Chương I, Bài 9 : Công thức hóa học

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

https://sites.google.com/site/hoahocquan10

Comments

Presentation Transcript

CHƯƠNG I, BÀI 9 CÔNG THỨC HÓA HỌC: 

CHƯƠNG I, BÀI 9 CÔNG THỨC HÓA HỌC Huỳnh Đăng Bách ( Thực hiện theo giáo án của các giáo viên Hóa)

PowerPoint Presentation: 

Như các em đã biết, để biểu diễn nguyên tố ta dùng Kí hiệu hóa học (KHHH). Vậy biểu diễn chất ta dùng gì? Đó chính là công thức hóa học (CTHH) các em ạ. Đối với phạm vi kiến thức bài này, chúng ta chỉ học cách viết công thức hóa học của các chất dựa vào thành phần số lượng nguyên tử thuộc mỗi nguyên tố, nên chắc chắn kiến thức sẽ bị giới hạn. Nhưng đừng lo, tập viết cho quen, sau bài 10, chúng ta sẽ mở rộng hơn nhé! CHƯƠNG I, BÀI 9 CÔNG THỨC HÓA HỌC

I)Công thức hóa học của đơn chất: Ax : 

I)Công thức hóa học của đơn chất: Ax Với     A: Ký hiệu hóa học của nguyên tố x: là chỉ số (chỉ số nguyên tử của nguyên tố A) và x>=1 Khi x=1 đối với đơn chất kim loại và một số phi kim như C, S, P, Si … thì 1 không cần viết, được hiểu ngầm. Ví dụ: CTHH của Đồng: Cu                               Than: C Nhôm: Al                               Lưu huỳnh: S Chúng ta sẽ rút ra được kết luận gì về cách viết công thức hóa học của đơn chất kim loại và một số phi kim trên? Công thức hóa học chính là ký hiệu hóa học

PowerPoint Presentation: 

Khi x=2 I)Công thức hóa học của đơn chất: Ax đối với đơn chất phi kim ở thể khí (phân tử gồm 2 nguyên tử liên kết) VD: Khí Oxi : O 2 Khí Nitơ: N 2 Chú ý: Cách viết chỉ số: Chỉ số viết sát dưới chân Ký hiệu hóa học của chất, lùi xuống 1 ô li so với hàng viết chữ. Các dạng viết sai thường gặp

PowerPoint Presentation: 

II)Công thức hóa học của hợp chất: A x B y ; A x B y C z I)Công thức hóa học của đơn chất: Ax Với     A, B, C: là Ký hiệu hóa học của nguyên tố A, B, C x, y, z: là chỉ số lần lượt của nguyên tố A, B, C VD: Công thức hóa học của: Đồng oxit (gồm 1 Cu; 1 O): CuO - Giải thích: Theo công thức tổng quát: A là Cu; x = 1; B là O, y = 1; với 1 không cần ghi Axit photphoric (gồm 3H, 1 P; 4 O): H 3 PO 4 Các em cứ viết theo thứ tự các nguyên tố mà đề bài cho nha, đừng đảo lộn trật tự sẽ sai. Tức đề bài cho 3H; 1 P; 4O thì cứ viết theo thức tự H, P, O; không được tự động đảo là PO4H3

PowerPoint Presentation: 

II)Công thức hóa học của hợp chất: A x B y ; A x B y C z I)Công thức hóa học của đơn chất: Ax III)Ý nghĩa của công thức hóa học VD: Công thức hóa học đường glucozơ  C 6 H 12 O 6 cho ta biết ? Đường glucozơ : do các nguyên tố C, H, O tạo nên Gồm 6C, 12H, 6 O Phân tử khối = 12 x 6 + 1 x 6 + 16 x 6 = 180 Kết luận: Công thức hóa học cho ta biết 3 ý: -          Các nguyên tố tạo ra chất -          Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử chất -          Phân tử khối của chất.

PowerPoint Presentation: 

III)Ý nghĩa của công thức hóa học CÁC LƯU Ý: a) Diễn đạt cách viết sau: N 2 : 1 phân tử khí nitơ 3 H 2 SO 4 : 3 phân tử Như vậy số “3” ta gọi là hệ số, viết ngang bằng với ký hiệu hóa học, số 1 không ghi, cho biết số phân tử trừ đơn chất kim loại và một số phi kim C, S, P, Si… Ví dụ:  2 H : 2 nguyên tử Hidro 4 Ca : 4 nguyên tử Canxi Không được nói là 4 phân tử canxi, vì không đúng bản chất Còn ghi O 2 ; H 2 O : chính là phân tử, các chỉ số cho biết các nguyên tử lúc bấy giờ đã liên kết tạo thành phân tử. H 2 O : 2 nguyên tử Hidro đã liên kết với 1 nguyên tử O  tạo thành phân tử nước.Tuyệt đối không được nói trong phân tử nước có phân tử hidro (vì thấy có H 2 trong H 2 O)

PowerPoint Presentation: 

III)Ý nghĩa của công thức hóa học CÁC LƯU Ý: b) Dùng côn thức hóa học và hệ số diễn đạt cách nói sau: Ví dụ: 2 phân tử khí Clo : 2 Cl 2 => Giải thích: Cl 2 : là công thức hóa học của Khí clo; 2 là số phân tử (viết ngang bằng) 5 phân tử Canxi oxit (gồm 1 Ca; 1 O): 5 CaO => Giải thích: CTHH của phân tử Canxi oxit (gồm 1 Ca; 1 O) là CaO Ví dụ: 6 phân tử Đồng sunfat ( 1 Cu; 1 S; 4 O): 6 CuSO 4

PowerPoint Presentation: 

Củng cố: I) Công thức hóa học đơn chất? II) Công thức hóa học hợp chất? III) Ý nghĩa của công thức hóa học? Dặn dò: Học bài và làm bài tập Xem trước bài 10: Hóa trị