Chương IV, Bài 26 : Oxit

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

https://sites.google.com/site/hoahocquan10

Comments

Presentation Transcript

CHƯƠNG, IV BÀI 28 : OXIT:

CHƯƠNG, IV BÀI 28 : OXIT

BÀI 26: OXIT:

BÀI 26: OXIT

Vấn đề đặt ra:  ở bài trước ta có các phản ứng hóa học sau:

Vấn đề đặt ra: ở bài trước ta có các phản ứng hóa học sau Al2O3 và SO2 là các oxit. Vậy oxit là gì? Có mấy loại oxit? CTHH chung cũng như cách đọc tên như thế nào? CHƯƠNG, IV BÀI 28 : OXIT

I) Oxit:

I) Oxit => Định nghĩa: - Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi. Vận dụng : Cho các hợp chất sau: K2O; CuSO4; Mg(OH)2; H2S; SO3; Fe2O3. Hợp chất thuộc loại oxit là:K2O; SO3; Fe2O3. Giải thích: Ví dụ: CuSO 4 dù chứa nguyên tố O nhưng Công thức hóa học có tới 3 nguyên tố, trong khi theo định nghĩa oxit chỉ chứa 2 nguyên tố.  H 2 S dù có hai nguyên tố nhưng không chứa nguyên tố O. Vì vậy, muốn là hợp chất oxit phải đồng thời thỏa hai điều kiện: 2 nguyên tố, trong đó luôn có nguyên tố O.

PowerPoint Presentation:

Chú ý: Một số nguyên tố phi kim là: Cl, C,H,O,N,S,Si,P. II) Công thức chung của Oxit: M x O y III) Phân loại Oxit: gồm 2 loại chính Giải thích: * Oxit axit hợp nước tạo ra axit, nên các oxit axit này còn được gọi là andhidric axit tức là axit mất nước. Ví dụ: CO2  +  H2O ®  H2CO3. Tuy nhiên không phải các oxit axit này chỉ chứa phi kim mà nó còn chứa kim loại hóa trị cao như Mangan (VII) oxit dù chứa Mangan là kim loại nhưng oxit của nó là oxit axit vì khi tan trong nước nó tạo thành dung dịch axit pemaganic HMnO4. Nói chung là các em chỉ cần nắm được 5 loại oxit axit trên trong giới hạn lớp 8, và học thuộc axit tương ứng của chúng. Có những kiến thức không thể giải thích được mà các em phải chấp nhận. Khi học lên cao, em sẽ hiểu rõ hơn. * Oxit bazơ thì không hợp nước tạo bazơ mà phải qua phản ứng trung gian (trừ 4 oxit chứa K, Na, Ca, Ba hợp nước ở điều kiện thường). Đặc điểm của các bazơ là có nhóm OH, khi viết số nhóm OH tùy thuộc vào hóa trị của kim loại.

PowerPoint Presentation:

1) Cách gọi chung: Tên nguyên tố + oxit Ví dụ: CO: cacbon oxit                                 NO: Nitơ oxit IV) Cách gọi tên: Chú ý: Không được kèm tiền tố đối với oxit bazơ. Ví dụ: Al 2 O 3 :             Cách đọc đúng: Nhôm oxit. Cách đọc sai: Đinhôm trioxit. Giải thích: Nói chung về cách đọc trong giới hạn nội dung chương trình lớp cần phải chấp nhận như vậy, sau này sẽ mở rộng hơn.

authorStream Live Help