Bài 33 Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

https://sites..google.com/site/sinhhoc1

Comments

Presentation Transcript

PowerPoint Presentation:

Môn Sinh Học THPT NAM DUYÊN HÀ NĂM HỌC: 2009 - 2010

PowerPoint Presentation:

Caâu 1. Trong giai đoạn tiến hoá hoá học đã có sự A. tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học. B. hình thành mầm mống những cơ thể đầu tiên theo phương thức hoá học. C. tạo thành các côaxecva theo phương thức hóa học. D. xuất hiện các enzim theo phương thức hoá học. Caâu 2. Sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường A. khí quyển nguyên thuỷ. B. trong lòng đất và được thoát ra bằng các trận phun trào núi lửa. C. trong nước đại dương. D. trên đất liền KIỂM TRA BÀI CŨ

PowerPoint Presentation:

Caâu 3. S ự kiện nào sau đây không phải là sự kiện nổi bật trong giai đoạn tiến hoá tiền sinh học? A. s ự hình thành các chất hữu cơ phức tạp prôtêin và axit nuclêic . B . sự xuất hiện các enzim. C. s ự tạo thành côaxecva . D. s ự hình thành lớp màng . KIEÅM TRA BAØI CUÕ

PowerPoint Presentation:

Baøi 33 : SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT I. HÓA THẠCH VÀ VAI TRÒ CỦA HÓA THẠCH TRONG NGHIÊN CỨU LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa

I. Hóa thạch và vai trò của các hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT I. Hóa thạch và vai trò của các hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới

I. Hóa thạch và vai trò của các hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT I. Hóa thạch và vai trò của các hóa thạch trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới Hóa thạch là gì? Thường gặp những loại hóa thạch nào? ? 1. Khái niệm hóa thạch: Hóa thạch là di t ích của các sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất. Bao gồm : các bộ xương, dấu vết của sinh vật để lại trên đá và các hoá thạch nguyên vẹn (trong hổ phách hoặc các lớp băng)

PowerPoint Presentation:

VOI MAMUT CÔN TRÙNG Tôm ba lá

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT 2. Vai trò của hóa thạch - Cho biết lịch sử xuất hiện, phát triển, diệt vong của sinh vật và mối quan hệ giữa các loài - Cung cấp bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT 2. Vai trò của hóa thạch * Ph ương pháp x ác định tuổi hóa thạch : Đặc điểm Phương pháp dùng Uran phóng xạ Phương pháp dùng Cacbon phóng xạ Nguyên tố phóng xạ Urani 238 ( 238 U) Cacbon 14 ( 14 C) Chu kì bán rã 4,5 tỉ năm 5730 năm Nhờ phân tích đồng vị phóng xạ trong hóa thạch hoặc trong lớp đất đá chứa hóa thạch

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa - Lớp vỏ Trái Đất được chia thành những vùng riêng biệt được gọi là phiến kiến tạo - Các phiến kiến tạo liên tục di chuyển do lớp dung nham nóng chảy bên dưới chuyển động → gọi là hiện tượng trôi dạt lục địa

PowerPoint Presentation:

Các sự kiện xảy ra tại vùng giáp ranh giữa các phiến kiến tạo khi chúng va chạm vào nhau.

PowerPoint Presentation:

Các mảng dần tách xa nhau về hai phía → hình thành các sống núi lửa giữa đại dương

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa K ết luận : Khi các lục địa liên kết hoặc tách ra → làm thay đổi mạnh điều kiện khí hậu → tuyệt chủng hàng loạt các loài → phát sinh loài mới

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT 2. Sinh vật trong các đại địa chất

PowerPoint Presentation:

1/ C ó bao nhiêu đại địa chất? Thời gian hình thành? 2/ Vì sao không chia nhỏ thời gian ở đại Thái cổ và đại Nguyên sinh thành các kỉ? 3/ Đặc điểm quan trọng, nỗi bật nhất trong mỗi đại, mỗi kỉ là gì? 4/ Nguyên nhân nào làm xuất hiện tổ tiên của loài người ở kỉ Đệ tứ ? 5/ Động vật, thực vật sống đầu tiên trên cạn là gì? Vào giai đoạn nào? 6/ B ò sát, chim, thú lần đầu tiên xuất hiện vào giai đoạn nào? Câu hỏi thảo luận

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa 2. Sinh vật trong các đại địa chất Ñaïi Thaùi co å Ñaïi Nguyeân sinh Ñaïi Coå sinh Ñaïi Trung sinh Ñaïi Taân sinh Ñaïi ñòa chaát

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa a) Đại Thái cổ: Đại Thái cổ: - Cách đây 3500 triệu năm - Đặc điểm của địa chất khí hậu: vỏ trái đất chưa ổn định - Có nhiều sinh vật nhân sơ cổ nhất

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT b) Đại Nguyên sinh: I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa b) Đại Nguyên sinh: a) Đại Thái cổ: Câu 2: Vì sao không chia nhỏ thời gian ở đại Thái cổ và đại Nguyên sinh thành các kỉ? Trả lời: Vì số lượng sinh vật này rất ít và 2 đại này cách nay quá lâu - Cách đây 2500 triệu năm - Động vật không xương sống thấp ở biển. Tảo - Hoá thạch động vật cổ nhất - Hóa thạch sinh vật nhân thực cổ nhất - Tích luỹ ôxi trong khí quyển

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT c) Đại Cổ sinh: I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa b) Đại Nguyên sinh: a) Đại Thái cổ: c) Đại Cổ sinh: Kỉ Cambri Kỉ Ocđôvic Kỉ Silua Kỉ Đêvôn Kỉ than đá Kỉ Pecmi Đại cổ sinh:

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT c) Đại Cổ sinh: gồm 6 kỉ - Phân hóa tảo (tảo lam, tảo lục, tảo nâu) - Phát sinh các ngành động vật (chân khớp, da gai) - Núi lửa vẫn hoạt động mạnh, phân hóa đại lục và đại dương - Khí quyển nhiều CO 2 542 Sinh vật điển hình Đặc điểm địa chất, khí hậu Tuổi (triệu năm) I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa b) Đại Nguyên sinh: a) Đại Thái cổ: c) Đại Cổ sinh: * Kỉ Cambri:

PowerPoint Presentation:

Bò cạp tôm Tôm ba lá

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa b) Đại Nguyên sinh: a) Đại Thái cổ: c) Đại Cổ sinh: c) Đại Cổ sinh: * Kỉ Ocđôvic: - Phát sinh thực vật, tảo biển ngự trị - Tuyệt diệt sinh vật - Di chuyển lục địa - Băng hà - Mực nước biển giảm. - Khí hậu khô 488 Sinh vật điển hình Đặc điểm địa chất, khí hậu Tuổi (triệu năm)

PowerPoint Presentation:

Một số dạng quyết trần

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa b) Đại Nguyên sinh: a) Đại Thái cổ: c) Đại Cổ sinh: c) Đại Cổ sinh: * Kỉ Silua: - Thực vật có mạch ở cạn đầu tiên (quyết thực vật) - Xuất hiện động vật ở trên cạn đầu tiên (nhện) - Hình thành đại lục - Mực nước biển dâng cao - Khí hậu nóng và ẩm. 444 Sinh vật điển hình Đặc điểm địa chất, khí hậu Tuổi (triệu năm)

PowerPoint Presentation:

Một số quyết thực vật

PowerPoint Presentation:

Nhện

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa b) Đại Nguyên sinh: a) Đại Thái cổ: c) Đại Cổ sinh: c) Đại Cổ sinh: * Kỉ Đêvôn: - Phân hóa cá xương (C á vây chân..) - Phát sinh lưỡng cư, côn trùng - Khí hậu lục địa khô hanh, ven biển ẩm ướt - Hình thành sa mạc 416 Sinh vật điển hình Đặc điểm địa chất, khí hậu Tuổi (triệu năm)

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa b) Đại Nguyên sinh: a) Đại Thái cổ: c) Đại Cổ sinh: Câu 3: Vì sao kỉ Than đá có lớp than đá dày? Sự sinh sản bằng hạt có ưu thế gì so với các hình thức sinh sản khác của TV? Trả lời: - Khí hậu nóng ẩm → dương xỉ phát triển mạnh, hình thành những rừng khổng lồ. Do mưa nhiều, các rừng quyết bị sụt lở làm cây bị vùi lấp hoặc bị nước cuốn trôi vùi sâu xuống đáy → hình thành mỏ than đá - Thụ tinh không nhờ nước, có khả năng phát tán đến các vùng khô hạn, phôi được bảo vệ, trong hạt có chất dự trữ. c) Đại Cổ sinh: * Kỉ Cacbon (Than đá): - Dương xỉ phát triển mạnh và thực vật có hạt xuất hiện. - Lưỡng cư ngự trị, xuất hiện bò sát - Đầu kỉ: khí hậu ấm, nóng - V ề sau : biển rút, khí hậu lạnh và khô. 360 Sinh vật điển hình Đặc điểm địa chất, khí hậu Tuổi (triệu năm)

PowerPoint Presentation:

Dương xỉ

PowerPoint Presentation:

Thực vật có hạt

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa b) Đại Nguyên sinh: a) Đại Thái cổ: c) Đại Cổ sinh: c) Đại Cổ sinh: * Kỉ Pecmi: - Phân hóa bò sát, côn trùng - Tuyệt duyệt nhiều sinh vật biển - Các đại lục liên kết với nhau - Băng hà - Khí hậu khô và lạnh 300 Sinh vật điển hình Đặc điểm địa chất, khí hậu Tuổi (triệu năm)

PowerPoint Presentation:

Sự dịch chuyển của mảng Ấn Độ về phía lục địa Á – Âu và kết quả của sự chuyển dịch: Himalaya

PowerPoint Presentation:

Bò sát

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT c) Đại Cổ sinh: I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa b) Đại Nguyên sinh: a) Đại Thái cổ: c) Đại Cổ sinh: Câu 3: Đặc điểm quan trọng, nỗi bật trong đại Cổ sinh là gì? Trả lời: Đặc điểm quan trọng c ủa đại Cổ sinh là: sinh vật chuyển từ đời sống ở nước lên cạn. Cơ thể sinh vật có cấu tạo phức tạp hơn, hoàn thiện hơn, thích nghi với đời sống ở cạn

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT d) Đại Trung sinh: I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa b) Đại Nguyên sinh: d) Đại Trung sinh: a) Đại Thái cổ: c) Đại Cổ sinh: Kỉû Tam ñieäp Kỉ Jura Kỉû Phaán traéng Ñaïi Trung sinh

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT d) Đại Trung sinh: I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa b) Đại Nguyên sinh: d) Đại Trung sinh: a) Đại Thái cổ: c) Đại Cổ sinh: * Kỉ Triat (Tam điệp): - Hạt trần phát triển. - Phân hóa bò sát cổ, cá xương phát triển, xuất hiện thú và chim - Đại lục ưu thế - Khí hậu khô 250 Sinh vật điển hình Đặc điểm địa chất, khí hậu Tuổi (triệu năm)

PowerPoint Presentation:

Thực vật hạt trần

PowerPoint Presentation:

Thằn lằn cá Thằn lằn cổ rắn

PowerPoint Presentation:

Thú mỏ vịt Thú lông nhím

PowerPoint Presentation:

Chim Thuỷ tổ

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa b) Đại Nguyên sinh: d) Đại Trung sinh: a) Đại Thái cổ: c) Đại Cổ sinh: d) Đại Trung sinh: * Kỉ Jura: - Hạt trần tiếp tục phát triển. - Bò sát khổng lồ chiếm ưu thế, phân hóa chim. - H ình thành 2 đại lục Bắc và Nam - Biển tiến vào, khí hậu ấm áp 200 Sinh vật điển hình Đặc điểm địa chất, khí hậu Tuổi (triệu năm)

PowerPoint Presentation:

Cây hạt trần

Sinh Vat Duoi Nuoc:

Sinh Vat Duoi Nuoc

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa b) Đại Nguyên sinh: d) Đại Trung sinh: a) Đại Thái cổ: c) Đại Cổ sinh: d) Đại Trung sinh: * Kỉ Phấn trắng (krêta): - Xuất hiện thực vật có hoa. - Tiến hóa động vật có vú - Cuối kỉ tuyệt nhiều sinh vật, kể cả bò sát cổ. - C ác đại lục bắc liên kết với nhau - Biển thu hẹp, khí hậu khô. 145 Sinh vật điển hình Đặc điểm địa chất, khí hậu Tuổi (triệu năm)

PowerPoint Presentation:

Một số thực vật hạt kín nguyên thủy (cây hai lá mầm)

PowerPoint Presentation:

Một số thực vật hạt kín nguyên thủy (cây một lá mầm)

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT d) Đại Trung sinh: I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa b) Đại Nguyên sinh: d) Đại Trung sinh: a) Đại Thái cổ: c) Đại Cổ sinh: Đặc điểm nổi bậc nhất trong đại Trung sinh là gì? Trả lời: Đại trung sinh là đại phát triển của cây hạt trần và nhất là của bò sát, cuối đại bò sát cổ tuyệt diệt và xuất hiện thực vật có hoa.

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT e) Đại Tân sinh: I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa b) Đại Nguyên sinh: d) Đại Trung sinh: a) Đại Thái cổ: c) Đại Cổ sinh: e) Đại Tân sinh: Kỷ Đệ tam Kyû Đệ tứ Đại tân sinh

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT e) Đại Tân sinh: I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa b) Đại Nguyên sinh: d) Đại Trung sinh: a) Đại Thái cổ: c) Đại Cổ sinh: e) Đại Tân sinh: * Kỉ Đệ tam: - Hạt kín phát triển mạnh - Phát sinh các nhóm linh trưởng. Phân hóa các lớp Thú, Chim, Côn trùng - Các đại lục gần giống ngày nay - Đầu kỉ khí hậu ấm - Cuối kỉ khí hậu trở lạnh 65 Sinh vật điển hình Đặc điểm địa chất, khí hậu Tuổi (triệu năm)

PowerPoint Presentation:

Một số động vật có vú ở kỉ Đệ tam HỔ RĂNG KIẾM NGỰA VOI RĂNG TRỤ

PowerPoint Presentation:

Bài 33 : SỰ PHÁT SINH CỦA SINH GiỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT I. Hóa thạch và vai của hóa thạch 1. Hóa thạch là gì? 2. Vai trò của hóa thạch II. Lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất 2. Sinh vật trong các đại địa chất 1. Hiện tượng trôi dạt lục địa b) Đại Nguyên sinh: d) Đại Trung sinh: a) Đại Thái cổ: c) Đại Cổ sinh: e) Đại Tân sinh: Câu 4: Nguyên nhân nào làm xuất hiện tổ tiên của loài người ở kỉ Đệ tứ ? Trả lời: Do diện tích rừng bị thu hẹp, một số vượn người rút vào rừng, một số khác xuống đất và xâm chiếm các vùng đất trống → tổ tiên của loài người e) Đại Tân sinh: * Kỉ Đệ tứ: - Ổn định hệ thực vật - Xuất hiện loài người, ổn định hệ động vật - B ăng hà di chuyển nhiều đợt xuống phía nam - Khí hậu lạnh và khô. 1,8 Sinh vật điển hình Đặc điểm địa chất, khí hậu Tuổi (triệu năm)

PowerPoint Presentation:

Băng hà

PowerPoint Presentation:

Câu 6: Khí hậu của Trái Đất sẽ như thế nào trong những thế kỉ và thiên niên kỉ tới? Cần làm gì để ngăn chặn nạn đại diệt chủng có thể xảy ra do con người? Trả lời: Hiện tượng Trái Đất nóng dần lên do kết quả của hiệu ứng nhà kính do con người gây ra đang là vấn đề quan tâm của toàn nhân loại. Trái Đất nóng dần làm tan băng ở các cực của Trái Đất dẫn đến mực nước biển dâng cao gây ra hàng loạt ảnh hưởng về sinh thái học, đe dọa sự tuyệt chủng của nhiều loài sinh vật. Chúng ta cần phải hạn chế các tác động làm ô nhiễm môi trường, giảm bớt các khí thải độc hại làm cho Trái Đất nóng lên, bảo vệ rừng nguyên sinh và trồng thêm rừng… xây dựng một nền nông nghiệp bền vững.

PowerPoint Presentation:

S ắp xếp các loài thực vật theo đúng thứ tự lịch sử phát triển của sự sống: 1. Dương xỉ 2. Tảo biển 3. Cây hạt trần 4. Cây có hoa 5. Cây có mạch A . 1, 2, 4, 3, 5 B . 5, 1, 3, 4, 2 C . 1, 2, 5, 3, 4 D . 2, 1, 5, 3, 4 Củng cố

PowerPoint Presentation:

Sự sống có thể di cư lên cạn là nhờ: A . Trên cạn chưa bị chi phối mạnh mẽ bởi tác động của chọn lọc tự nhiên B . Hoạt động quang hợp của thực vật xanh → tạo ôxi → hình thành tầng ôzon chắn tia tử ngoại. C . Điều kiện khí hậu thuận lợi hơn ở dưới nước D . Xuất hiện cơ quan hô hấp là phổi, thích nghi với hô hấp cạn Củng cố

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK/143 - Đọc bài 34:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK/143 - Đọc bài 34 Dặn dò

PowerPoint Presentation:

ĐÚNG C 1 C 2

authorStream Live Help