Bài 25 Các bằng chứng tiến hóa

Views:
 
Category: Education
     
 

Presentation Description

https://sites.google.com/site/sinhhoc1

Comments

Presentation Transcript

Slide 1: 

Giáo viên giảng dạy: Phạm Văn An Trường THPT Hoà Phú – Chiêm Hoá – Tuyên Quang TIẾT 26 Phần VI: TIẾN HOÁ Chương I: BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HÓA

Slide 2: 

I. CÁC BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH 1. Cơ quan tương đồng Tay người Chân mèo Vây cá voi Cánh dơi Cho biết tên cơ quan, nguồn gốc cơ quan, chức năng của cơ quan các loài trên?

Slide 3: 

Thế nào là cơ quan tương đồng? Là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau. Hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng khác nhau. I. CÁC BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH 1. Cơ quan tương đồng

Slide 4: 

I. CÁC BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH 1. Cơ quan tương đồng 2. Cơ quan tương tự Cánh ong phát triển từ mặt lưng của phần ngực Cánh chim là biến dạng của chi trước

Slide 5: 

I. CÁC BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH 1. Cơ quan tương đồng Chim sẻ Ong Tên cơ quan Nguồn gốc (khác nhau) Chức năng (như nhau) Loài Tiêu chí Cánh Cánh Mặt lưng của phần ngực Biến dạng của chi trước Bay Bay Là những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự. Thế nào là cơ quan tương tự? 2. Cơ quan tương tự

Slide 6: 

I. CÁC BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH 1. Cơ quan tương đồng Gai xương rồng Tua cuốn ở đậu Hà Lan Là cơ quan tương đồng hay cơ quan tương tự? Lá biến dạng Lá biến dạng 2. Cơ quan tương tự

Slide 7: 

I. CÁC BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH 1. Cơ quan tương đồng Cơ quan thoái hoá là cơ quan tương đồng. Ruột thừa người Manh tràng thú ăn cỏ 3. Cơ quan thoái hoá Là cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành. Do điều kiện sống của loài đã thay đổi, các cơ quan này mất dần chức năng ban đầu, tiêu giảm dần và hiện chỉ để lại một vài vết tích xưa kia của chúng. 2. Cơ quan tương tự

Slide 8: 

I. CÁC BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH II. BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC Phôi cá Phôi rùa Phôi gà Phôi người Nêu các đặc điểm giống nhau trong quá trình phát triển của phôi ở các loài?

Slide 9: 

I. BẰNG CHỨNG VỀ GIẢI PHẪU SO SÁNH II. BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC Nêu các đặc điểm giống nhau trong quá trình phát triển của phôi ở các loài? * Đặc điểm giống nhau - Khe mang - Tim phôi - Có đuôi Sự phát triển của phôi càng giống nhau → quan hệ họ hàng càng gần gũi và ngược lại. - Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau là một bằng chứng về nguồn gốc chung của chúng. - Những đặc điểm giống nhau đó càng nhiều và càng kéo dài trong những giai đoạn phát triển muộn của phôi chứng tỏ quan hệ họ hàng càng gần.

Slide 10: 

I. CÁC BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH II. BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC III. BẰNG CHỨNG ĐỊA LÝ SINH VẬT HỌC Các kiểu mai rùa giữa các đảo khác nhau Isabela Pinta Hood Chúng bắt nguồn từ một loài tổ tiên

Slide 11: 

I. CÁC BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH II. BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC III. BẰNG CHỨNG ĐỊA LÝ SINH VẬT HỌC Nhiều loài phân bố ở những vùng địa lý khác nhau nhưng lại có nhiều đặc điểm cấu tạo giống nhau đã được chứng minh là có chung một nguồn gốc, sau đó phát tán sang các vùng khác. Cá voi: thuộc lớp thú Cá mập thuộc lớp cá Ngư long: thuộc lớp bò sát

Slide 12: 

I. CÁC BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH II. BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC III. BẰNG CHỨNG ĐỊA LÝ SINH VẬT HỌC Điều này cũng cho thấy sự giống nhau giữa các loài chủ yếu là do có chung nguồn gốc hơn là do sự tác động của môi trường. Cá voi: thuộc lớp thú Cá mập thuộc lớp cá Ngư long: thuộc lớp bò sát

Slide 13: 

I. CÁC BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH II. BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC III. BẰNG CHỨNG ĐỊA LÝ SINH VẬT HỌC IV. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ - Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào đều được sinh ra từ tế bào sống trước đó. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống. - Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có các thành phần cơ bản: màng sinh chất, tế bào chất, nhân (vùng nhân). phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới. 1. Bằng chứng tế bào học

Slide 14: 

I. CÁC BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH II. BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC III. BẰNG CHỨNG ĐỊA LÝ SINH VẬT HỌC IV. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ 2. Bằng chứng sinh học phân tử - Mã di truyền: Dùng chung cho các loài sinh vật Các loài đều cấu tạo từ ADN, ARN, Prôtêin ADN gồm 4 loại nucleotit A, T, X, G - Prôtêin có hơn 20 loại axit amin

Slide 15: 

I. CÁC BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH II. BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC III. BẰNG CHỨNG ĐỊA LÝ SINH VẬT HỌC IV. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ Người - XGA – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG - Tinh tinh – XGT –TGT – TGG – GTT – TGT – TGG - Gô ri la - XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT - Đười ươi - TGT – TGG – TGG – GTX –TGT – GAT - 2. Bằng chứng sinh học phân tử

Slide 16: 

I. CÁC BẰNG CHỨNG GIẢI PHẪU SO SÁNH II. BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC III. BẰNG CHỨNG ĐỊA LÝ SINH VẬT HỌC IV. BẰNG CHỨNG TẾ BÀO HỌC VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ 2. Bằng chứng sinh học phân tử Dựa trên sự tương đồng về cấu tạo, chức năng của ADN, prôtêin, mã di truyền ... cho thấy các loài trên trái đất đều có tổ tiên chung.

Slide 17: 

CỦNG CỐ BÀI HỌC Dựa vào các đặc điểm giống nhau giữa các loài để khẳng định điều gì? Nguồn gốc các loài Dựa vào đặc điểm khác nhau giữa các loài để khẳng định điều gì? Sự tiến hoá

Slide 18: 

Người có đuôi Người có lông rậm Là loại bằng chứng nào? Lý do tạo thành? CỦNG CỐ BÀI HỌC

Slide 19: 

Nếu chỉ dựa vào 1 số đặc điểm hình thái giống nhau để khẳng định quan hệ họ hàng có được không? Vì sao? CỦNG CỐ BÀI HỌC

Slide 20: 

CỦNG CỐ BÀI HỌC

BÀI TẬP VỀ NHÀ : 

BÀI TẬP VỀ NHÀ Học bài cũ và trả lời các câu hỏi và bài tập cuối bài. - Đọc bài mới trước khi tới lớp.

Slide 22: 

Chân thành cảm ơn!

authorStream Live Help