Chương V, Bai 38 Bai luyen tap 7

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

https://sites.google.com/site/hoahocquan10

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

BÀI LUYỆN TẬP 7 I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ : TIẾT 57: Thành phần hóa học của nước Tính chất hóa học của nước. khái niệm, công thức, phân loại và tên gọi của Axit, bazơ, muối.

Slide 2: 

I/ kiÕn thøc cÇn nhí: N­íc THÀNH PHẦN HÓA HỌC tÝnh chÊt ĐỊNH TÍNH ĐỊNH LƯỢNG Nước gồm: 2 nguyên tố hiđro và oxi - Tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường tạo thành bazơ tan và hiđro - Tác dụng với một số oxit bazơ tạo ra bazơ tan -Tác dụng với một số oxit axit tạo ra axit Tỉ lệ về khối lượng : H – 1 phần, O – 8 Phần

Slide 3: 

I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ: Axit là hợp chất mà phân tử gồm 1 hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit các nguyên tử hiđro này có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại. - Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm 1 nguyên tử lim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH) - Muối là hợp chất mà phân tử gồm 1 hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với 1 hay nhiều gốc axit

Slide 4: 

HnA (trong đó…) M(OH)m (trong đó…) MnAm (trong đó…) - không có oxi : Axit + tên phi kim + hiđric - Có oxi : axit + tên phikim + ic ( nếu ít oxi + ơ ) - Tên bazơ : Tên KL (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều HT) + hiđroxit Tên muối: Tên KL (kèm theo hoá trị nếu KL có nhiều HT) + tên gốc axit Axit không có oxi và axit có oxi Bazơ tan trong nước và bazơ không tan Muối trung hòa và muối axit

Slide 5: 

TIẾT 57 BÀI I/ KIẾN THỨC CẦN NHỚ : BÀI LUYỆN TẬP 7 II/ BÀI TẬP : 1/ Tương tự như natri, các kim loại kali K và canxi Ca củng tác dụng được với nước tạo thành bazơ tan và giải phóng khí hiđro. a) Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra. b) Các phản ứng hóa học trên thuộc loại phản ứng hóa học nào? a) 2K + 2H2O 2KOH + H2 Gi¶i Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2 b) Các ph¶n øng hóa häc trên thuéc lo¹i ph¶n øng thÕ đång thêi là ph¶n øng oxi hóa – khö.

Slide 6: 

3 Nh«m sunfat 2 3 Kali hi®roxit Axit sufur¬ Axit sufuric Axit nitric Natri clorua 2 2 2 Natri hi®roxit 2 2 BAZƠ AXIT MUỐI a) Na2O + H2O → NaOH + H2 K2O + H2O → KOH + H2 b) SO2 + H2O → H2SO3 SO3 + H2O → H2SO4 N2O5 + H2O → HNO3 c) NaOH + HCl → NaCl + H2O Al(OH)3 + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O BÀI TẬP 2: Hãy lập phương trình hóa học của những phản ứng có sơ đồ sau đây: Oxit bazơ tác dụng với nước tạo ra bazơ Oxit axit tác dụng với nước tạo ra axit.

Slide 7: 

Đång (II) clorua: KÏm sunfat: S¾t (III) sunfat: Magiª hi®rocacbonat: Canxi photphat: Natri hi®rophotphat: Natri ®ihi®rophotphat: BÀI TẬP 3: CuCl2 ZnSO4 Fe2(SO4)3 Mg(HCO3)2 Ca3(PO4)2 Na2HPO4 NaH2PO4 Viết công thức hóa học của những muối có tên gọi dưới đây

Slide 8: 

BÀI TẬP 4: Tãm t¾t: Gọi CTHH của oxit là AxOy Giải Khối lượng A trong 1 mol là: Khối lượng O trong 1 mol là: 160 – 112 = 48 (g) Số nguyên tử O trong 1 phân tử oxit là: 48 : 16 = 3 (nguyên tử) → y = 3 → hoá trị A là III → x = 2 Ta có: AxOy= A.2 + 16.3 = 160 → A = 56 → A là Fe CTHH của oxit là: Fe2O3 : Sắt (III) oxit Tên gọi: ? Cho biết khối lượng mol một oxit của kim loại là 160 gam, thành phần về khối lượng của kim loại trong oxit đó là 70%. Lập công thức hóa học của oxit. Gọi tên oxit đó.

Slide 9: 

Tóm tắt Biết: m = 49 (g) H2SO4 m = 60 ( g ) Al2O3 Tính : + m Al2(SO4)3 + Chất nào còn dư? + mchất dư = ? Nhôm oxit tác dụng với axit sunfuric theo phương trình phản ứng như sau : Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O Tính khối lượng muối nhôm sunfat được tạo thành nếu đã sử dụng 49 gam axit sunfuric nguyên chất tác dụng với 60 gam nhôm oxit. Sau phản ứng, chất nào còn dư ? Khối lượng dư của chất đó là bao nhiêu ? GIẢI Số mol của H2SO4 : Số mol của Al2O3 : Theo phương trình hóa học ta có: Vậy Al2O3 dư . BÀI TẬP 5:

Slide 10: 

Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4 )3 + 3H2O 1mol 3mol 1mol 0,17mol 0,5mol 0,17mol Khối lượng muối nhôm sunfat tạo thành : Khối lượng nhôm oxit dư : dư= 0,59 – 0,17 = 0,42 (mol ) dư

Slide 11: 

Hướng dẫn về nhà - Hoàn thành bài tập 5 sgk trang 132 - Làm thêm bài tập : 38.1, 38.7, 38.10, 38.12 ( SBT trang 45 trang 47 )

authorStream Live Help