em, em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa (Truyện Kiều- nguyễn Du) Tổng kết về từ vưng (Tiết 2)

Hướng dẫn về nhà : 

Hướng dẫn về nhà Nắm chắc kiến thức đã tổng kết về từ vựng. Soạn bài: Đồng chí (Chính Hữu). Ôn tập chuẩn bị kiểm tra phần truyện trung đại.

authorStream Live Help