logging in or signing up Bài 12 Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân dangbach2000 Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: Embed: Flash iPad Dynamic Copy Does not support media & animations Automatically changes to Flash or non-Flash embed WordPress Embed Customize Embed URL: Copy Thumbnail: Copy The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 2078 Category: Education License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: February 17, 2012 This Presentation is Public Favorites: 0 Presentation Description https://sites.google.com/site/sinhhoc1 Comments Posting comment... Premium member Presentation Transcript BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN : BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN SVTH: Lê Thị Minh Châu GVHD: ThS. Lê Phan Quốc Slide 2: Có bao giờ các em tự hỏi: các tính trạng có phân ly đồng đều ở 2 giới không? Vì sao một số tính trạng lại thường xuất hiện ở một giới nào đó? Vì sao hầu hết mèo tam thể là mèo cái? 1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST : 1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST Khi quan sát bộ NST ở người, người ta đã phát hiện ra có 23 cặp, trong đó có 22 cặp NST có 2 chiếc giống nhau, cặp số 23 có thể giống hoặc khác. Và người ta cũng phát hiện ra rằng, cặp NST đó quy định giới tính của cơ thể. I – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH a. NST giới tính Slide 4: NST giới tính là loại NST có chứa các gen quy định giới tính. Ngoài những gen quy định giới tính thì NST giới tính cũng có thể chứa các gen khác. VD: Gen quy định tính trạng màu mắt ở ruồi giấm, gen quy định tính trạng máu khó đông ở người… nằm trên NST X. Slide 5: Trong cặp NST giới tính, ví dụ cặp NST XY của người có những đoạn được gọi là tương đồng và đoạn không tương đồng. Đoạn không tương đồng chứa gen đặc trưng cho từng NST. Đoạn tương đồng chứa các locus gen giống nhau. b. Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST : b. Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST Ở động vật có vú và ruồi giấm: con ♀ XX, con ♂ XY Ở một số loài như chim, bướm: con ♀ XY, con ♂ XX Ở châu chấu … : con ♀ XX, con ♂ XO 2. Di truyền liên kết với giới tính : 2. Di truyền liên kết với giới tính Phép lai 1 (phép lai thuận) Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ F2: tất cả ♀ mắt đỏ, ½ ♂ mắt đỏ, ½ ♀ mắt trắng F1: F2: a. Gen nằm trên NST X ♀ ♂ Slide 8: Phép lai 2 (ngược phép lai 1) hay còn gọi là phép lai nghịch Pt/c: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ F1: tất cả ♀ mắt đỏ, tất cả ♂ mắt trắng chú ý điều này nhé!! F2: ♀ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng, ♂ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng F1: F2: ♀ ♂ Tóm tắt: : Tóm tắt: 1. Vì sao phép lai thuận và phép lai nghịch lại khác nhau? 2. Kết quả thí nghiệm trên khác gì với kết quả thí nghiệm lai thuận nghịch của Menđen? Phép lai thuận: Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ F2: tất cả ♀ mắt đỏ, ½ ♂ mắt đỏ, ½ ♀ mắt trắng Phép lai nghịch: Pt/c: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ F1: tất cả ♀ mắt đỏ, tất cả ♂ mắt trắng F2: ♀ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng, ♂ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng Tóm tắt: : Tóm tắt: Nhận xét thí nghiệm: Tính trạng mắt đỏ là trội so với tính trạng mắt trắng. Khi con cái trong phép lai có màu mắt đỏ, thì con đực F1 có màu mắt đỏ. Khi con cái trong phép lai có mắt màu trắng, thì con đực F1 có mắt màu trắng. Phép lai thuận: Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ F2: tất cả ♀ mắt đỏ, ½ ♂ mắt đỏ, ½ ♀ mắt trắng Phép lai nghịch: Pt/c: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ F1: tất cả ♀ mắt đỏ, tất cả ♂ mắt trắng F2: ♀ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng, ♂ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng Tóm tắt: : Tóm tắt: Có khi nào tính trạng nêu trên có liên quan đến giới tính hay không? Nếu có liên quan thì liên quan như thế nào? Chúng ta giải thích kết quả trên như thế nào? Phép lai thuận: Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ F2: tất cả ♀ mắt đỏ, ½ ♂ mắt đỏ, ½ ♀ mắt trắng Phép lai nghịch: Pt/c: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ F1: tất cả ♀ mắt đỏ, tất cả ♂ mắt trắng F2: ♀ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng, ♂ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng Slide 12: Moocgan giải thích sự di truyền màu mắt của ruồi giấm như sau: - Gen quy định tính trạng màu mắt chỉ có trên x mà không có trên Y. - Ở cá thể đực (XY) chỉ cần có một alen lặn nằm trên NST X đã biểu hiện ra kiểu hình. Slide 13: Ruồi ♀ mắt đỏ giảm phân cho 1 loại giao tử XA, ruồi ♂ mắt trắng giảm phân cho 2 loại giao tử Xa và Y. Qua quá trình thụ tinh chúng tạo thành các tổ hợp XAXa, XaY. XAXa: ♀ mắt đỏ XaY:♂ mắt trắng Slide 14: Ruồi ♀ mắt trắng giảm phân cho 1 loại giao tử Xa, ruồi ♂ mắt đỏ giảm phân cho 2 loại giao tử XA và Y. Qua quá trình thụ tinh chúng tạo thành các tổ hợp XAXa, XAY. XAXa: ♀ mắt đỏ XAY: ♂ mắt đỏ Slide 15: Đối với gen trên NST X ta nhận thấy: Kết quả của phép lai thuận nghịch khác nhau, tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới. Có hiện tượng di truyền chéo: cha truyền cho con gái, mẹ truyền cho con trai Một gen có 2 alen A, a nằm trên NST X có thể tạo ra các kiểu gen khác nhau như sau: XAXA, XAXa, XaXa, XAY, XaY. Phép lai thuận: Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ F2: tất cả ♀ mắt đỏ, ½ ♂ mắt đỏ, ½ ♀ mắt trắng Phép lai nghịch: Pt/c: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ F1: tất cả ♀ mắt đỏ, tất cả ♂ mắt trắng F2: ♀ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng, ♂ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng Slide 16: Như vậy: Lai thuận nghịch là gì? Mục đích của phép lai thuận là gì? Lai thuận nghịch là 2 phép lai trong đó có sự hoán đổi kiểu hình của cặp bố mẹ giữa lai thuận và lai nghịch. Mục đích: để đánh giá sự ảnh hưởng của giới tính đến sự hình thành tính trạng đó. Phép lai thuận: Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ F2: tất cả ♀ mắt đỏ, ½ ♂ mắt đỏ, ½ ♀ mắt trắng Phép lai nghịch: Pt/c: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ F1: tất cả ♀ mắt đỏ, tất cả ♂ mắt trắng F2: ♀ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng, ♂ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng b. Gen trên NST Y : b. Gen trên NST Y Tính trạng do NST Y quy định chỉ biểu hiện ở 1 giới. Ở người, ruồi giấm… đó là giới ♂. Di truyền thẳng: Cha truyền cho con trai. c. Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính : c. Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính Người ta dựa vào gen A trên NST X quy định trứng màu trắng để phân biệt con đực và con cái ngay từ giai đoạn trứng được thụ tinh. Bằng phương pháp lai ,người ta chủ động tạo ra trứng tằm (đã thụ tinh) mang cặp NST XAXa cho màu sáng phát triển thành tằm đực, còn trứng đã thụ tinh mang cặp NST XaY cho màu sẫm phát triển thành tằm cái . c. Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính : c. Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính Trong thực tiễn, người ta dựa vào những tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực cái trong chăn nuôi. II – DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN : II – DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN Sự di truyền của các tính trạng ngoài phụ thuộc vào hệ gen ở trong nhân, còn phụ thuộc vào yếu tố nào khác hay không? Slide 21: Năm 1909, Coren tiến hành thí nghiệm ở cây hoa phấn (Mirabilis japala) như sau: Lai giữa cây có lá đốm và cây có lá xanh. Khi dùng cây lá đốm làm mẹ thì đời con sẽ có kiểu hình giống cây lá đốm và ngược lại. Giải thích thí nghiệm này như thế nào? Slide 22: Ở tế bào nhân thực không chỉ có các gen nằm trên NST trong nhân tế bào mà còn có các gen nằm trong ti thể và lục lạp ở ngoài tế bào chất. Ti thể Nhân Lục lạp Slide 23: Do khối tế bào chất ở giao tử cái lớn gấp nhiều lần ở giao tử đực, sau khi thụ tinh hợp tử lại phát triển trong trứng. Nên hệ gen ngoài tế bào chất ở cơ thể con có được hoàn toàn là di truyền từ mẹ. Slide 24: Sự phân li kiểu hình ở đời con đối với các tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định rất phức tạp. Vì: Một tế bào có thể chứa rất nhiều ti thể và lục lạp; Một ti thể hay lục lạp lại chứa rất nhiều phân tử AND một gen thường chứa rất nhiều bản sao. Các bản sao của cùng 1 gen có thể bị các đột biến khác nhau. Slide 25: Một cá thể thường chứa nhiều alen khác nhau của cùng 1 gen và trong cùng 1 tế bào, các ti thể khác nhau có thể chứa các alen khác nhau và các mô khác nhau có thể chứa các alen khác nhau. Slide 26: Đặc điểm của di truyền ngoài nhân là di truyền theo dòng mẹ. Một số VD di truyền ngoài nhân khác: Tính kháng thuốc được chứng minh là từ gen ở ti thể. Sự di truyền tính trạng ở lá ngô là do gen ở lục lạp. Bài học kết thúc : Bài học kết thúc You do not have the permission to view this presentation. In order to view it, please contact the author of the presentation.
Bài 12 Di truyền liên kết với giới tính và di truyền ngoài nhân dangbach2000 Download Post to : URL : Related Presentations : Share Add to Flag Embed Email Send to Blogs and Networks Add to Channel Uploaded from authorPOINT lite Insert YouTube videos in PowerPont slides with aS Desktop Copy embed code: Embed: Flash iPad Dynamic Copy Does not support media & animations Automatically changes to Flash or non-Flash embed WordPress Embed Customize Embed URL: Copy Thumbnail: Copy The presentation is successfully added In Your Favorites. Views: 2078 Category: Education License: All Rights Reserved Like it (0) Dislike it (0) Added: February 17, 2012 This Presentation is Public Favorites: 0 Presentation Description https://sites.google.com/site/sinhhoc1 Comments Posting comment... Premium member Presentation Transcript BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN : BÀI 12: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN SVTH: Lê Thị Minh Châu GVHD: ThS. Lê Phan Quốc Slide 2: Có bao giờ các em tự hỏi: các tính trạng có phân ly đồng đều ở 2 giới không? Vì sao một số tính trạng lại thường xuất hiện ở một giới nào đó? Vì sao hầu hết mèo tam thể là mèo cái? 1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST : 1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST Khi quan sát bộ NST ở người, người ta đã phát hiện ra có 23 cặp, trong đó có 22 cặp NST có 2 chiếc giống nhau, cặp số 23 có thể giống hoặc khác. Và người ta cũng phát hiện ra rằng, cặp NST đó quy định giới tính của cơ thể. I – DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH a. NST giới tính Slide 4: NST giới tính là loại NST có chứa các gen quy định giới tính. Ngoài những gen quy định giới tính thì NST giới tính cũng có thể chứa các gen khác. VD: Gen quy định tính trạng màu mắt ở ruồi giấm, gen quy định tính trạng máu khó đông ở người… nằm trên NST X. Slide 5: Trong cặp NST giới tính, ví dụ cặp NST XY của người có những đoạn được gọi là tương đồng và đoạn không tương đồng. Đoạn không tương đồng chứa gen đặc trưng cho từng NST. Đoạn tương đồng chứa các locus gen giống nhau. b. Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST : b. Một số cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST Ở động vật có vú và ruồi giấm: con ♀ XX, con ♂ XY Ở một số loài như chim, bướm: con ♀ XY, con ♂ XX Ở châu chấu … : con ♀ XX, con ♂ XO 2. Di truyền liên kết với giới tính : 2. Di truyền liên kết với giới tính Phép lai 1 (phép lai thuận) Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ F2: tất cả ♀ mắt đỏ, ½ ♂ mắt đỏ, ½ ♀ mắt trắng F1: F2: a. Gen nằm trên NST X ♀ ♂ Slide 8: Phép lai 2 (ngược phép lai 1) hay còn gọi là phép lai nghịch Pt/c: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ F1: tất cả ♀ mắt đỏ, tất cả ♂ mắt trắng chú ý điều này nhé!! F2: ♀ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng, ♂ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng F1: F2: ♀ ♂ Tóm tắt: : Tóm tắt: 1. Vì sao phép lai thuận và phép lai nghịch lại khác nhau? 2. Kết quả thí nghiệm trên khác gì với kết quả thí nghiệm lai thuận nghịch của Menđen? Phép lai thuận: Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ F2: tất cả ♀ mắt đỏ, ½ ♂ mắt đỏ, ½ ♀ mắt trắng Phép lai nghịch: Pt/c: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ F1: tất cả ♀ mắt đỏ, tất cả ♂ mắt trắng F2: ♀ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng, ♂ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng Tóm tắt: : Tóm tắt: Nhận xét thí nghiệm: Tính trạng mắt đỏ là trội so với tính trạng mắt trắng. Khi con cái trong phép lai có màu mắt đỏ, thì con đực F1 có màu mắt đỏ. Khi con cái trong phép lai có mắt màu trắng, thì con đực F1 có mắt màu trắng. Phép lai thuận: Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ F2: tất cả ♀ mắt đỏ, ½ ♂ mắt đỏ, ½ ♀ mắt trắng Phép lai nghịch: Pt/c: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ F1: tất cả ♀ mắt đỏ, tất cả ♂ mắt trắng F2: ♀ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng, ♂ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng Tóm tắt: : Tóm tắt: Có khi nào tính trạng nêu trên có liên quan đến giới tính hay không? Nếu có liên quan thì liên quan như thế nào? Chúng ta giải thích kết quả trên như thế nào? Phép lai thuận: Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ F2: tất cả ♀ mắt đỏ, ½ ♂ mắt đỏ, ½ ♀ mắt trắng Phép lai nghịch: Pt/c: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ F1: tất cả ♀ mắt đỏ, tất cả ♂ mắt trắng F2: ♀ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng, ♂ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng Slide 12: Moocgan giải thích sự di truyền màu mắt của ruồi giấm như sau: - Gen quy định tính trạng màu mắt chỉ có trên x mà không có trên Y. - Ở cá thể đực (XY) chỉ cần có một alen lặn nằm trên NST X đã biểu hiện ra kiểu hình. Slide 13: Ruồi ♀ mắt đỏ giảm phân cho 1 loại giao tử XA, ruồi ♂ mắt trắng giảm phân cho 2 loại giao tử Xa và Y. Qua quá trình thụ tinh chúng tạo thành các tổ hợp XAXa, XaY. XAXa: ♀ mắt đỏ XaY:♂ mắt trắng Slide 14: Ruồi ♀ mắt trắng giảm phân cho 1 loại giao tử Xa, ruồi ♂ mắt đỏ giảm phân cho 2 loại giao tử XA và Y. Qua quá trình thụ tinh chúng tạo thành các tổ hợp XAXa, XAY. XAXa: ♀ mắt đỏ XAY: ♂ mắt đỏ Slide 15: Đối với gen trên NST X ta nhận thấy: Kết quả của phép lai thuận nghịch khác nhau, tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới. Có hiện tượng di truyền chéo: cha truyền cho con gái, mẹ truyền cho con trai Một gen có 2 alen A, a nằm trên NST X có thể tạo ra các kiểu gen khác nhau như sau: XAXA, XAXa, XaXa, XAY, XaY. Phép lai thuận: Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ F2: tất cả ♀ mắt đỏ, ½ ♂ mắt đỏ, ½ ♀ mắt trắng Phép lai nghịch: Pt/c: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ F1: tất cả ♀ mắt đỏ, tất cả ♂ mắt trắng F2: ♀ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng, ♂ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng Slide 16: Như vậy: Lai thuận nghịch là gì? Mục đích của phép lai thuận là gì? Lai thuận nghịch là 2 phép lai trong đó có sự hoán đổi kiểu hình của cặp bố mẹ giữa lai thuận và lai nghịch. Mục đích: để đánh giá sự ảnh hưởng của giới tính đến sự hình thành tính trạng đó. Phép lai thuận: Pt/c: ♀ Mắt đỏ x ♂ Mắt trắng F1: 100% ♀, ♂ mắt đỏ F2: tất cả ♀ mắt đỏ, ½ ♂ mắt đỏ, ½ ♀ mắt trắng Phép lai nghịch: Pt/c: ♀ Mắt trắng x ♂ Mắt đỏ F1: tất cả ♀ mắt đỏ, tất cả ♂ mắt trắng F2: ♀ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng, ♂ ½ mắt đỏ, ½ mắt trắng b. Gen trên NST Y : b. Gen trên NST Y Tính trạng do NST Y quy định chỉ biểu hiện ở 1 giới. Ở người, ruồi giấm… đó là giới ♂. Di truyền thẳng: Cha truyền cho con trai. c. Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính : c. Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính Người ta dựa vào gen A trên NST X quy định trứng màu trắng để phân biệt con đực và con cái ngay từ giai đoạn trứng được thụ tinh. Bằng phương pháp lai ,người ta chủ động tạo ra trứng tằm (đã thụ tinh) mang cặp NST XAXa cho màu sáng phát triển thành tằm đực, còn trứng đã thụ tinh mang cặp NST XaY cho màu sẫm phát triển thành tằm cái . c. Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính : c. Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính Trong thực tiễn, người ta dựa vào những tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực cái trong chăn nuôi. II – DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN : II – DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN Sự di truyền của các tính trạng ngoài phụ thuộc vào hệ gen ở trong nhân, còn phụ thuộc vào yếu tố nào khác hay không? Slide 21: Năm 1909, Coren tiến hành thí nghiệm ở cây hoa phấn (Mirabilis japala) như sau: Lai giữa cây có lá đốm và cây có lá xanh. Khi dùng cây lá đốm làm mẹ thì đời con sẽ có kiểu hình giống cây lá đốm và ngược lại. Giải thích thí nghiệm này như thế nào? Slide 22: Ở tế bào nhân thực không chỉ có các gen nằm trên NST trong nhân tế bào mà còn có các gen nằm trong ti thể và lục lạp ở ngoài tế bào chất. Ti thể Nhân Lục lạp Slide 23: Do khối tế bào chất ở giao tử cái lớn gấp nhiều lần ở giao tử đực, sau khi thụ tinh hợp tử lại phát triển trong trứng. Nên hệ gen ngoài tế bào chất ở cơ thể con có được hoàn toàn là di truyền từ mẹ. Slide 24: Sự phân li kiểu hình ở đời con đối với các tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định rất phức tạp. Vì: Một tế bào có thể chứa rất nhiều ti thể và lục lạp; Một ti thể hay lục lạp lại chứa rất nhiều phân tử AND một gen thường chứa rất nhiều bản sao. Các bản sao của cùng 1 gen có thể bị các đột biến khác nhau. Slide 25: Một cá thể thường chứa nhiều alen khác nhau của cùng 1 gen và trong cùng 1 tế bào, các ti thể khác nhau có thể chứa các alen khác nhau và các mô khác nhau có thể chứa các alen khác nhau. Slide 26: Đặc điểm của di truyền ngoài nhân là di truyền theo dòng mẹ. Một số VD di truyền ngoài nhân khác: Tính kháng thuốc được chứng minh là từ gen ở ti thể. Sự di truyền tính trạng ở lá ngô là do gen ở lục lạp. Bài học kết thúc : Bài học kết thúc